SỬ DỤNG DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐỂ DẠY CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN - Pdf 26

Gv: Vũ Nho Hoàng - sáng kiến Kinh nghiệm sinh 9 - Năm học2010 - 2011
Đặt vấn đề

+ Vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học ở các trờng THCS để phát huy tính
tích cực, chủ động của học sinh nhằm đào tạo những ngời năng động và sáng tạo đã
đợc triển khai và áp dụng trong những năm gần đây để nâng cao chất lợng dạy và
học trong đó có môn Sinh học.
+ Với môn Sinh học học sinh vẫn quan niệm là một môn học thuộc nênvấn
đề đổi mới phơng pháp dạy học càng đợc quan tâm hơn. Đổi mới mạnh mẽ phơng
pháp giáo dục giúp khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nề nếp t
duy sáng tạo của ngời học, từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng
tiện hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học.
+ Hiện nay sự chuyển biến về phơng pháp dạy học Sinh học trong các trờng
học cha đợc triệt để. Có lúc còn thuyết trình giảng giải suông, thuyết trình giảng
giải xen kẻ với vấn đáp tái hiện biểu diễn trực quan minh họa.Tuy nhiên bên cạnh
đó cũng có nhiều giáo viên vận dụng thành công các biện pháp tích cực phát huy đ-
ợc năng lực t duy độc lập sáng tạo, năng lực trí tuệ của học sinh, trong đó có dạy
học giải quyết vấn đề nhng chủ yếu là trong các tiết thao giảng, các giờ dạy thi giáo
viên dạy giỏi, việc áp dụng rộng rãi trong các tiết học đại trà cha cao đặc biệt là với
phần Di truyền học luôn đợc học sinh coi là khó trong 4 năm học môn Sinh ở
THCS.
+ Để góp phần thực hiện nhiệm vụ đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới
kiểm tra đánh giá theo hớng phát triển trí lực học sinh trong quá trình học tập
phù hợp với xu thế phát triển của lí luận dạy học hiện đại, qua một số năm giảng
dạy bộ mon Sinh học 9 tôi xin trao đổi cùng các đồng chí đồng nghiệp kinh nghiệm
Sử dụng dạy học giải quyết vấn đề để dạy các quy luật di truyền của Men đen
trong chơng trình Sinh học 9 Chơng I Các thí nghiệm của Menđen để:
- Góp phần nâng cao chất lợng dạy và học.
- Tiến hành thiết kế các bài giảng thuộc chơng I trong sách giáo khoa lớp 9
và các định luật di truyền của Men Đen theo phơng pháp dạy học giải quyết vấn đề.
nội dung

thờng xuyên và phổ biến ở tất cả các cấp học và các loại trờng học khác nhau. Bài
toán đợc sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy học: nghiên cứu tài liệu mới,
củng cố, vận dụng, kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỷ năng kỷ xảo. Bài toán còn là đề
tài chính của phơng pháp nghiên cứu.
- Đứng ở mức độ ngời giải bài toán có thể chia bài toán thành ba dạng sau:
+ Bài toán tái hiện: Ngời giải chỉ tái hiện (Algorit) giải rồi chấp nhận nó.
+ Bài toán tìm tòi hay bài toán nhận thức: Loại này ngời giải cha có sẳn. Algorit.
giải, phải tìm tòi, tự lực tìm ra nó. Bài toán này là phơng pháp chính yếu, chủ đạo
của dạy học giải quyết vấn đề.
+ Bài toán tái hiện - tìm tòi: Đứng trung gian giữa hai kiểu trên. Đó là loại bài
toán xuất phát từ bài toán quen biết đối với ngời giải nhng đồng thời lại chứa đựng
cái gì đó cha biết.
c. Tình huống có vấn đề:
- Tình huống có vấn đề là một trạng thái tâm lí của chủ thể nhận thức khi vấp phải
một mâu thuẫn, bao hàm một điều gì đó cha biết, đòi hỏi một sự tìm tòi tích cực,
sáng tạo. Tình huống có vấn đề đợc xác định bởi ba đại lợng sau:
+ Kiến thức đã có ở chủ thể.
+ Nhu cầu nhận thức
+ Đối tợng nhận thức.
- Chủ thể cần có thêm hiểu biết mới về đối tợng nhận thức cha có trong kiến thức
đã có của chủ thể.
- Để có một tình huống có vấn đề cần có mối quan hệ xác định chứ không phải bất
kì quan hệ nào giữa ba đại lợng trên. Đó là sự xuất hiện mâu thuẩn khi kiến thức
của chủ thể về đối tợng nhận thức không đủ để thoả mãn nhu cầu nhận thức. Phản
ứng định hớng của chủ thể nhận thức xuất hiện nhờ vào việc phân tích tình huống
xảy ra. Sự phân tích đó giúp thiết lập đợc mối quan hệ giữa kiến thức và kinh
nghiệm đã có với những mối liên hệ bên trong đối tợng nhận thức và kết quả hình
thành đợc vấn đề hay đặt đợc vấn đề để giải quyết. Nếu chủ thể nhận thức là học
sinh thì đó chính là vấn đề học tập.
d Các điều kiện tạo tình huống có vấn đề:

- Dạy học giải quyết vấn đề thực hiện ở ba mức độ cao thấp khác nhau, tuỳ theo
trình độ tham gia của học sinh vào việc giải quyết các bài toán nhận thức.
+ Mức độ thứ nhất đòi hỏi giáo viên thực hiện toàn bộ qui trình của dạy học giải
quyết vấn đề. Đó là phơng pháp thuyết trình Ơrixtic hay hỏi đáp tìm tòi bộ phận.
+ Mức độ thứ hai khi thầy và trò cùng nhau thực hiện toàn bộ quy trình của phơng
pháp dạy học giải quyết vấn đề. Đó là đàm thoại Ơrixtic.
+ Mức độ thứ ba đòi hỏi để học sinh tự lực thực hiện toàn bộ quy trình của dạy
học giải quyết vấn đề. Đó là phơng pháp nghiên cứu vấn đề hay nghiên cứu Ơrixtic.
II. Các kĩ thuật cơ bản trong dạy học giải quyết vấn đề:
1. Cách xây dựng tình huống vấn đề:
-Trong nhà trờng mỗi môn học có nhiều cách xây dựng tình huống có vấn đề tuỳ
theo đặc điểm khoa học của nó. Tựu trung lại gồm các bớc sau đây:
- Tái hiện tri thức đã có liên quan đến tình huống sắp giải quyết.
- Nêu ra sự kiện, hiện tợng mâu thuẩn với tri thức đã có.
2. Cách đặt và phát triển vấn đề:
- Bớc này là kết quả của sự va cham giữa chủ thể nhận thức với mâu thuẩn khách
quan, tức là kết quả của việc chủ thể biến mâu thuẩn khách quan thành mâu thuẩn
chủ quan.
- Tình huống có vấn đề trong dạy học chứa đựng ngay trong cấu trúc lôgic của nội
dung tài liệu, trong hệ thống khái niệm, quy luật quy định trong chơng trình sách
giáo khoa môn học.
- Lí thuyết không chỉ là kiến thức hình thành sẵn mà trong đó chứa cả phơng thức
nhận nó. Nghệ thuật s phạm của giáo viên là tổ chức học sinh giải mã bằng cách
khéo léo đặt ra nhiệm vụ nhận thức dới dạng cho bài tập, bài toán nhận thức. Tình
huống đó đợc tạo ra khi:
+ Vào đề bài giảng kiến thức mới.
+ Đa vào một mục mới, một khái niệm mới trong bài học.
3. Cách giải quyết vấn đề:
- Thực hiện việc giải quyết vấn đề là bắt dầu từ việc nêu vấn đề. Quá trình phát biểu
vấn đề đang nảy sinh trong học sinh. Chính trong bớc này học sinh đã thấy đợc

- Theo em tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình sẽ nh thế nào ?
- GV cho HS lên bảng viết. HS dới lớp dự đoán.
Vì học sinh đã có kiến thức về định luật đồng tính của Men Đen nên theo quán
tính học sinh sẽ kết luận và viết sơ đồ nh sau:
Quy ớc : Gen A quy đinh hoa đỏ.
Gen a quy định hoa trắng.
Sơ đồ lai : Hoa Đỏ x Hoa Trắng
P : AA aa
Gp : A a
F: Aa: 100% hoa đỏ
* Giải quyết vấn đề:
- Giáo viên: P: Hoa Đỏ x Hoa Trắng. Hoa trắng có kiểu gen aa.
Vậy kiểu gen của cây hoa đỏ đợc viết nh thế nào?
Vì học sinh đã có kiến thức về định luật phân tính có nghĩa là học sinh đã biết
cây hoa đỏ có 2 kiểu gen quy định đó là kiểu gen AA và Aa nên học sinh sẽ phát
hiện sai lầm trên và sẽ trả lời nh sau:
- Học sinh: P có thể thuần chủng hoăc không thuần chủng, nên cây hoa đỏ có thể
có 2 kiểu gen AA và Aa. Nh vậy, đối với dữ kiện bài toán này sẽ có sơ đồ lai cho 2
trờng hợp:
+ Trờng hợp 1: P (thuần chủng): Hoa Đỏ x Hoa Trắng
AA aa
Gp : A a
F
1
: Aa: 100% hoa đỏ
+ Trờng hợp 2: P : Hoa Đỏ x Hoa Trắng
Aa aa
Gp : A , a a
F
1

2. Dạy mục: Trội không hoàn toàn trong bài Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)
* Đặt vấn đề:
P(thuần chủng) : Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
F
1
: ?
F
1
x F
1
;
F
2
: ?
- F
1
& F
2
có kiểu gen và kiểu hình nh thế nào ?
- Hãy biện luận và viết sơ đồ lai P - F
2
?
+ GV cho HS lên viết để xây dựng tình huống có vấn đề.
Vì học sinh đã có kiến thức về định luật 1, 2 của Men Đen nên học sinh sẽ biện
luận và viết sơ đồ lai nh sau :
P(thuần chủng) : Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
Gp : A a
F

có biểu hiện hoa đỏ không?
- Học sinh: Có thể vì hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng.
- Giáo viên: Vậy trong phép lai trên kiểu gen nào quy định hoa đỏ.
- Học sinh: Kiểu gen AA: hoa đỏ
Kiểu gen Aa: hoa hồng
Kiểu gen aa: hoa trắng.
+ Từ đây giáo viên cho học sinh viết sơ đồ lai để kiểm chứng lại giả thuyết và sau
đó học sinh kết luận.
P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
F
1
: Aa (hoa hồng)
F
2
: F
1
x F
1
: AA (hoa đỏ) : 2Aa(hoa hồng) : 1aa (hoa trắng)
+ Đến đây giáo viên thông báo thí nghiệm :
F
1
thu đợc 100% hoa hồng, F
2
thu đợc 1hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng.
*Kết luận vấn đề:
- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F
1
biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
5

F
1
x F
1
F
2
?
Hãy hoàn thiện hai sơ đồ lai nêu trên và viết kết quả tổ hợp kiểu gen và kiểu hình
theo công thức sau:
( 1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) =?
( 3vàng : 1 xanh)(3 trơn : 1 nhăn) = ?
+ Với kiến thức toán học và sinh học, học sinh dễ dàng trả lời yêu cầu của đề bài,
sau đó học sinh viết kết quả của hai công thức lai trên nh sau:
(1AA : 2Aa : 1aa)( 1BB : 2Bb : 1bb)
= 1AABB : 2AABb : 1Aabb
2AaBB : 4AaBb : 2Aabb
1aaBB : 2aaBb : 1aabb
(3 vàng : 1 xanh) (3 trơn : 1 nhăn)
= 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn
- Học sinh tự nhận xét: Công thức này chính là sự kết hợp kiểu gen cũng nh ở F
2
của phép lai (1) và (2)
- Giáo viên vào bài mới với bài toán:
P t/c: Hạt vàng trơn x Hạt xanh nhăn
F
1
: 100% hạt vàng trơn

6
Gv: Vũ Nho Hoàng - sáng kiến Kinh nghiệm sinh 9 - Năm học2010 - 2011
+ Giáo viên: F
2
xuất hiện 16 kiểu tổ hợp, nh vậy có khả năng mỗi bên bố mẹ F
1
cho
4 loại giao tử. Để F
1
cho 4 loại giao tử thì F
1
phải dị hợp 2 cặp gen nhiễm sắc thể t-
ơng đồng khác nhau phân ly độc lập với nhau trong quá trình di truyền. (Giả
thuyết)
- Trên cơ sở giả thuyết vừa nêu giáo vên hớng dẫn học sinh trả lời tuần tự
các câu hỏi sau:
+ Giáo viện: Để F
2
xuất hiện 16 kiểu tổ hợp kiểu hình thì bố mẹ F
1
phải cho bao
nhiêu loại giao tử?
+ Học sinh: Bố mẹ mỗi bên cho 4 loại giao tử (vì 16 tổ hợp = 4 giao tử F
1
x 4 giao tử
F
1
)
+ Giáo viên: Để bố mẹ mỗi bên cho 4 loại giao tử thì kiểu gen của bố mẹ F
1

truyền của cặp tính trạng kia và ngợc lại.
- ở phép lai hai tính trạng: Tỉ lệ kiểu gen và Tỉ lệ kiểu hình của F
2
là tỉ lệ phân tính
chung của hai phép lai một cặp tính trạng.
P thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản F
2
luôn có tỉ lệ kiểu hình:
9:3:3:1.
D. Kết quả:
* Tiến hành đổi lớp thực nghiệm và đối chứng giữa 9A và 9B.
Lớp thực nghiệm: Đàm thoại Ơrixtic thông qua bài toán nhận thức
Lớp đối chứng: Giải thích minh hoạ.
1. Lớp thực nghiệm:
- Lớp học nghiêm túc, học sinh rất hứng thú học bộ môn. Có đến 70% số lợng học
sinh phát biểu xây dựng bài.
- Bài toán nhận thức đa ra trớc khi vào bài mới hầu hết học sinh vận dụng đợc kiến
thức đã học để giải và chẳng những thế bài giải của các em lập luận cũng rất tốt. Từ
đó tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc vào bài mới của giáo viên.
1. Lớp đối chứng:
ở lớp đối chứng lớp học cũng rất nghiêm túc tuy nhiên vì giáo viên làm việc
nhiều hơn học sinh nên cha tạo đợc hứng thú học tập cho học sinh. Từ đó tạo nên
không khí lớp học cha thật sôi nổi, tỉ lệ học sinh phát biểu xây dựng bài cũng ít
hơn. Phơng pháp giải thích minh họa cha rèn luyện đợc cho học sinh kĩ năng t duy
sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng giải bài tập. Cho nên việc nắm vững
nội dung bài mới và giải quyết bài tập ở SGK hơi khó đối với học sinh, thậm chí có
một số em không giải đợc bài tập.
* Việc học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên để đi đến tự phát biểu định luật
thật sự không có hiệu quả bằng phơng pháp giải quyết vấn đề, cũng nh việc nắm
vững cơ sở tế bào học là kiến thức trọng tâm của mỗi quy luật.

+ tôi rất tâm đắc với phơng pháp dạy học nêu vấn đề song do khả năng còn nhiều
hạn chế nên còn nhiều thiếu sót. Rất mong đợc sự góp ý của đồng chí đồng nghiệp
để tôi làm tốt hơn trongcông tác giảng dạy.
tôi xin chân thành cảm ơn !

Thụy An ngày 04 tháng 01 năm 2011
Ngời viết
Vũ Nho Hoàng
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status