Ngân hàng nhà nước việt nam
Học viện ngân hàng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài :
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DÔNG
NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUỲNH PHÔ - TỈNH THÁI BÌNH
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Tiến Thắng
Líp : NHA - CD21
Khoa : Ngân hàng
Hà Nội - 6/2007
1
LỜI NÓI ĐẦU
Sau hơn hai mươi năm thực hiện công tác đổi mới, đất nước ta đạt được những
thành tựu to lớn trên cả các mặt: Kính tế, chính trị, văn hoá - xã hội, ngoại giao… Đời
sống của nhân dân không ngừng được cải thiện. Những thành tựu này đã nâng cao vị
thế của Việt Nam trên trường Quốc tế.
Cùng với sự thay dổi của đất nước, ngân hàng nhà nước Việt Nam và các ngân
hàng chuyên doanh có sự phát triển mạnh và có phần đóng góp hết sức quan trọng, góp
phần tăng trưởng và ổn định kinh tế của đất nước. Hoạt động của ngân hàng ngày càng
đa dạng về hình thức, phong phú về nghiệp vụ, nâng cao về chất lượng bởi vì đó không
chỉ là đòi hỏi khách quan của nền kinh tế mà còn là cơ sở quan trọng quyết định sự tồn
tại và phát triển của ngân hàng nông nghiệp nói riêng và các ngân hàng thương mại nói
chung trong nền kinh tế thị trường.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt thì vấn đề năng xuất - chất lượng - hiệu quả
trở thành một nội dung quan trọng mang tính sống còn của mỗi đơn vị, tổ chức kinh tế.
Đối với NHNo & PTNT do tính chất và tầm quan trọng đặc biệt của nó trong nề kinh tế
nên chất lượng hoạt động, mà cụ thể là chất lượng tín dụng được bảo đảm thì ngân hàng
mới có thể đứng vững trong cạnh tranh, thực hiện tốt chức năng của mình góp phần
CHƯƠNG 1: Tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng Ngân hàng
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quỳnh Phụ – tỉnh Thái
Bình.
CHƯƠNG 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi
nhánh Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Quỳnh Phụ – tỉnh
Thái Bình.
CHƯƠNG I
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TÍN DỤNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm tín dụng
3
Trước tiên ta hiểu thế nào là tín dụng?
Tín dụng được coi là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và
người đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định. Hay
nói một cách khác tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà
trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng hay một
giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất
định về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi.
Trải qua quá trình phát triển đã có nhiều hình thức tín dụng khác nhau. Đầu tiên
là tín dụng nặng lãi xuất hiện ở thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ. Trong
thời kỳ này do lực lượng sản xuất phát triển, phân công lao động xã hội mở rộng, xã hội
mở rộng, xã hội đã có sự phân chia giai cấp kẻ giầu, người nghèo. Trong quá trình đầu
tiên chủ yếu là cho vay bằng tiền. Đây là hình thức cho vay nặng lãi với lãi suất cao,
không có thời hạn và là hình thức tín dụng tiêu dùng, chủ yếu để giải quyết nhu cầu
sinh hoạt hàng ngày.
Sù ra đời của phương thức sản xuất tư bản cho thấy tín dụng nặng lãi không còn
phù hợp nữa, nó cản trở sự phát triển nền kinh tế bởi các nhà tư bản kinh doanh với
mục đích lợi nhuận không thể vay với mức lãi suất cao hơn tỷ suất lợi nhuận. Vì vậy
Song để xây dựng được nhà máy, hỗ trợ nhân dân sản xuất rau quả cần một
lượng vốn lớn mà tự mình thì không đủ vốn. Trong khi đó có một số người khác có một
món tiền tiết kiệm do tích luỹ được trong nhiều năm. Nếu tôi những người đó gặp nhau
và những người đó cung cấp vốn cho tôi thì kế hoạch của tôi sẽ trở lên khả thi hơn.
Nhưng một vấn đề được đặt ra là liệu tôi - người thiếu vốn và những người đang
có tiền nhàn rỗi đó có gặp nhau không? và trong nền kinh tế thị trường hàng ngày diến
ra không biết bao nhiêu mối quan hệ nh vậy? Nó đã hình thành lên: một bên là những
người có tích luỹ, có khả năng cung cấp và phía bên kia là những người có nhu cầu vay
cho đầu tư phát triển. Nh vậy nảy sinh vấn đề là làm thế nào để họ có thể gặp được
nhau và làm thế nào để cùng một lúc thoả mãn được nhu cầu vốn đa dạng và to lớn
trong khi nguồn tiết kiệm còn đang nằm phân tán trong xã hội. Không phải bất kỳ ai
cũng có khả năng đầu tư hoặc vay vốn trên thị trường tài chính, ngoài ra khi giao dịch
trên thị trường tài chính đòi hỏi chi phí về tiền bạc vàthời gian rất lớn. Do đó các ngân
hàng thương mại với chức năng cơ bản là trung gian tài chính, hoạt động như một chiếc
cầu nối liền giũa khả năng cung ứng và nhu cầu về vốn, tiền tệ trong xã hội đã cơ bản
5
giải quyết được những vấn đề nảy sinh trên. Đồng thời với tư cách là một trung gian,
tín dụng ngân hàng đóng vai trò là người môi giới giữa một bên là người có tiền cho
vay và một bên là người có nhu cầu vay vốn. Thông qua cơ chế thị trường bằng những
biện pháp kinh tế năng động và áp dụng các phương pháp kỹ thuật theo hướng hiện đại
tiên tiến ngân hàng có khả năng thu hót hầu hết những nguồn vốn tiền tệ tiết kiệm dự
trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi, đúng lúc phù hợp nhu cầu vốn trong sản xuất
kinh doanh. Chính nhờ có tín dụng ngân hàng mà những đồng tiền phân tán thành
nguồn vốn tập trung phục vụ cho nhu cầu kinh doanh. Qua đó thúc đẩy hoạt động sản
xuất kinh doanh giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển.
1.1.2. Các hình thức tín dụng của ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do, các ngân hàng phải
luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau để có thể đáp ứng một
cách tốt nhất nhu cầu của quá trình tái sản xuất, từ đó đa dạng hoá danh mục đầu tư để
mở rộng tín dụng, thu hót khách hàng, tăng lợi nhuận và thực hiện phân tán rủi ro.
* Tín dụng chứng từ.
- Căn cứ vào thời hạn cho vay có các hình thức tín dụng sau:
+ Tín dụng ngắn hạn
+ Tín dụng trung hạn
+ Tín dụng dài hạn.
1.2. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ:
Cho đến hiện nay, mọi người đều thống nhất ý kiến cho rằng kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần tạo ra động lực lớn, đẩy nhay sự tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập,
cải thiện đời sống nhân dân, đem lại phồn vinh kinh tế cho nươc ta, trong những năm
qua. Và để đạt được những kết quả như vậy thì phải kể đến một nhân tổ góp phần quan
trọng vào sự phát triển đất nước, đó chính là tín dụng ngân hàng. Khác so với tín dụng
trước đây trong thời kỳ bao cấp tín dụng được coi như là một công cụ cấp phát thay thế
ngân sách, vì lẽ đó mà đã xảy ra tình trạng có nơi cần có sản xuất thì không có hoặc
khogn kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất trong khi đó vẫn có nơi lại có một nguồn vốn
tương đối lớn trong xã hội. Ngày nay khi chóng ta chuyển sang nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của nhà nước thì tín dụng ngân hàng được sử dụng như một đòn bẩy kinh
tế, điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu một cách hiệu quả, giúp ch nền kinh tế ngày
một phát triển.
7
1.2.1. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi
xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Nguồn vốn nhàn rỗi mà ngân hàng huy động bao gồm:
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế: Đó là thu nhập bằng tiền của xí
nghiệp để bù đắp hao phí vật chất trong quá trình sản xuất, thu nhập thuần tuý sáng tạo
từ các xí nghiệp sản xuất…
- Vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng líp dân cư bằng các hình thức khác nhau
ngân hàng đã đầu tiên, tập trung các nguồn đó về một mối. Trên cơ sở các nguồn tài
chính tạm thời ngân hàng sẽ tiến hành khai thác và sử dụng một cách triệt để nhằm
mang lại hiệu quả kinh tế cao trách tình trạng vốn chết, góp phấn phảttiển kinh tế đất
Hơn nữa quá trình hoạt động tín dụng ngân hàng gắn liền với việc thanh toán
không dùng tiền mặt lưu thông trôi nổi trên thị trường và không có sự quản lý của nhà
nước nhằm mục đích ổn định lưu thông tiền tệ. Điều này đồng nghĩa với việc làm giảm
lạm phát - mét vấn đề mà nền kinh tế phải đương đầu khi có tốc độ tăng trưởng gia tăng
nhanh.
Như vậy tín dụng ngân hàng được coi là một công cụ có thể điều hoà vốn trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.2.4.Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cường việc chấp hành chế độ hạch
toán trong các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong quá trình nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng trước khi cho vay ngân hàng
có nghiệp vụ giúp đỡ các đơn vị vay vốn xây dựng kế hoạch vay vốn dùa trên cơ sở các
kế hoạch sản xuất, kỹ thuật tài chính. Khi xét duyệt cho vay ngân hàng còn căn cứ vào
tình hình châp hành các nguyên tắc cơ bản của chế độ tín dụng ngân hàng, tình hình
thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị bạn cũng như tôn trọng các quy
chế thủ tục cho vay. Đặc biệt cần phải có các báo cáo tài chính kế hoạch sản xuất kinh
doanh trong đó nêu rõ mục đích và khảng định tính khả thi và mức sinh lợi của dự án.
Như vậy muốn vay được vốn các doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ hạch toán
thật tốt. Tất cả những công tác trên giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả,
ngân hàng có khả năng thu hồi được vốn.
1.2.5. Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để đầu tư, tài trợ cho các
ngành kinh tế then chốt và các ngành vùng kinh tế kém phát triển.
9
Hoạt động tín dụng của ngân hàng là tập trung lượng vốn nhàn rỗi trong xã hội của
các tổ chức, cá nhân để cho các đơn vị kinh tế vay. Nhưng không phải tất cả các chủ thể có
nhu cầu vay đều đưọec ngân hàng đáp ứng, bởi để tránh rủi ro tín dụng các ngân hàng chỉ
thực hiện đầu tư tập trung vào một các đơn vị có triển vọng sản xuất kinh doanh.
1.2.6. Tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết các vấn đề xã hội:
Thông qua cơ chế tín dụng ưu tiên và ưu đãi chúng ta đang dần dần khắc phục
được các vấn đề xã hội . Tín dụng ưu tiên là hình thức tập trung nguồn vốn cho mọtt
vùng, giới, ngành trong một thời gian nhất định nhằm đạt tới một mục tiêu nào đó. Tín
giá cả trong đó chất lượng đóng vai trò quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao tỷ
lệ chiếm lĩnh thị trường.
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và có
tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế bởi thực tê cho thấy nguyên nhân của hầu hết
các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từ ngân hàng. Do đó vấn đề nâng
cao chất lượng tín dụng của ngân hàng là rất cần thiết, vậy ta hiểu chất lượng tín dụng
ngân hàng là như thế nào?
"Chất lượng tín dụng ngân hànglà sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của
khách hàng người gửi tiền và người vay tiền trong quan hệ tín dụng, đảm bảo, an toàn
hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng phù hợp và phụ vụ sự phát
triển kinh tế xã hội ".
Việt Nam trong điều kiện hiện nay với sự bung ra của cơ chế mới, cùng sự ra
nhập WTO, ngoài các ngân hàng quốc doanh, đã xuất hiện hàng loạt các loại hình ngân
sách khác nhau như: Các ngân hàng liên doanh các ngân hàng cổ phần, các chi nhánh
ngân hàng nước ngoài. Chính sự xuất hiện này đã làm cho mức độ canh jtranh trên thị
trường ngân hàng ngày càng tăng. Điều này đòi hỏi các ngân phải luôn luôn tìm ra
những giải pháp nhằm thắng trong cạnh tranh, nâng cao uy tín vị thế của mình trên thị
trường. Chất lượng tín dụng đựơc thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu có thể tính toán được
như kết quả kinh doanh, dư nợ, nợ quá hạn… đồng thời nó cũng được thể hiện qua khả
năng thu hót khách hàng và mức độ tác động tới nền kinh tế. Để có được chất lượng tín
dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập
trên cơ sở tin cậy và uy tín. Hiểu đúng bản chất của tín dụng hiện tại cũng như xác định
chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm
được những biện pháp thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường.
11
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng
ngân hàng cũng không ngừng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện để đáp
ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng của xã hội đòi hỏi chất lượng tín dụng cần phải
được quan tâm hơn. Hơn nữa việc đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân
hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán của mình. Chất lượng đảm bảo sẽ tăng vòng
1.3.2.1. H s s dng vn.
Ch tiờu ny giỳp nh phõn tớch so sỏnh kh nng cho vay ca Ngõn hng vi kh
nng huy ng vn
1.3.2.2. Hiu qu tớn dng.
Ch tiờu ny tớnh toỏn hiu qu tớn dng ca1 ng ti sn cú v quy mụ kinh
doanh ca Ngõn hng.
1.3.2.3. T l n quỏ hn
Ch s ny ỏnh giỏ cht lng cụng tỏc tớn dng, nu ch s ny cng cao thỡ
cht lng tớn dng cng gim v ngc li.
1.3.2.4. T l n quỏ hn theo thnh phn kinh t.
Ch s ny ỏnh giỏ mc ri ro tớn dng ca ca tng thnh phn kinh t, t
l ny cng ln thỡ mc ri ro cng cao.
1.3.2.5. T l n c xp loi tn tht.
13
Tổng d nợ
Tổng nguồn vốn huy động
Hệ số sử dụng vốn
Hiệu quả tín dụng của 1
đồng tài sản có
Hệ số sử dụng vốn
Hệ số sử dụng vốn
Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn
Tổng d nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn theo
từng thành phần kinh tế
Nợ quá hạn theo
từng thành phần kinh tế
D nợ theo từng
thành phần kinh tế
tín dụng và ngược lại.
14
HÖ sè sö dông quü dù phßng
Quü dù phßng tæn thÊt tÝn dông
Nî ®îc xÕp lo¹i tæn thÊt
=
Vßng quay vèn tÝn dông
Doanh sè tr¶ nî trong kú
D nî b×nh qu©n trong kú
=
HÖ sè sinh lêi trªn mét ®ång
vèn ®Çu t kinh doanh TD
Tæng thu l·i tõ nghiÖp vô cho vay
D nî b×nh qu©n
=
Xét trên phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động tín dụng. Khi nền kinh tế ổn định làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp tiến hành và phát triển một cách bình thường, không bị ảnh hưởng
của các yếu tố lạm phát, khủng hoảng làm cho việc vay và trả nợ không bị biến động
lớn. Trong trường hợp này tín dụng phụ thuộc vào khả năng quản lý chất lượng tín
dụng của chính bản thân các Ngân hàng thương mại.
Tuy vậy để xã hội tồn tại và phát triển đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trưởng
với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, một số nước đã sử dụng mức lạm phát vừa phải để
tăng trưởng tín dụng, kích thích đầu tư, nhưng giới hạn của mở rộng tín dông có ảnh
hưởng lớn đến chất lượng tín dụng. Nếu mở rộng quy mô tín dụng quá giới hạn cho
phép sẽ xảy ra lạm phát tốc độ cao, các Ngân hàng thương mại sẽ thiệt hại lớn do đồng
tiền mất giá, chất lượng tín dụng sẽ bị giảm.
Ngoài ra chính sách kinh tế của Nhà nước điều tiết để ưu tiên hay hạn chế sự
phát triển của một ngành, lĩnh vực nào đó phải đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế
cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
khoản lãi từ tiền gửi hay những dịch vụ thanh toán tiện lợi. Sự tín nhiệm của khách
hàng đối với Ngân hàng sẽ làm tăng thêm tính ổn định của nguồn vốn huy động để đáp
ứng nhu cầu của người vay. Với tư cách là người đi vay vốn tín dụng, họ mong muốn
những khoản tín dụng họ vay được Ngân hàng đáp ứng đầy đủ về lượng tiền và thời
gian, lãi suất được xác định rõ ràng, có thể chấp nhận được. Nếu nhu cầu vốn của khách
hàng được chấp nhận với thái độ ân cần và thủ tục đơn giản sẽ thu hót được nhiều
khách hàng tốt, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng được thuận lợi, chất lượng đảm
bảo.
Về phía Ngân hàng: Là chủ thể đại diện cho cầu về huy động vốn đồng thời cũng
đại diện cho bên cung về cấp tín dụng. Quy mô và phạm vi hoạt động của tín dụng phụ
thuộc vào nguồn vốn tự có của Ngân hàng, ngoài ra còn phụ thuộc vào trình độ kỹ
thuật, nghiệp vụ, mạng lưới hoạt động và các công cụ quản lý tiền tệ. Bên cạnh đó còn
có các yếu tố làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng: Đạo đức xã hội có liên quan đến
rủi ro tín dụng trong trường hợp lợi dụng lòng tin để lừa đảo hoặc do trình độ dân trí
chưa cao, kém hiểu biết dẫn tới hiểu chưa đúng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, làm ăn kém hiệu quả dẫn đến không trả
được nợ, gây tổn thất và ảnh hưởng tới tín dụng của Ngân hàng. Sự biến động của tình
hình kinh tế xã hội, chính trị ở nước ngoài cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của
16
Ngân hàng. Ngoài ra chất lượng tín dụng còn phụ thuộc vào các yếu tố: Thời tiết, dịch
bệnh, bão lụt… và các biện pháp tích cực trong việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh
thái.
Đây là những nhân tố bất khả kháng và xảy ra bất ngờ nên rủi ro cho hoạt động
tín dụng do đó ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
1.3.3.2. Nhân tố chủ quan.
* Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng của một Ngân hàng thương mại là một hệ thống các biện
pháp có liên quan tới việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu
đã hoạch định của Ngân hàng thương mại và hạn chế rủi ro đảm bảo an toàn cho kinh
doanh tín dụng của Ngân hàng.
mới có đủ điều kiện để thực hiện tốt các hoạt động giám định và kiểm soát một cách
thường xuyên nhằm đảm bảo tài sản của mỗi đơn vị. Thực hiện tốt việc kiểm soát nội
bộ sẽ góp phần làm tăng chất lượng và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng.
Ngoài những nhân tố chủ quan nêu trên, chất lượng tín dụng của Ngân hàng còn
phụ thuộc vào trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng, chất lượng các quan hệ tín
dụng và các thông tin tín dụng.
1.3.4. Quản lý chất lượng tín dụng.
1.3.4.1. Sù cần thiết phải quản lý.
Để tồn tại và phát triển thì các Ngân hàng phải thực sự cải tiến, đổi mới nâng cao
các hoạt động để thích nghi và đáp ứng được những đòi hỏi của nền kinh tế đồng thời
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng. Khi hiệu quả Êy đạt ở mức
cao thì bản thân những nội dung kinh tế và xã hội của nó sẽ tạo đà cho hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng tiến triển tốt đẹp. Do vậy, việc tăng cường quản lý nâng cao chất
lượng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại luôn là yêu cầu bức thiết cho ngành Ngân hàng
và rộng hơn là cho toàn bộ nền kinh tế.
Nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề khó khăn và phức tạp nhưng lại là điều
kiện quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của Ngân hàng. Vì vậy nó đòi hỏi Ngân
hàng phải thực lực phấn đấu, có những biện pháp đúng đắn, khoa học nhằm giải quyết
vấn đề này đồng thời Nhà nước, Ngân hàng, các bộ, ngành có liên quan cũng cần có
biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng thương mại.
1.3.4.2. Nội dung quản lý.
* Các khoản tín dụng Ngân hàng cấp ra có tuân thủ những quy định về thể lệ, cơ
chế chính sách tín dụng hay không vận động theo xu hướng của cơ chế thị trường có sự
18
quản lý của Nhà nước, các Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh còng theo cơ
chế thị trường và chịu sự quản lý, chi phối của Ngân hàng Nhà nước. Vì vậy việc tuân
thủ quy định của Ngân hàng thương mại phải đảm bảo có sự ăn khớp còng nh an toàn
cho hệ thống, đảm bảo các thông số chuẩn để đánh giá xác định chất lượng công tác tín
dụng.
19
Vèn tù cã
≥ 8%
Tæng tµi s¶n cã rñi ro
HÖ sè b¶o toµn vèn
Sè vèn Ng©n hµng hiÖn cã
Sè vèn Ng©n hµng b¶o toµn
=
độ Èm không khí là 85%, thấp nhất và tháng 1, chế độ gió: Về mùa đông thường có gió
Đông Bắc, mùa hè có gió Đông Nam, Tây Nam và gió Nam.
- Huyện Quỳnh Phụ có diện tích tự nhiện là 4.289,377 km
2
, toàn huyện có 38 xã,
thị trấn, tổng dân số là 254.915 người, có 68.852 hé trong đó: Hộ giàu là 9.184 hộ, hộ
khá là 22. 716 hộ, hộ trung bình 26.663 hộ và 10.289 hộ nghèo.
- Các thành phần kinh tế chủ yếu.
Trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ có các đơn vị kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể
và kinh tế hộ hoạt động.
* Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện Quỳnh Phụ.
Từ sau nghị định 53 ban hành ngày 26 - 3 - 1988, hệ thống Ngân hàng Việt Nam
được thành lập theo mô hình Ngân hàng hai cấp, các Ngân hàng thương mại được thành
lập, ngân hàng Quỳnh Phụ được nằm trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam và có
tên gọi NHNo & PTNT huyện Quỳnh Phụ.
Cơ cấu tổ chức.
Đến quý 1 năm 2007 biên chế của NHNo & PTNT huyện Quỳnh Phụ là 54
người, bao gồm:
Ban giám đốc3 người 3 ngêi
Phòng tín dụng hội sở 12 người 12 ngêi
Phòng kế toán ngân quỹ 9 người 9 ngêi
Phòng hành chính nhân sự 4 người 4 ngêi
9
162.263 42.444 35,4 -
6.969
-4,1
- Tiền gửi dân cư 922.40
8
131.406 38.998 42,2 -
2.176
-1,8
+ Tđó: Ngoại tệ quy đổi 6.493 13.008 6.515 100,3 -
1.035
-7,4
- Tiền gửi tổ chức KT, tổ
chức XH
27.411 30.857 3.446 12,6 -
4.493
-13,4
Biểu 2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ
theo thời gian.
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2005
Năm
2006
Tăng, giảm so với
kỳ trước
Tăng, giảm
so với kế
hoạch
kinh doanh và hỗ trợ lớn về mặt tài chính, góp phần quyết định kết quả kinh doanh có
lãi trong hoạt động Ngân hàng. Ngân hàng nông nghiệp Huyện Quỳnh Phụ luôn coi
trọng công tác huy động vốn, bằng những biện pháp cụ thể như: Thông tin, tuyên
truyền đối với nhân dân và chế độ gửi tiền tiết kiệm, đa dạng các hình thức huy động
vốn để giữ vững nguồn vốn hiện tại và thu hót thêm nguồn vốn chủ động vốn đầu tư
mở rộng tín dụng.
Nguyên nhân khách quan:
Nền kinh tế của địa phương ngày càng phát triển, mức sống của nhân dân trong
khu vực được nâng lên, tình hình chính trị trong huyện ổn định, tạo niềm tin cho khách
hàng khi gửi tiền.
2.2.2. Tình hình cho vay.
Khả năng tăng trưởng tín dụng tại NHNo huyện Quỳnh Phụ tốt.
- Doanh sè cho vay : 205.751 triệu đồng
- Doanh sè thu nợ : 168.804 triệu đồng.
Phân tích tốc độ tăng trưởng đầu tư vốn năm 2006.
Biểu 3:
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm
2005
Năm
2006
Tăng, giảm so với
kỳ trước
Tăng, giảm
so với kế
hoạch
Số tiền
Tỷ lệ
%
- Tổng dư nợ: 152.447 triệu đồng.
- Nợ quá hạn : 164 triệu đồng .
- Tỷ lệ nợ quá hạn : 0,11%
2.2.4 . Kết quả kinh doanh năm 2006 .
Đơn vị: triệu đồng.
TT
CHỈ TIÊU
KỲ
PHÂN
TÍCH
TĂNG GIẢM SO
VỚI KỲ TRƯỚC
+, - SO KH
Số
tiền
%
I THU NHẬP CHI PHÍ
1 Thu từ lãi và các khoản thu có T/C
lãi
20.929
1.1 Thu lãi cho vay 15.890
1.2 Thu lãi tiền gửi 159
1.3 Thu lãi tín phiếu, trái phiếu
Tổng lãi dự thu đã hạch toán thu
nhập
991
1.4 Thu khác về hoạt động tín dụng
1.5 Thu phí thừa vốn 3.889
1.6 Thu cấp bù lãi suất
2 Chi trả lãi 11.810
23
5.7 Chi tài sản ( 87)
5.8 Chi bảo hiểm tiền gửi ( 88)
5.9 Chi dự phòng rủi ro (88)
5.10 Chi bất thường ( 89)
6 Lợi nhuận ( 3+4-5)
II CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT THỰC TẾ
1 Lãi suất thực tế đầu vào
2 Lãi suất thực tế đầu ra
24
25