nâng cao chất lượng thẩm định dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng tmcp công thương việt nam – chi nhánh nguyễn trãi - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH NGUYỄN TRÃI
GVHD: TS. NGUYỄN THỊ MINH HUỆ
SV THỰC HIỆN: NGUYỄN MAI TRUNG
MÃ SV: TC404995
LỚP : NGÂN HÀNG K40
HÀ NỘI, T4-2012
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995
1
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
LỜI NÓI ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu và là yêu cầu khách quan đối
với các quốc gia trong giai đoạn hiện nay.Tất nhiên Việt Nam cũng nằm trong xu
hướng đú.Sau hơn hai mươi năm đổi mới ,đất nước ta đã đạt những thành tựu đáng
khích lệ; gia nhập WTO-tổ chức thương mại lớn nhất thế giới ,tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao và liên tục tăng,đời sống nhân dân từng bước được cải thiện ,các nguồn
tiền tệ tích tụ trong nền kinh tế được khai thác bằng nhiều hình thức khác nhau để
đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có
hoạt động kinh doanh đầu tư. Hoạt động đầu tư được coi như chỡa khoỏ, tiền đề cho
sự phát triển. Hoạt động đầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư đã
cụ thể hoỏ cỏc kế hoạch đầu tư là một hướng quan trọng. Dự án đầu tư là một hình
thức cụ thể hoỏ cỏc kế hoạch đầu tư. Đầu tư theo dự án được xem như là một hình

Trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, em rất cảm ơn sự giúp đỡ
của cô TS. Nguyễn Thị Minh Huệ - giáo viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề này.
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại
1.1.1. NHTM và hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1.1. NHTM
a. Khái niệm NHTM
Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển hàng thế kỷ nay, NHTM đã và
đang đóng góp một vai trò to lớn trong nền kinh tế xã hội. NHTM được coi là một
trung gian tài chính quan trọng hàng đầu trong hệ thống tài chính, là một kênh dẫn
vốn gián tiếp từ người tiết kiệm tới người đầu tư. Theo Luật các tổ chức tín dụng:
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, Xí
nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi,
tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói
trên.
Bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau:
– Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế
– Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và có
đa dạng các dịch vụ ngân hàng.
b. Hệ thống NHTM tại Việt Nam
 Ngân hàng thương mại Quốc doanh: Là ngân hàng thương mại được thành lập
bằng 100% vốn ngân sách nhà nước. Từ khi Việt nam gia nhập WTO và mở

Trong nền kinh tế hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong phú
với nhiều loại hình tín dụng khác nhau. Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy
thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và
quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm
kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng.
Các hoạt động cơ bản của NHTM trên lĩnh vực này bao gồm: hoạt động huy
động vốn, hoạt động cho vay và đầu tư, hoạt động trung gian theo yêu cầu của khách
hàng. Trong đó hoạt động cho vay quan trọng hơn cả vì đây là hoạt động đem lại
nguồn thu nhập chính cho ngân hàng (chiếm tỷ trọng 70-80 thu nhập của NHTM còn
lại 20-30 thu nhập từ các dịch vụ khác), đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và phát triển.
- Phân loại cho vay theo cỏc tiờu thức sau:
+ Phân loại theo thời hạn cho vay
+ Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay.
+ Phân loại theo đối tượng cho vay
+ …….
1.1.2.3. Các phương thức cho vay.
 Phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng:
Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định. Hạn
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoản thời gian nhất
định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các khách hàng có nhu
cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng.
 Phương pháp cho vay từng lần.
Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phải làm các thủ tục

hiệu quả tài chính của dự án nhằm quyết định cú nờn đầu tư hay không.
Thẩm định tài chính dự án sẽ giúp ngân hàng biết được :
- Có cho vay hay không?
- Cho vay bao nhiêu, thời hạn, mức lãi suất ra sao?
- Kế hoạch giải ngân, quản lý vốn và thu nợ.
- Hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào hoặc yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng
thêm điều kiện gì?
Phân tích đánh giá tài chính dự án là nhiệm vụ cần thiết và hết sức quan
trọng trong công tác chuẩn bị đầu tư.
b/ Nội dung thẩm định tài chính dự án
 Thẩm định tổng nguồn vốn đầu tư và nguồn tài trợ dự án
Thực tế, các NHTM thường tiến hành thẩm định tài chính dự án về vốn đầu tư
theo các nội dung sau:
• Thẩm định về vốn đầu tư là việc phân tích đánh giá chính xác nhu cầu về vốn
đầu tư, về tiến độ bỏ vốn đầu tư, dự tính các yếu tố có thể làm thay đổi vốn đầu tư
cũng như khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn vốn.
* Phân tích tổng vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, lãi trong thời gian xây
dựng (nếu có)
Vốn cố định: thể hiện qua việc sử dụng cho các chi phí sau:
• Chi phí thành lập
• Chi phí xây dựng cơ bản
• Chi phí máy móc thiết bị
• Chi phí chuyển giao công nghệ
• Chi phí dự phòng
• Chi phí khác: nghiên cứu, đào tạo, khảo sát, thiết kế, sản xuất thử
Vốn lưu động: được dùng cho 2 loại chính:
• Chi phí sản xuất
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40

 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
* Những chỉ tiêu cần quan tâm:
(1) Giá trị hiện tại ròng (NPV- Net present value)
Giá trị hiện tại ròng của một dự án là tổng mức lãi của cả đời dự án quy về thời
điểm hiện tại hay là hiệu số giữa các khoản thu và chi khi đuợc chiết khấu theo tỷ lệ
thích hợp.
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
Công thức xác định:
NPV =

=
n
t 0
t
r)(
CFtTNt
+

1
TNt: Thu nhập của dự án năm t
CFt: Chi phí của dự án năm t
R: Lãi suất chiết khấu được lựa chọn
1/1+r: Hệ số chiết khấu tại năm t tương ứng với lãi suất r đã chọn
NPV chỉ cho biết quy mô lãi của dự án đầu tư mà không phản ánh mức độ hiệu
quả của dự án
Tính NPV cần xác định mức lãi suất thích hợp cho dự án đầu tư.

SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
Thời gian thu hồi vốn đầu tư (thời gian hoàn vốn đầu tư) được xác định thông
qua các khoản thu ròng (khấu hao + lợi nhuận ròng) và trừ dần vào tổng mức vốn
đầu tư cho đến khi đạt mức cân bằng. Khoảng thời gian tính đến thời điểm đạt được
sự cân bằng đú chớnh là thời gian hoàn vốn của dự án.
(4) Điểm hòa vốn (Break Event Point- BFP)
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu cần bằng với chi phí bỏ ra. Điểm hòa
vốn được tính theo năm và thường tính ở năm đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh
ổn định.
Mục đích: Để hoạch định lợi nhuận thu được trên cơ sở thiết lập mối quan hệ
giữa chi phí và thu nhập. Điểm hòa vốn càng thấp thì dự án càng hiệu quả và tính rủi
ro càng thấp. Điểm hòa vốn là điểm chuyển tiếp giữa lỗ và lãi. Để tính toán điểm hòa
vốn, cần phân loại chi phí như sau:
- Sản lượng hòa vốn (Q
hv
): Là sản lượng cần thiết mà dự án phải đạt được đảm bảo
doanh thu đủ bù đắp chi phí
Công thức: Q
hv
=
VP
FC

FC: Tổng chi phí cố định
P: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm
V: Chi phí thay đổi cho 1 đơn vị sản phẩm

- Với quan điểm quản lý nhà nước: Thẩm định sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước
nhận thấy sự cần thiết và mức độ phù hợp của dự án của dự án với chiến lược phát
triển kinh tế ngành, vùng, quốc gia, từ đó ra quyết định cấp phép đầu tư và các biện
pháp hỗ trợ cần thiết.
- Với nhà tài trợ: một dự án có thể được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau như
ngân sách nhà nước, vốn tự có và đa phần là từ các NHTM. Thẩm định dự án giúp
nhà tài trợ có quyết định đúng đắn vào những dự án có tính khả thi, hiệu quả tài
chính vững chắc, có khả năng thu nợ như dự kiến. Đối với ngân hàng, dự án có thu
hồi vốn đầy đủ, đúng hạn vốn cho vay và lãi như dự kiến không.
Chất lượng thẩm định tài chính dự án có thể được xem xét từ nhiều góc độ:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những
mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,
lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
- Góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề
cho các quyết định đầu tư tài trợ.
- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan tới
nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác
định.
Như vậy, một dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau:
- Mục tiêu của dự án: là mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án. Cụ thể là khi
thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu
tư nói riêng.
- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các
hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các
mục tiêu của dự án.
- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án

tiền đề cho phân tích mặt kinh tế, tài chính của dự án ở bước sau.
- Thẩm định về mặt tổ chức, quản lý: Kiểm tra số lượng, chất lượng lao động có
đáp ứng yêu cầu vận hành dự án hiệu quả hay không, đánh giá tính hợp lý của bộ
máy quản lý hành chính, hệ thống, phòng ban, phân xưởng…
- Thẩm định về mặt kinh tế- xã hội: Phân tích, đánh giá mọi tác động của dự án
nhằm thể hiện một cách đầy đỉ, chi tiết trên quan điểm lợi ích xã hội. Đây là khía
cạnh mà các cơ quan quản lý xã hội chú trọng đến.
- Thẩm định về mặt tài chính: Tài chính là nội dung quan trọng của dự án, nó thể
hiện được hiệu quả đầu tư của dự án thông qua các chỉ tiêu tài chính. Do đó, nội
dung tài chính của dự án được chủ đầu tư và NHTM tài trợ vốn đặc biệt quan tâm.
Phân tích tài chính nhằm đánh giá tình hình khả thi của dự án về mặt tài chính.
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tài chính dự án
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về nội bộ, ngân hàng có thể điều chỉnh,
kiểm soát được.
• Con người:
Cán bộ thẩm định đóng vai trò chi phối, liên kết phối hợp với các nhân tố khác,
dựa trên kết quả đánh giá, xem xét chủ quan của mình đưa ra kết quả thẩm định dự
án. Những sai lầm trong thẩm định dù vô tình hay cố ý đều dẫn tới hậu quả: đánh giá
sai lệch về hiệu quả, khả năng tài chính, khả năng trả nợ ngân hàng, có thể gâu khó
khăn trong thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn là nguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận
kinh doanh.
• Quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm nội dung, phương pháp và
trình tự tiến hành, là căn cứ cho cán bộ thẩm định làm việc khách quan, khoa học.

sản xuất kinh doanh cũng ảnh hưởng đến thời gian thẩm định.
• Môi trường kinh tế - xã hội
Sự phát triển của quốc gia quy định năng lực của các chủ thể trong nền kinh tế,
quy định sự đa dạng nhiều chiều cũng như độ tin cậy của thông tin. Ở nước ta, môi
trường kinh tế xã hội còn đang trên đà hoàn thiện nên hay có sự thay đổi về mặt quy
định, chính sách, thiếu sự kiểm soát toàn diện. Những quy định chiến lược và sách
lược phát triển kinh tế còn chưa được xây dựng đồng bộ và ổn định là một yếu tố rủi
ro trong phân tích dự án.
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VIETINBANK NGUYỄN TRÃI.
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Vietinbank Nguyễn
Trãi (Vietinbank Nguyễn Trãi).
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị
định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng, hoạt động theo luật các Tổ chức tín
dụng Việt Nam. Đến nay, ngân hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàng thương
mại lớn, giữ vai trò quan trọng đầu tư vốn phát triển kinh tế trong nền kinh tế quốc
dân, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao giá trị
cuộc sống.
Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Vietinbank Nguyễn Trãi là một chi nhánh
của ngân hàng Công Thương Việt Nam mới được thành lậy từ ngày 01/07/2006. Căn
cứ theo Quyết định số 149/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 09/06/2006 của Chủ tịch Hội
đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về việc chuyển chi nhánh
cấp II trưc thuộc Ngân hàng Công Thương Hà Tây thành chi nhánh cấp I thuộc Ngân

+ Bảo lãnh
+ Cho thuê tài chính
+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
+ Bao thanh toán
+ Các hình thức cấp tín dụng khác
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng khác
- Hoạt động khác theo quy định của pháp luật
Đứng trước môi trường kinh doanh với nhiều thử thách khó khăn hiện nay,
Vietinbank Nguyễn Trãi vẫn duy trì khả năng cung cấp cho khách hàng các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao, có uy tín với đông đảo khách hàng
trong và ngoài nước.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng
2.1.2.1. Bộ máy tổ chức
Mô hình tổ chức quản lý tại Vietinbank Nguyễn Trãi theo quyết định số:
149/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 09.6.2006 của chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng
Công thương Việt Nam.
* Ban Giám Đốc
* Cỏc phòng chuyên môn nghiệp vụ
Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn
Phòng khách hàng cá nhân
Tổ quản lý rủi ro
Phòng kế toán
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tổng hợp và nguồn vốn
Phòng tổ chức hành chính
Cỏc phòng giao dịch
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995

&NCVĐ
P.
Khách
hàng
doanh
nghiệp
P.
Tổ chức
hành
chính
18
BAN
GIÁM ĐỐC
P.
Tổng
hợp và
nguồn
vốn
P. Kiểm
tra kiểm
soát nội
bộ
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
Chức năng : Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá
nhân về khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến
tín dụng, tài trợ thương mại, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể
lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân Hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam .Trực tiếp quảng cáo ,tiếp thị giới thiệu và bỏn cỏc sản phẩm dịch vụ Ngân
hàng cho các cá nhân.
c. Tổ quản lý rủi ro

Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
chính quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện
công tác bảo vệ an ninh toàn chi nhánh .
g. Tổ thông tin điện toán
Chức năng:Thực hiện công tác quản lý ,duy trì hệ thống thông tin điện toán
tại chi nhánh. Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ
thống mạng máy tính chi nhánh.
h. Phòng tổng hợp và nguồn vốn
Chức năng: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến
kế hoạch kinh doanh. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh
của Chi nhỏnh.Làm đầu mối các báo cáo theo yêu cầu NHNN và NH TMCP CT Việt
Nam.
 Là đầu mối và trực tiếp Huy động nguồn vốn VNĐ, ngoại tệ từ các cá nhân, các
tổ chức.
 Chức năng tiếp thi các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, dịch vụ thẻ.
 Thực hiện quản lý chất lượng ISO của Chi nhánh.
 Làm đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng, phát triển màng lưới kinh doanh,
phát triển nghiệp vụ.
 Làm đầu mối nghiên cứu, triển khai các sản phẩm mới của NHCT VN và các đề
tài khoa học của Chi nhánh.
i. Tổ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử.
Chức năng :
 Tham mưu cho ban giám đốc về phát triển dịch vụ thẻ ,dịch vụ ngân hàng điện tử
của Ngân hàng TMCPCT Việt Nam tại Vietinbank Nguyễn Trãi.
 Trực tiếp tổ chức thực hiện các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo đúng
quy định của Ngân hàng TMCPCT Việt Nam đảm bảo an toàn hiệu quả phục vụ
khách hàng nhanh chóng kịp thời văn minh .
 Trực tiếp triển khai các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam tại Vietinbank Nguyễn Trãi.
k. Cỏc phũng giao dịch

VỐN HUY ĐỘNG 4300 100 4205 100 4250 100
Tiền gửi tiết kiệm 1800 41,86 1850 44 1740 40,9
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 2320 53,95 2305 54,82 2280 53,6
Kỳ phiếu 180 4,19 50 1,18 150 3,5
Giấy tờ có giá khác 80 2
Tính đến 31/12/2011, tổng nguồn vốn huy động là 4250 tỷ, tăng 50 tỷ so với
năm 2010. Trong đó nguồn vốn nội tệ huy động được là 3730 tỷ giảm gần 1% so với
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995
21
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
cựng kỡ năm trước. Nguyên nhân là do nguồn vốn của SCIC và Bảo hiểm xã hội
giảm mạnh so với đầu năm. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ,việc
các NHTM khỏc trờn địa bàn liên tục mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động và sự
cạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động cũng như các chính sách khuyến mại chăm
sóc khách hàng đã làm cho tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của các tổ chức kinh tế của
chi nhánh giảm đi so với 2010. Tuy nhiên , tổng vốn huy động vẫn tăng lên do Ngày
13/4/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đó cú Quyết định số 859/QĐ-NHNN
cho phép Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) được phát hành giấy tờ có
giá dài hạn năm 2009.
2.1.3.2. Hoạt động đầu tư vốn tín dụng
Tín dụng là hoạt động rất quan trọng trong mỗi ngân hàng do nó vừa chiếm
tỷ trọng lớn cũng như đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng. Trong tín dụng
thì hoạt động cho vay là được các ngân hàng chú trọng do phần lớn các NHTM có
được lợi nhuận từ hoạt động này. Chớnh vỡ vậy,cụng tỏc tín dụng luôn được chi
nhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.3 Bảng giá trị và tỷ trọng nợ vay của chi nhánh (2009-2011)
Năm/tỷ lệ Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tỷ đồng % Tỷ đồng % Tỷ đồng %

Nhóm 4 50 4,5 12,6
Nhóm 5 3 15 5,35
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Nguyễn Trãi (2009-
2011)
Năm 2011 có thể đánh giá là năm thành công trong hoạt động tín dụng của
chi nhánh, mặc dù môi trường đầu tư còn nhiều khó khăn nhưng chi nhánh vẫn tăng
trưởng được tín dụng trong mức cho phép và kiểm soát tốt chất lượng tín dụng, nợ
nhóm 2 và nhóm 3 đều bằng 0. Nợ xấu đạt 17,95 tỷ đồng tăng so với năm trước song
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-
K40
MSV: TC404995
23
Chuyên đề tốt nghiệp Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
tỷ lệ ở mức 1,1% trên tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu ( Nợ nhóm 3,4,5) =1,06% < mục tiêu
3%
Ban lãnh đạo chi nhánh đã rất quan tâm công tác quản lý và thu hồi nợ đã
XLRR, hàng tháng đều tổ chức các cuộc giao ban tín dụng, phân tích kết quả đạt
được, đưa ra phương hướng, biện pháp thực hiện thu hồi nợ XLRR đối với từng
khách hàng cụ thể. Do đó đã thu được những món lớn và khó như Công ty vật tư
XDC…
Bảng 2.5 Bảng khả năng thu nợ ( Tỷ đồng )
Năm 2009 2010 2011
Doanh số cho vay 1780 1810 1950
Doanh số thu nợ 2180 2160 2100
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHTMCPCT Nguyễn Trãi
(2009 -2011)
Doanh số thu nợ qua các năm đều lớn hơn doanh số cho vay. Doanh số thu nợ
năm 2011 giảm 60 tỷ đồng so với năm 2010 do các khoản nợ đã XLRR đều rất lâu,
phần lớn trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên rất khó thu hồi.
SV Nguyễn Mai Trung Chuyên ngành: NH-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status