Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Hà Nội - Pdf 24

Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt

Ký hiệu Giải nghĩa
NHNN Ngân hàng nhà nớc
NHNo Ngân hàng nông nghiệp
NHNo & PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn
NHTM Ngân hàng thơng mại
HĐQT Hội đồng quản trị
TCTD Tổ chức tín dụng
KH Khách hàng
1
phần mở đầu
1 .Tính cấp thiết của đề tài.
Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản của bất kỳ ngân hàng thơng
mại nào. Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì các ngân hàng cũng
đã không ngừng mở rộng các hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhng
hoạt động tín dụng vẫn luôn là một hoạt động mang lại nguồn thu lớn và quyết
định sự tồn tại của một ngân hàng thơng mại.
NHNo&PTNT Hà Nội nằm trên địa bàn là nơi đông dân c và tập trung
nhiều doanh nghiệp quy mô vừa & nhỏ với nhu cầu vốn ngắn hạn cao, vì vậy tín
dụng ngắn hạn càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng. Đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nớc nhiều biến
động ảnh hởng không nhỏ tới các dự án đầu t trung và dài hạn của các doanh
nghiệp đồng thời ảnh hởng tới hoạt động tín dụng trung và dài hạn của các ngân
hàng thơng mại .
Nắm bắt đợc tầm quan trọng của hoạt động tín dụng ngắn hạn trong hoạt
động của NHNo&PTNT Hà Nội, sau thời gian thực tập tại phòng Tín dụng em
đã quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: Giải pháp nâng cao
chất lợng tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Hà Nội .

viên hớng dẫn TS.Nguyễn Thị Hiền và các anh chị cán bộ phòng Tín dụng tại
NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh Hà Nội đặc biệt là anh Phan Quang Phú
đã tận tình quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thành khóa luận.
3
CHƯƠNG I Tổng quan về tín dụng và chất lợng
tín dụng ngắn hạn tại các nhtm
I.Tổng quan về tín dụng.
1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ
tín dụng đợc phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan
rã. Khi chế độ t hữu về t liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện
quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng đợc thực hiện dới hình thức
vay mợn bằng hiện vật - hàng hóa. Quan hệ tín dụng phát triển hết sức đa dạng
và phức tạp bắt đầu từ khi chế độ chủ nghĩa t bản ra đời. Cho đến ngày nay các
quan hệ tín dụng đã phát triển toàn diện.
Qua nhiều giai đoạn tồn tại và phát triển, ngày nay tín dụng đợc hiểu theo định
nghĩa cơ bản sau:
Hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng đợc định nghĩa là việc tổ chức tín
dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thỏa thuận cấp tín
dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
(Theo khoản 8 và khoản 10, điều 20 Luật các TCTD năm 2010 ) .
2.Đặc điểm tín dụng ngân hàng.
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp
tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích,
hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc , lãi) đúng hạn; còn ngời đi vay
thì tin tởng vào khả năng kiếm đợc tiền trong tơng lai để trả nợ gốc và lãi vay.
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhợng một tài sản có thời hạn . Ngân

Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải đảm bảo đợc hai
nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích.
5
Thứ hai, vốn vay phải đợc hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong
hợp đồng.
3. Phân loại tín dụng ngân hàng
3.1.Căn cứ vào phơng thức cho vay.
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia thành các loại sau:
Cho vay theo món vay hay cho từng lần :
Đặc điểm của phơng thức cho vay này là mỗi lần khách hàng vay món nào
thì phải làm hồ sơ món đó. Nh vậy trong một quý khách hàng có bao nhiêu món
vay thì phải làm bấy nhiêu hồ sơ vay.Bộ phận tín dụng sẽ tiến hành phân tích và
xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể.
Phơng thức này thờng đợc áp dụng cho khách hàng vay không thờng xuyên
hay khách hàng vay thờng xuyên nhng cha đợc ngân hàng tín nhiệm cho áp
dụng hạn mức tín dụng; phơng thức này thờng yêu cầu khách hàng phải có đảm
bảo.
Ưu điểm của phơng thức này là ngân hàng có thể chủ động sử dụng vốn và
thu lãi nhiều đối với từng khoản vay, nhng nhợc điểm của nó là thủ tục vay
phức tạp, tốn chi phí, thời gian, khách hàng không chủ động đợc nguồn vốn.
Với những đặc điểm nh vậy nên phơng thức cho vay này cũng thờng đợc áp
dụng cho các khoản vay trung và dài hạn hoặc cho vay các dự án.
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Đặc điểm cơ bản của phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng là khách
hàng chỉ cần lập một bộ hồ sơ vay vào đầu kỳ kế hoạch có thể sử dụng cho
nhiều món vay. Cụ thể, khách hàng nộp hồ sơ vay vốn một lần vào đầu quý ,
dù trong quý khách hàng có nhiều món vay cũng chỉ cần một bộ hồ sơ duy
nhất. Bộ phận tín dụng sẽ tiến hành phân tích và nếu đồng ý cho vay, hai bên
sẽ tiến hàng ký kết hợp đồng tín dụng, trong hợp đồng tín dụng sẽ xác định

vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải tuân theo các
quy định của pháp luật về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
7
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn
mức tín dụng nhất định. TCTD và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của
hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng.
3.2. Căn cứ vào mục đích
Dựa vào căn cứ này cho vay đợc chia ra làm các loại sau:
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, th-
ơng mại và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thơng mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và
dịch vụ.
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của
cá nhân nh mua sắm ôtô hay các vật dụng khác, ngày nay ngân hàng còn thực
hiện các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thờng của đơì sống thông
qua phát hành thẻ tín dụng.
Thuê mua và các loại khác.
3.3. Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dới 12 tháng và đợc sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: tín dụng trung hạn có thời hạn vay từ 1 năm đến 5
năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu đợc đầu t để mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
8
Tín dụng dài hạn: các khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm.Tín dụng

Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
Các ngân hàng thơng mại cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu thơng
mại, mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp... Ngoài các
loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho
khách hàng bằng uy tín của mình.
3.7.Căn cứ vào phơng thức hoàn trả nợ vay.
Tín dụng trả góp : Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn
gốc và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau. Loại tín dụng này
áp dụng cho những khoản vay lớn và có thời hạn dài.
Tín dụng hoàn trả một lần : Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn
trả vốn gốc và lãi một lần khi đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho
những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn.
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu : Là loại tín dụng mà khách hàng có thể
hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào. Loại tín dụng này thờng áp dụng cho
những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng.
3.8.Tín dụng khác.
Bao gồm các khoản tín dụng khác cha đợc phân loại ở trên ( ví dụ, tín dụng kinh
doanh chứng khoán ).
4. Vai trò của tín dụng ngân hàng.
4.1.Đối với nền kinh tế.
Thứ nhất, vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển
vốn từ những ngời có nguồn vốn thặng d đến những ngời thiếu hụt. Nhu cầu vay
vốn không chỉ để đầu t kinh doanh mà còn dùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng.
10
Kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính
hiệu quả của nền kinh tế.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng không giới hạn chỉ trong chức năng truyền
thống là luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn phân bổ hiệu quả các
nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn từ

Thứ hai, tín dụng giúp nhà đầu t nắm bắt đợc những cơ hội kinh doanh,
doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính
để tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lợng cuộc sống.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn
trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định nh thỏa thuận. Do đó, buộc khách
hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả,
đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm
bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
II . Chất lợng tín dụng ngắn hạn tại nhtm.
1.Tổng quan về tín dụng ngắn hạn .
1.1. Khái niệm.
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn đến một năm.
NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanh
nghiệp. Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng nh về lãi suất
so với vay trung và dài hạn. Những khoản cho vay ngắn hạn thờng đợc sử dụng
rộng rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm
thời cho các khoản chi phí sản xuất.
1.2. Đặc điểm tín dụng ngắn hạn.
- Do nguồn vốn tín dụng ngắn hạn dùng để cung cấp vốn cho chi tiêu, mua
nguyên vật liệu, trả lơng, bổ sung vốn lu động nên số vốn vay thờng nhỏ,
12
nguồn vốn đợc quay vòng nhiều. Trong khi đó đối tợng sử dụng vốn từ nguồn
trung và dài hạn thờng là những tài sản cố định có thời gian sử dụng lâu dài vì
vậy thời gian sử dụng vốn lâu, nguồn vốn không đợc quay vòng nhiều.
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh: do vốn tín dụng ngắn hạn thờng đợc sử dụng để
bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn, để đảm bảo cân bằng ngân quỹ, giúp
doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn... Thông th-
ờng những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mang tính mùa vụ, sau đó
khoản thiếu hụt này sẽ đợc bù đắp hoặc sẽ sớm thu lại dới hình thái tiền tệ vì
vậy thời gian thu hồi vốn sẽ nhanh.

kết
Rủi ro tín dụng là rủi ro từ phía bên vay, chính vì vậy, rủi ro tín dụng là bạn
đồng hành trong kinh doan, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ.
3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngắn hạn
Để phản ánh về chất lợng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhng nói chung
ngời ta thờng quan tâm đến hệ thống các chỉ tiêu định lợng sau đây.
3.1. Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn.
Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn
trả đợc toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay. Nợ quá hạn thờng là biểu
hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho
ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, nợ quá hạn phát sinh là không
thể tránh khỏi, nhng nếu nợ quá hạn vợt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả
năng thanh toán của ngân hàng. Nợ quá hạn có nhiều mức độ khác nhau, căn cứ
vào tính chất rủi ro, ta có các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn sau :
3.1.1.Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn.
Tỷ lệ nợ quá
hạn ngắn hạn
=
Tổng d nợ quá hạn ngắn hạn
(%)
Tổng d nợ cho vay ngắn hạn
Trong nền kinh tế thị trờng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
là tất nhiên. Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu. Tuy nhiên, để đảm bảo
14
an toàn, sinh lời và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắng giảm
thiểu tỷ lệ nợ quá hạn. Đây là chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá chất lợng
tín dụng ngắn hạn. Chỉ tiêu này giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho
vay. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lợng tín dụng càng cao.
Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh những số d nợ thực sự đã quá
hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy mô d nợ có nguy cơ quá hạn. Để khắc

ví dụ : Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế, nợ quá hạn theo ngành nghề,...
15
3.2.Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu.
Đây là chỉ tiêu đợc hình thành trên cơ sở phân loại nợ của NHTM thành 5
nhóm theo quyết định QĐ 18/2007/QĐ-NHNN và 493/2005/QĐ-NHNN của
ngân hàng nhà nớc.
Theo đó thì nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5 .
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu từ các khoản vay ngắn
hạn
(%)
Tổng d nợ cho vay ngắn hạn
Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng d nợ thì có bao nhiêu đồng là
nợ xấu, chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lợng tín
dụng của ngân hàng.Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của
ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thờng nữa mà ở mức độ
mất vốn.
3.3.Các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng.
Tỷ lệ lợi nhuận tín
dụng
=
Lãi từ tín dụng ngắn hạn
(%)
Tổng lợi nhuận từ tín dụng
ngắn hạn
Ngoài các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu thì chất lợng tín dụng còn đợc
phản ánh bởi tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng. Chỉ tiêu này cho biết, cứ
trong 100 đồng tổng lợi nhuận thì có bao nhiêu đồng đợc tạo ra là do tín dụng
mang lại. Lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay
không những thu hồi đợc gốc mà còn cả lãi, an toàn cho vốn vay đợc đảm bảo.

hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm đối với nền kinh tế và đầy tính rủi ro
do đó thông tin càng cực kỳ quan trọng. Đối với nghiệp vụ tín dụng, NH thờng
không đủ về thông tin về lợi tức tiềm ẩn và rủi ro kèm theo với dự án mà ngời
vay định tiến hành.Việc nắm bắt không đầy đủ chính xác về thông tin sẽ ảnh h-
ởng đến chất lợng tín dụng.
Kiểm soát nội bộ:
Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ ngân
hàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hởng tới chất lợng tín dụng. Do
17
đó, công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng cơ
chế, đúng pháp luật, mặt khác nắm đợc sai sót lệch lạc trong hoạt động tín dụng
có biện pháp khắc phục kịp thời .
4.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng.
Khách hàng ngời trực tiếp sử dụng khoản vay từ ngân hàng có ảnh hởng rất
lớn đến chất lợng tín dụng của ngân hàng. Việc có nhiều khách hàng đủ điều
kiện vay, sử dụng vốn vay hợp lý, hiệu quả, thanh toán nợ và lãi đúng hạn sẽ
làm cho chất lợng tín dụng đợc nâng cao. Những yếu tố từ KH ảnh hởng đến
chất lợng tín dụng, đó là :
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Khả năng điều kiện hiện tại của các doanh nghiệp
Đạo đức của ngời vay
4.3. Các nhân tố thuộc về môi trờng.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh
tế. Từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt động ngân
hàng. Lạm phát, suy thoái hay tăng trởng kinh tế, thuế... đều ảnh hởng trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng. Cùng với sự thay đổi của
môi trờng kinh tế thì môi trờng pháp lý thay đổi cũng ảnh hởng tới hoạt động
của ngân hàng.
5. Kinh nghiệm nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại một số ngân hàng
thơng mại.

hàng đi đúng hành lang pháp lý, thực hiện các biện pháp an toàn và bảo đảm
hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Đồng thời tăng cờng tập trung chỉ đạo công
tác kiểm toán để nhìn nhận một cách khách quan thực trạng tài chính của các
doanh nghiệp vay vốn cũng nh của bản thân ngân hàng.
19
Giảm nợ quá hạn, tăng cờng khai thác tài sản xiết nợ gồm có tài sản thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh có nghĩa là hạn chế nợ quá hạn mới phát sinh, quản lý
và sử dụng các tài sản xiết nợ tốt hơn. Đối với các khoản nợ quá hạn trớc đây có
thể thu hồi lại bằng một số biện pháp:
Đối với khách hàng gặp khó khăn nhất thời trong sản xuất kinh doanh, ngân
hàng có thể giảm lãi suất, thu nợ gốc trớc, tạo điều kiện cho khách hàng trả
nợ.
Trong trờng hợp bên vay cố tình không trả nợ, ngân hàng kiên quyết yêu cầu
các cơ quan có thẩm quyền can thiệp nhằm thu hồi nợ.
Đối với các khoản vay không thu đợc nợ, nếu có thể thu hồi bằng tài sản,
ngân hàng cần nhanh chóng nắm giữ hồ sơ gốc của các tài sản này, tránh để
các ngân hàng khác hoặc chủ nợ khác nắm giữ.
Lập các quỹ dự phòng rủi ro để làm nguồn tài chính quan trọng cho việc bù
đắp các khoản xoá nợ, khoanh nợ, giãn nợ, làm lành mạnh hoá tình hình tài
chính của ngân hàng.
Nợ không thể đòi đợc do doanh nghiệp phá sản, giải thể có thể giải quyết
bằng quỹ phòng ngừa rủi ro, nếu cha có quỹ này thì chờ khi nào trích đợc
quỹ phòng ngừa rủi ro thì xử lý
Nợ có thể đòi đợc thì ngân hàng cùng ban lãnh đạo của doanh nghiệp cùng
bàn bạc để tìm ra biện pháp trả nợ, kể cả trờng hợp bán nợ
Đa dạng hóa danh mục đầu t: không nên đầu t hạn chế vào một số ít doanh
nghiệp, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh mà nên đầu t vào tất cả các
lĩnh vực với một cơ cấu hợp lý để phân tán rủi ro khi tình hình kinh doanh của
một ngành nghề, một số các doanh nghiệp bị xấu đi.
Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn thông qua việc thu hút các nguồn

Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất
nớc, mà trọng tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần đổi mới Nông
thôn ngoại thành Hà Nội, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Hà Nội đã nhanh
chóng khai thác nguồn vốn để đầu t cho các Thành phần kinh tế mà trớc hết là
đầu t cho Nông Nghiệp. Nhờ có những quyết sách táo bạo, đổi mới nhận thức
22
kiên quyết khắc phục điểm yếu nhất là thiếu vốn, thiếu tiền mặt, nhờ vậy chi
sau hơn hai năm hoạt động, từ năm 1990 trở đi Ngân hàng NHNo Hà Nội đã có
đủ nguồn vốn và tiền mặt thỏa mãn cơ bản các nhu cầu tín dụng và tiền mặt cho
khách hàng.
Thực hiện chủ trơng cho vay hộ sản xuất theo quyết định 499A của
Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Hà nội đã phối hợp với
Hội Nông đân, Hội liên hiệp phụ nữ thành phố đã đẩy mạnh cho vay phát triển
các sản phẩm Nông Nghiệp nh trồng dâu nuôi tằm, chăn nuôi bò sữa, gia súc,
gia cầm, phát triển vùng chuyên canh rau, hoa cây cảnh...nhờ vậy thu nhập và
đời sống nông dân ngoại thành đã đợc cải thiện đáng kể, tỷ lệ hộ khá và gia
tăng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống đáng kể.
Tháng 9 năm 1991, 7 Ngân hàng huyện thị: Mê Linh, Hoài Đức, Đan
Phợng, Thạch Thất, Ba Vì, Phúc Thọ, thị xã Sơn Tây đợc bàn giao về Vĩnh Phúc
và Hà Tây.
Tiếp theo đó thực hiện mô hình hai cấp từ tháng 10/1995 NHNo&PTNT
Hà Nội đã bàn giao 5 Ngân hàng Sóc Sơn, Đông Anh, Thanh Trì, Từ Liêm, Gia
Lâm, từ tháng 11 năm 2004 đến nay tiếp tục bàn giao các chi nhánh Chơng D-
ơng và Tây hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân về Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam,
lúc này NHNo&PTNT Hà Nội lại đứng trớc một thử thách mới đó là mang tên
Ngân hàng nông nghiệp nhng lại phục vụ các thành nghiệp kinh tế không mang
dáng dấp cả sản xuất nông nghiệp giữa nội đô Thành phố Hà Nội.
Để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng NHNo&PTNT
Hà Nội đã chủ động mở rộng màng lới để huy động vốn và đáp ứng nhu cầu
vốn tín dụng của các thành phân kinh tế trên địa bàn nội thành.

nhận có quan hệ tiền mặt với NHNo&PTNT Hà Nội đều đợc đáp ứng kịp thời,
đầy đủ, chính xác góp phần tích cực vào sự ổn định tiền tệ và giá cả trên địa bàn
Hà Nội.
Ngoài những nhiệm vụ chính NHNo&PTNT Hà Nội đã quan tâm mở
rộng các loại hình dịch vụ tiện ích nh chuyển tiền, bảo lãnh dự thầu, bào lãnh
thực hiện hợp đồng, mở LC nhập khẩu, thẻ ATM, thẻ tín dụng nội địa, thẻ ghi
nợ, tự vấn trong thanh toán Quốc tế, thu tiền tại nhà....mở mang nhiều tiện lợi
cho khách hàng và tăng thu dịch vụ cho Ngân hàng, bình quân thu dịch vụ
chiếm 12-15% trên tổng thu.
24
Mặc dù còn nhiều khó khăn trở ngại, song NHNo&PTNT Hà Nội kiên
quyết thực hiện đổi mới trong cách nghĩ, cách làm, đặc biệt trong chỉ đạo điều
hành, từ chỗ quen với cơ chế bao cấp, ỷ lại và câp trên, không chú trọng đến
chất lợng kinh doanh, đến nay trọng tâm hàng đầu mà mọi thành viên của
NHNo&PTNT Hà Nội đều thực sự quan tâm là hiệu quả kinh doanh cuối cùng,
đặc biệt là chất lợng tín dụng .
Để chuẩn bị cho hội nhập trong khu vực và quốc tế NHNo&PTNT Hà
Nội đã từng bớc hiện đại hóa hoạt động Ngân hàng mà trọng tâm là công tác
thanh toán, chuyển tiền điện tử cho khách hàng, đến nay mọi nhu cầu chuyển
tiền cho khách hàng trong và ngoài hệ thống đợc thực hiện ngay trong ngày làm
việc, thậm chí chỉ trong thời gian rất ngắn với độ an toàn và chính xác cao.
Trong quá trình xây dựng và trởng thành. NHNo&PTNT Hà Nội luôn
luôn lấy đoàn kết nội bộ làm trọng tâm, phát huy sức mạnh của các tổ chức
quần chúng nh Công đoàn cơ sở, Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh, Ban
nữ công...vừa mở rộng hoạt động kinh doanh, cán bộ viên chức NHNo&PTNT
Hà Nội đã tích cực hởng ứng các công tác xã hội nhu ủng hộ đồng bào bị thiên
tai, bão lụt, ủng hộ ngời nghèo, xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa, tổ chức thăm
hỏi và tặng quà các gia đình thơng binh, liệt sỹ với trên 300 triệu, nuôi dỡng 1
Bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ xây nhà tình nghĩa cho các gia đình chính
sách với 152 triệu đồng;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status