Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Cùng với xu hớng đổi mới của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt
Nam cũng đang trong quá trình đổi mới, và đã đạt đợc những thành công nhất
định. Xu thế hội nhập, cạnh tranh ngày một diễn ra ngay gắt. Đặt hệ thống ngân
hàng Việt Nam trớc những vận hội mới cũng nh những khó khăn phải đối mặt.
Hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện rất lớn cho nền kinh tế
phát triển và ngợc lại ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ ảnh hởng trầm
trọng tới sự phát triển của cả nền kinh tế, thẩm chí cả nền kinh tế thế giới. Xác
định đợc tầm quan trọng của tín dụng và vai trò của ngân hàng Chính phủ và
NHNN Việt Nam đã có nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động ngân
hàng cũng nh chất lợng tín dụng trong toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam. Mặc
dù đã có nhiều cố gắng nhng do nợ tồn đọng từ các năm khác cha xử lý hết và
những khoản quá hạn mới phát sinh. Năm 2001 , theo thống kê của NHNN Việt
Nam thì nợ quá hạn của NHTM Việt Nam là 11%. Đây là trở ngại rất lớn cản
trở sự phát triển của ngân hàng. Để phát triển ổn định và bền vững thì đòi hỏi hệ
thống NHTM Việt Nam cần tiếp tục đổi mới hơn nữa.
Hoà vào nhịp đổi mới toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, chi nhánh
NHCTII-HBT cũng có sự đổi mới đáng khích lệ. Tuy nhiên, nhìn vào kết quả
hoạt động trong những năm gần đây có thể thấy có một số vấn đề cần phải khắc
phục trong thời gian tới, đó là tình trạng d nợ tín dụng ngắn hạn có tỷ trọng
ngày càng giảm trong tổng d nợ, mặc dù về số tuyệt đối thì có sự tăng lên trong
các năm gần đây. Số nợ xấu tồn đọng từ các năm trớc mặc dù đã tích cực xử lý
nhng vẫn cha đạt yêu cầu, nợ quá hạn mới còn phát sinh, tình trạng nợ khoanh
vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ quá hạn. Để bắt kịp với sự đổi mới thì
nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHCTII-HBT là điều hết
sức cần thiết để để chi nhánh phát triển vững chắc.
Xuất phát từ hoàn cảnh phát triển nền kinh tế và thực trạng hoạt động
tín dụng của chi nhánh NHCT-HBT, em đã nghiên cứu và tìm hiểu về tình hình
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHCTII-HBT với để tài Giải pháp
nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHCTII-HBT. Bài viết
định đọng trong két họ. Trong khi đó một số thơng gia buôn bán lại có nhu cầu
vay. Vì vậy họ cho vay để kiếm thêm lợi nhuận, chính là mầm mống xuất hiện
những nghiệp vụ nền tảng của NHTM.
Hoạt động và vai trò của ngân hàng không phải là bất biến, mà liên tục
phát triển theo các điều kiện kinh tế xã hội. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân
hàng càng ngày càng phát triển, đã tạo một nghành công nghiệp kinh doanh
trên lĩnh vực tiền tệ, đó là NHTM. Nền kinh tế càng ngày càng phát triển, nhu
cầu ngày càng phong phú và đợc nâng cao, chính vì vậy bên cạnh những nghiệp
vụ cơ bản, NHTM đã cho ra đời nhiều dịch vụ mới nh: Dịch vụ bảo lãnh L/C,
nghiệp vụ thuê mua, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, chiết khấu hối phiếu
Hai ngân hàng thơng mại đầu tiên trên thế giới đó là Banca di
Baralone(1401) và Banca di Valencia(1409) cả hai đều ở Tây Ban Nha.
Mặc dù NHTM ra đời từ rất lâu nhng các nhà kinh tế học, các nhà kinh tế
vẫn cha nhất trí với nhau về dịnh nghĩa ngân hàng bởi do sự khác biệt về luật
pháp, số lợng các nghiệp vụ, bối cảnh kinh tế, xã hội của các vùng khác nhau
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
3
Luận văn tốt nghiệp
Ngày nay, việc kinh doanh dịch vụ tiền tệ không còn là độc quyền của
ngân hàng. Cùng với các ngân hàng, kinh doanh và làm dịch vụ còn có những tổ
chức tài chính kinh doanh những loại hình tơng tự nh công ty bảo hiểm các loại,
các hiệp hội tiết kiệm cho vay , các quỹ hu trí, các tổ chức tín dụng tiêu dùng,
các quỹ tín dụng, hợp tác xã tín dụng Tuy nhiên trong bất cứ n ớc nào trên thế
giới, thì ngân hàng thơng mại vẫn là tổ chức tài chính lớn nhất, quan trọng nhất
trong giới kinh doanh tiền tệ.
Việt Nam, theo pháp lệnh NH, HTX tín dụng và công ty tài chính ban
hành ngày24/05/1990 thì NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm ph-
ơng tiện thanh toán. Còn theo luật các tổ chức tín dụng ban hành26/12/1997
những công cụ của mình nh dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu có thể thực
hiện các chính sách tiền tệ quốc gia nhằm đa ra một khối lợng tiền phù hợp, ổn
định đợc giá trị đồng tiền.
1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.
Với hoạt động này của mình, NHTM đã tạo điều kiện cho việc thanh toán
giữa các tổ chức cá nhân đ ợc thuận tiện và đặc biệt là tiết kiệm đợc chi phí
cho họ cũng nh tiết kiệm chi phí cho xã hội. Bởi vì việc thanh toán qua ngân
hàng đợc thực hiện tập trung, chuyên nghiệp và có công nghệ cao. Và cũng qua
hoạt động thanh toán NHTM thu đợc những lợi ích nhất định. Ngày nay hoạt
động thanh toán ngày càng phát triển tại các NHTM. Việc thanh toán không
dùng tiền mặt đợc các ngân hàng khuyến khích.
1.2.3 Hoạt động huy động tiền gửi.
Để có đợc nguồn vốn để thực hiện việc đầu t tín dụng, NHTM đã tiến hành
đã tiến hành huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân c. Việc huy động vốn
này giúp cho NHTM có đủ lợng vốn đáp ứng cho nhu cầu của nền kinh tế. Tạo
ra thu nhập cho ngời gửi tiền là một lợi ích mà hoạt động huy động vốn của
ngân hàng mang lại. Những ngời gửi tiền vào NHTM sẽ đợc nhận tiền lãi, tạo
thu nhập cho những khoản tiền nhàn rỗi của họ. Ngày nay để huy động đợc
nhiều tiền gửi, NHTM đã phát triển rất nhiều loại tiền gửi khác nhau: Có kỳ hạn
hoặc không có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết kiệm
1.2.4 Hoạt động tín dụng.
Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi nó tạo ra thu nhập chính cho
NHTM, duy trì sự tồn tại của NHTM. Đây cũng là hoạt động cơ bản và lâu dài
của NHTM. NHTM dùng những khoản vốn huy động đợc để cho vay đối với
nền kinh tế, nhằm giúp những ngời có nhu cầu có đợc vốn để thực hiện quá
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
5
Luận văn tốt nghiệp
trình sản xuất kinh doanh của mình hoặc đảm bảo các nhu cầu khác. Với việc
cho vay này NHTM đã tạo cho sự phát triển kinh tế đợc thông suốt và hiệu quả.
6
Luận văn tốt nghiệp
1.3 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại.
1.3.1 Nghiệp vụ nợ
hoạt động của NHTM dựa chủ yếu trên nguồn vốn huy động còn nguồn
vốn tự có của NHTM là rất nhỏ, nó chỉ là tấm đệm để hạn chế những rủi ro. Số
vốn huy động tại các NHTM chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố khác nhau nh:
lãi suất, tình hình kinh tế xã hội, cách thức gửi tiền và trả lãi, phong tục tập
quán, địa điểm và thái độ phục vụ của ngân hàng..
Các hình thức huy động bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn, có hoặc
không có lãi suất. Mục đích của ngời gửi tiền là để hởng các dịch vụ
của ngân hàng phục vụ cho quá trình thanh toán của mình. Loại tiền
gửi này tuy có chi phí thấp nhng chứa đựng rủi ro cao, do ngời gửi có
thể rút bất kỳ lúc nào. Tỉ lệ tiền gửi thanh toán ở Việt Nam còn thấp rất
nhiều so với tỷ lệ chung trên thế giới vì ngời dân nớc ta vẫn giữ thói
quen sử dụng tiền mặt trong lu thông.
- Tiền gửi tiết kiệm: Mục đích của loại tiền gửi này là để hởng lãi
suất. Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và
không có kỳ hạn. Các kỳ hạn do sự thoả thuận giữa khách hàng và ngân
hàng.
Ngoài hai loại tiền gửi chủ yếu trên ngân hàng còn thực hiện một số hình
thức tiền gửi khác và ngân hàng không chỉ huy động vốn bằng tiền gửi mà còn
có nhiều hình thức huy động vốn khác nh phát hành chứng khoán, vay trên thị
trờng tiền tệ, vay từ tổ chức tín dụng khác, vay từ NHTW Tuy nhiên, các hình
thức này không thờng xuyên mà chỉ thực hiện trong những trờng hợp nhất định,
bởi chứa đựng trong đó ràng buộc và điều kiện.
1.3.2 Nghiệp vụ có.
Đây là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng. Ngân hàng dùng vốn huy
động đợc cùng với vốn tự có để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình
vào một công trình Hoạt động này một mặt tạo ra lợi nhuận cho ngân
hàng, mặt khác giúp bổ trợ cho các hoạt động khác bởi đa dạng hoá
giảm rủi ro. Cùng với việc nắm giữ chứng khoán, ngân hàng có thể đảm
bảo cho khả năng thanh toán của tài sản có sinh lời.
1.3.3 Nghiệp vụ trung gian.
Ngoài 2 nghiệp vụ trên, ngân hàng còn thực hiện cung cấp các dịch vụ
khác cho khách hàng nhằm thu phí và khuyến khích khách hàng đến với ngân
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
8
Luận văn tốt nghiệp
hàng. Ngày nay, hoạt động này ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân
hàng. Các hoạt động trung gian bao gồm:
- Dịch vụ thanh toán và cung cấp phơng tiện thanh toán:
Ngân hàng đứng ra làm trung gian thanh toán hộ cho khách hàng và
phát hành các phơng tiện nhằm phục vụ cho thanh toán nh: UNC,
UNT, Sec, L/C
- Dịch vụ môi giới: Ngân hàng tổ chức mua bán, lu ký, bảo quản
chứng khoán cho ngân hàng. Tại Việt Nam, các ngân hàng thành lập ra
các công ty chứng khoán để thực hiện hoạt động này.
- Dịch vụ ngân quỹ: Ngày nay, khi mà thị trờng không dùng tiền mặt
thì hoạt động này ngày càng phát triển rộng. Ngân hàng đứng ra thu hộ
và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Dịch vụ chuyển tiền: Với sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật thì dịch
vụ này ngày càng đợc nhiều ngời sử dụng.
- Dịch vụ bảo lãnh: Bằng uy tín và khả năng tổ chức của mình, ngân
hàng đứng ra bảo lãnh cho các công ty phát hành chứng khoán, bảo
lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Dịch vụ t vấn: Cung cấp thông tin và hỗ trợ về mặt chuyên môn cho
khách hàng.
- Dịch vụ bảo quản.
Trong giới tài chính, một ngời đợc xem là có uy tín khi ngời khác tin tởng và
sẳn sàng ký thác tài sản hoặc tiền bạc cho anh ta. Tín dụng là sự cho vay có hứa
hẹn thời tgian hoàn trả. Sự hứa hẹn biểu hiện mức độ tín nhiệm của ngời cho
vay, yếu tố tín nhiệm là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện
cần cho quan hệ tín dụng phát sinh.
Do nhu cầu phát triển và đi lên của xã hội loài ngời mà quan hệ tín dụng
đã hình thành rất sớm. Quan hệ tín dụng đầu tiên trong lịch sử là tín dụng nặng
lãi, quan hệ tín dụng này hình thành từ đầu chế độ nô lệ và thậm chí còn tồn tại
đến ngày nay. Hình thức tín dụng này đợc coi là phơng pháp tích luỹ nguyên
thuỷ, là công cụ đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tạo điều kiện cho
phơng thức sản xuất mới ra đời ra đời. Quan hệ tín dụng phát triển hết sức đa
dạng và phức tạp bắt đầu từ khi chế độ chủ nghĩa t bản ra đời. Cho đến ngày nay
các quan hệ tín dụng đã phát triển toàn diện. Trong thực tiễn thờng có các chủ
thể tham gia vào quan hệ tín dụng cụ thể, ví dụ:
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
10
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc với các doanh nghiệp và công chúng
thể hiện dới hình thức nhà nớc phát hành các giấy nợ nh công trái, trái
phiếu đô thị, tín phiếu kho bạc.
Quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau hay còn gọi là tín dụng thơng
mại thể hiện dới hình thức bán chịu hàng hoá.
Quan hệ tín dụng giữa các công ty và công chúng thể hiện dới hình
thức các công ty phát hành các trái phiếu, hoặc bán hàng trả góp.
Quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân
hàng với các doanh nghiệp và công chúng, thể hiện dới hình thức nhận
tiền gửi của khách hàng, cho khách hàng vay, tài trợ thuê mua...
Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc và các tổ chức tài chính quốc tế, chính
phủ các nớc thể hiện dới hình thức vay nợ.
Với chức năng kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thơng mại tham gia vào
mại và dịch vụ.
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
nh mua sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngân hàng còn thực hiện
các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thờng của đơì sống
thông qua phát hành thẻ tín dụng.
Thuê mua và các loại khác.
2.2.2 . Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dới 12 tháng và đợc
sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng thơng mại tín
dụng ngân hàng chiếm tỉ trọng cao nhất.
Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nớc
Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, còn đối
với các ngân hàng thơng mại trên thế giới loại tín dụng có thời hạn đến
7 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu đợc đầu t để mua sắm tài sản cố
định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh
doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn
nhanh.
Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn
trên 3 năm, còn trên thế giới loại tín dụng này có thời hạn trên 7
năm.Tín dụng dài hạn là loại tín dựng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài
hạn nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn,
xây dung các xí nghiệp mới. Nghiệp vụ truyền thống của các ngân
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
12
Luận văn tốt nghiệp
hàng thơng mại là cho vay ngắn hạn, nhng từ những năm 70 trở lại đây
các ngân hàng thơng mại đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một
trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỉ trọng cho vay trung và
dài .
2.2.5. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.
Dựa vào căn cứ này cho vay chia làm hai loại:
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những ngời có nhu
cầu, đồng thời ngời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn
thanh toán. Các ngân hàng thơng mại cho vay gián tiếp theo các loại
sau: Chiết khấu thơng mại, mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ
của doanh nghiệp.. Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn
thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình.
Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp tiền, nhng khi
ngời bảo lãnh không thực hiện đợc nghĩa vụ theo hợp đồng thì ngời bảo
lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Chính vì lý do trên
đây, mà ngời ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng
bằng chữ ký. Tín dụng bằng chữ ký bao gồm các loại: Tín dụng chứng
từ, bảo lãnh của ngân hàng..
3. Tín dụng ngắn hạn.
3.1. Khái niệm.
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một năm.
NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanh
nghiệp. Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng nh về lãi suất
so với vay trung và dài hạn. Những khoản cho vay ngắn hạn thờng đợc sử dụng
rộng rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm
thời cho các khoản chi phí sản xuất.
3.2. Phân loại tín dụng ngắn hạn.
Nếu xét theo cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, thì đây là tín dụng tài
trợ vốn lu động. Nếu nh vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp không đủ
trang trải về loại vốn này, thì doanh nghiệp đó phải xin vay tín dụng ngân hàng.
Nhu cầu về vốn lu động cao hay thấp tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh
doanh và khả năng quản lý vốn lu động của doanh nghiệp. Nhng dù nhu cầu cao
khách hàng dựa vào hang loạt chỉ tiêu nh mức vốn, lợi nhuận hàng năm, uy tín
của sản phẩm trên thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm, trình độ quản lý.
Tín dụng ứng trớc có bảo đảm: là loại tín dụng đợc cấp phát trên cơ sở có
tài sản thế chấp(do đó có tên gọi là tín dụng thế chấp), cầm cố hay bảo lãnh của
một hay nhiều ngời khác.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
15
Luận văn tốt nghiệp
3.2.1.2 . Thấu chi.
Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đặc biệt trên cơ sở hợp đồng
tín dụng hay còn gọi là tín dụng hạn mức, đợc thực hiện bằng cách cho phép
khách hàng đợc sử dụng kết số thiếu(d nợ) trong một giới hạn nhất định. Thấu
chi là kỹ thuật cho vay đặc biềt mà trong đó xí nghiệp đợc sử dụng vốn một
cách linh hoạt, các đảm bảo nếu có chỉ là yếu tố phụ, vì số nợ thờng xuyên biến
động không thể thực hiện các đảm bảo trực tiếp. Thấu chi đợc xem là loại tín
dụng không bảo chứng.
Thấu chi là một khoản tín dụng tổng hợp mà doanh nghiệp vay khi nhu cầu
về vốn lu động của nó vợt khả năng của vốn lu động. Khi cấp tín dụng thấu chi
ngân hàng không đòi hỏi việc nghiên cứu một nguyên nhân rất chính xác về sự
phát sinh và tìm sự hợp lý của nó trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
3.2.1.3. Tín dụng vãng lai.
Tín dụng vãng lai cha đợc giới thiệu đầy đủ trên sách báo Việt Nam. Có
rất nhiều ý kiến khác nhau và đang còn có nhiều sự nhầm lẫn. Do vậy việc quy
tụ những thông tin, những tri thức về nội dung chủ yếu của tín dụng vãng lai, để
hiểu thêm những u điểm của nó trong nền kinh tế thị trờng. Từ đó rút ra những
thích ứng với điều kiện Việt Nam đang trong quá trình đổi mới và phát triển đa
dạng các loại tín dụng của NHTM.
Tín dụng vãng lai đợc xem là hình thức tín dụng cổ điển nhất. Tín dụng
vãng lai là tín dụng ngân hàng do cơ quan tín dụng cấp cho khách hàng của
mình : bằng bản tệ hoặc ngoại tệ và theo nhu cầu khách hàng có thể đợc sử
Từ thời Trung cổ các thơng phiếu đã trở thành phơng tiện quan trong trong
kinh doanh ngân hàng. Ngày nay, có rất nhiều nghiệp vụ ngân hàng đợc thực
hiện thông qua việc chiết khấu thơng phiếu:
-Ngân hàng tham gia vào việc thanh toán các phiếu khoán khi các thơng
phiếu đó đợc chiết khấu tại ngân hàng của họ.
-Ngân hàng cũng thực hiện việc thu ngân các phiếu khoán giúp khách
hàng.
Ngoài thanh toán và thực hiên thu ngân hộ khách hàng, ngân hàng có thể
giữ các phiếu khoán làm vật bảo đảm. Nhng thông thờng thì ngân hàng chiết
khấu thơng các phiếu.
-Chiết khấu thơng phiếu là nghiệp vụ cổ điển của ngân hàng, ra đời rất
sớm và mãi đến ngày nay vẫn đợc các ngân hàng áp dụng một cách phổ biến.
Đây là một nghiệp vụ ít rủi ro và không làm đóng băng vốn của ngân hàng.
Thời hạn cho vay ngắn tối đa là 90 ngày, điều này nâng cao tính thanh khoản
trong quản lý tài sản có của ngân hàng. Mặt khác hai hình thức cơ bản của th-
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
17
Luận văn tốt nghiệp
ơng phiếu là hối phiếu và lệnh phiếu đợc lập trên cơ sở hàng hoá đã đợc chuyển
giao cho ngời mua. Đây chính là tiền đề để ngời mua thực hiện kinh doanh của
mình, để có khả năng hoàn trả cho ngân hàng. Lại nữa nghiệp vụ chiết khấu lại
ở NHTW khi ngân hàng ngặp khó khăn về thanh khoản. Mặc dù chiết khấu th-
ơng phiếu mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. Tuy nhiên vẫn có rủi ro xảy
ra. Vì vậy trớc khi chiết khấu thơng phiếu, ngân hàng phải xem xét kỷ khách
hàng đến chiết khấu, xem xét kỷ các hối phiếu và mối quan hệ của những ngời
có liên quan đến hối phiếu.
Nh vậy: Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, đợc
thực hiện dới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thơng phiếu để
đổi lấy một số tiền bằng mệnh giá trái phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng
phí.
của các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào thị trờng này nh: Công ty
Bảo hiểm, các quỹ đầu t, công ty tài chính.. Hoặc là thị trờng tiền tệ là kênh dẫn
và huy động những ngồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn. Thị trờng này hoạt
động rất linh hoạt và cung cấp một nguồn một nguồn vốn rất lớn cho nền kinh
tế. Do đó tín dụng ngắn hạn ngày càng phát triển mạnh mẽ.
3.3.2. Đối với các doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng là nguồn bổ sung vốn lu động để bảo đảm hoạt động
kinh doanh đợc liên tục
Không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và các khoản chi
của một doanh nghiệp nên tại một thời điểm nhất định, trong nền kinh tế có
những thời điểm trong nền kinh tế có những doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời và
cần bổ sung ngay để đảm bảo tính sản xuất đợc liên tục. Đối với các doanh
nghiệp sản xuất mang tính thời vụ nh các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực
phẩm, các công ty chế biến nông sản, các doanh nghiệp xây lắp..hoặc các doanh
nghiệp có vòng quay vốn lu động chậm thì các khoản tín dụng từ ngân hàng có
vai trò quan trọng trong việc giúp cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn.
Các khoản tín dụng ngắn hạn có ý nghĩa lớn đối với các doanh nghiệp khi xuất
hiện cơ hội kinh doanh trên thị trờng, giúp doanh nghiệp tận dụng đợc thời cơ
phát triển sản xuất.
Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu
quả.
Một trong những nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả ngốc lẫn lãi sau một
thời gian nhất định. Do vậy có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng và tạo lập đợc
uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng, các doanh nghiệp phải hoạt động
có hiệu quả để trả nợ cho ngân hàng.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
19
Luận văn tốt nghiệp
Nh vậy, tín dụng ngân hàng cũng là một yếu tố kích thích sản xuất của
doanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới công nghệ và cải tiến mẫu mã sản phẩm để có
20
Luận văn tốt nghiệp
-Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng quy định của chính phủ và
ngân hàng nhà nớc.
3.4.2. Điều kiện vay vốn.
Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho khách hàng vay khi khách hàng
có đủ các điều kiện:
*Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu quy định
của pháp luật.
*Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Cụ thể :
-Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh. Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp t nhân, cá nhân, công
ty hợp danh, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phơng án sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phơng án.
-Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bị lỗ, nếu bị lỗ thì phải có dự án
khả thi khắc phục hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận bù lỗ.
-Có tình hình tài chính lành mạnh.
-Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tợng vay vốn.
*Mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
*Có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh khả thi.
*Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHNN.
3.4.3. Đối tợng cho vay.
*Giá trị vầt t hàng hoá trong các khâu dự trữ, lu thông và các chi phí cấu
thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanh
nghiệp tiến hành phơng án sản xuất kinh doanh.
*Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất
khẩu mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay.
Ngân hàng không cho vay ngắn hạn để nộp khấu khao, nộp thuế và phần lãi
định mức(đối với các xí nghiệp xây lắp). Những vầt t hàng hoá là những đối t-
ợng vay vốn có khả năng luân chuyển. Ngân hàng không cho vay vốn để mua
tình hình tài chính lành mạnh, có quan hệ vay vốn thờng xuyên và có tín nhiệm
đối với khách hàng, ngân hàng có thể cho vay theo hạn mức tín dụng. Hạn mức
tín dụng là giới hạn d nợ tối đa mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay
trong một thời hạn nhất định và đợc xác định nh sau:
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
22
Luận văn tốt nghiệp
Mức vốn
vay quý
=
Chi phí cần thiết cho quá
trình hoạt động kinh
doanh quý kế hoạch.
Vòng quay VLĐ quý
-
Vốn tự có
và coi nh
tự có
-
Các khoản
Huy động
khác.
-
Vốn ứng
trớc của
chủ đầu t
1. Chi phí cần thiết để sản xuất kinh doanh quý, kỳ hoặc thời vụ kế hoạch
là giá trị sản lợng thực hiện trong quý, kỳ hoặc thời vụ chuẩn bị làm loại trừ đi
các khoản khấu hao, thuế, lãi định mức và các khoản không thuộc đối tợng cho
vay khác.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
23
Luận văn tốt nghiệp
Nếu doanh nghiệp không tự động trả nợ khi đến hạn thì ngân hàng tự động
trích tiền gửi của khách hàng hoặc gửi giấy báo nhờ ngân hàng mà khách hàng
có tài khoản thu hộ. Trong trờng hợp đến hạn mà doanh nghiệp không trả đợc
nợ và không đợc gia hạn nợ thì ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng
lãi suất nợ quá hạn.
3.4.8. Quy trình cho vay ngắn hạn.
Cũng nh các loại hình cho vay khác, cho vay ngắn hạn tuân theo một quy
trình nhất định từ khâu thẩm định khách hàng, xét duyệt cho vay, ký kết hợp
đồng cho đến giải ngân và thu nợ.
Bớc 1: Hớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
Khi khách hàng đến đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hớng dẫn
khách hàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn. Nếu khách hàng đồng ý
thì hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
Hồ sơ vay vốn gồm :
-giấy tờ chứng nhận về t cách pháp nhân hoặc thể nhân.
-giấy đề nghị vay vốn
-phơng án sản xuất kinh doanh và phơng án trả nợ.
-các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất(bảng tổng kết tài sản và bảng
quyết toán lỗ lãi). Nếu là doanh nghiệp t nhân đòi hỏi phải có kiểm toán.
-hợp đồng thế chấp, bảo đảm, cầm cố tài sản và các giấy tờ gốc chứng
nhận sở hữu đối với tài sản thế chấp, bảo đảm, cầm cố, bảo lãnh.
-các giấy tờ khác liên quan đến việc vay vốn: Hợp đồng mua bán hàng
hàng hoá dịch vụ; giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc cota nhập khẩu.
Bớc 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập các thông tinvề khách hàng và phơng
án vay vốn.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay cán
bộ tín dụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về
nguyên tắc, ngân hàng quyết định cho vay đối với ngân hàng.
Bớc 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp cầm
cố.
Bớc 6: Phát tiền vay(giải ngân): Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng vay
vốn, tuỳ theo mục đích sử dụng tiền vay; phơng thức thanh toán có liên quan
đến tiền vay để ra quyết định hình thức phát tiền phù hợp.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
25