GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& - Pdf 24

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................. II
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG .......................................... I
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ SỬ DỤNG ............................. I
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................ II
KẾT LUẬN ................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 60
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NH: Ngân hàng
TCTD: Tổ chức tín dụng
NHPN: Ngân hàng Phương Nam
NHNN: Ngân hàng Nhà Nước
HĐQT: Hội đồng quản trị
TGD: Tổng giám đốc
GD: Giám đốc
P.TGD: Phó tổng giám đốc
TCKT: Tổ chức kinh tế
NVHĐ: Nguồn vốn huy động
CSSX: Cơ sở sản xuất
DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010
Bảng 2.4: Doanh số cho vay của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ ngắn hạn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ ngắn hạn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010
Bảng 2.7: Bảng tổng kết nợ quá hạn ngắn hạn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 –
2010
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ SỬ DỤNG
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn

trong lúc sự quản lý kinh tế, sự chuyển đổi cơ chế quản lý trong lĩnh vực ngân hàng
đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng. Song Ngân hàng TMCP Phương Nam
không vì muốn hoàn thiện mà không chấp nhận những phần thiếu sót còn tồn tại
trong hoạt động tín dụng của mình.
Bài viết này tập trung nghiên cứu về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín
dụng ngắn hạn, tập trung vào những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn
hạn tại NHTMCP Phương Nam chi nhánh Chợ Lớn.
2. Mục đích nghiên cứu

Với đề tài này em muốn làm rõ những nội dung:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về tín dụng đặc biệt là tín dụng
ngắn hạn của ngân hàng.

- Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong những
năm 2008, 2009 và 2010.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
ngắn hạn của ngân hàng.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra, phân
tích, tổng hợp thống kê.
Bài viết này gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tín dụng và chất lượng tín dụng ngắn hạn.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP Phương Nam
chi nhánh Chợ Lớn.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn
hạn tại NHTMCP Phương Nam chi nhánh Chợ Lớn.
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm về tín dụng

vốn từng lần. mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng nơi cho vay lập thủ tục
vay vốn theo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng.
1.1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu
vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định.
 Xác định hạn mức tín dụng
NHTM nơi cho vay sau khi nhận đủ các tài liệu của khách hàng tiến hành
xác định hạn mức tín dụng.
Đối với khách hàng sản xuất, kinh doanh tổng hợp thì phưong án sản xuất,
kinh doanh của khách hàng là tổng hợp phương án sản xuất, kinh doanh của từng
đối tượng, theo đó Ngân hàng nơi cho vay xác định hạn mức tín dụng cho cả
phương án sản xuất, kinh doanh tổng hợp.
 Phát tiền vay
Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng,
mỗi lần rút vốn vay khách hàng và Ngân hàng nơi cho vay lập giấy nhận nợ kèm
theo các chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
 Lãi suất cho vay
Căn cứ vào quy định của tổng giám đốc Ngân hàng, Ngân hàng nơi cho vay
ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng.
 Quản lý hạn mức tín dụng
Ngân hàng nơi cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, bảo đảm
mức dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết.
Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay đổi
và khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghị
xác định lại hạn mức tín dụng; Ngân hàng nơi cho vay xem xét, nếu thấy hợp lý thì
cùng khách hàng thoả thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng và bổ sung hợp đồng tín
dụng.
 Ký kết hạn mức tín dụng mới
Trước mười ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực khách hàng gửi cho
Ngân hàng nơi cho vay phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo. Căn cứ vào

phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho
vay.
1.1.3.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực
của hạn mức dự phòng; Ngân hàng nơi cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho
khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lực của hợp
đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự
phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng
đó. Mức phí cam kết phải được thoả thuận giữa khách hàng và Ngân hàng nơi cho
vay.
1.1.3.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng nơi cho vay chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của Ngân hàng.
Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Ngân hàng nơi cho vay và khách
hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam và hướng
dẫn của Ngân hàng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng thực hiện theo hưóng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng.
1.1.3.8 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà Ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp
với cácquy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi thực hiện theo hưóng dẫn của
Tổng giám đốc Ngân hàng.
1.1.3.9 Cho vay theo uỷ thác
Là việc cho vay và khách hàng vay từ nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ,
của tổ chức kinh tế , các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân trong và ngoài nước và

-Tín dụng thuê mua hay còn gọi là hoạt động cho thuê. Cho thuê bao gồm có 2 loại
là cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm cả ĐS và
BĐS, mà chủ yếu là máy móc thiết bị.
1.1.4.3 Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm
Nếu căn cứ vào mức độ tín nhiệm cuả ngân hàng với khách hàng, chia tín
dụng ra làm cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng
tài sản.
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hay còn gọi là đảm bảo tiền vay bằng tài sản: là
loại cho vay của ngân hàng trên cơ sở cho vay có các tài sản đảm bảo dưới các hình
thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ 3.
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản hay còn gọi là bảo đảm tiền vay không
bằng tài sản: là loại cho vay của ngân hàng trên cơ sở không có bất kỳ tài sản nào
làm đảm bảo, chỉ căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng
hoặc chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền để cho vay.
1.1.4.4 Phân loại tín dụng theo tính chất hoàn trả
Nếu căn cứ vào tính chất hoàn trả, có thể chia tín dụng ra làm cho vay hoàn
trả trực tiếp và cho vay không hoàn trả trực tiếp.
- Cho vay hoàn trả trực tiếp: là loại cho vay của ngân hàng mà trong đó người đi
vay chính là người phải trả nợ trực tiếp cho ngân hàng.
- Cho vay hoàn trả gián tiếp: là loại cho vay của ngân hàng mà trong đó người đi
vay không phải là người trả nợ, loại cho vay này thường được thực hiện bằng cách
chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có gía trị còn thời hạn thanh toán hoặc thực
hiện nghiệp vụ bao thanh toán.
1.1.4.5 Phân loại tín dụng theo phương thức hoàn trả
Nếu căn cứ vào phương thức hoàn trả chia tín dụng ra làm cho vay hoàn trả
góp, cho vay hoàn trả một lần, và cho vay hoàn trả theo yêu cầu.
- Cho vay hoàn trả góp: vốn vay được trả làm nhiều kỳ, được góp lại khi nào đủ nợ
gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng được kết thúc.
- Cho vay hoàn trả một lần: vốn vay và lãi được trả một lần khi đáo hạn.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: vốn vay được trả theo yêu cầu của bên cho vay

cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không thể
lường trước của nền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn. Ngoài ra, các
khoản vay được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiết
khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản bảo đảm, bảo lãnh... đồng thời khoản vay
thường đựơc tiến hành khi có nhu cầu cấp thiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ có
khoản thu bù đắp trong tương lai vì vậy rủi ro mang đến thường thấp.
- Lãi suất thấp: lãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay trả cho
nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của ngươì khác. Chính vì rủi ro mang lại của khoản
vay thường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả thông thường nhỏ hơn
lãi suất khoản vay tín dụng trung và dài hạn tương ứng.
- Hình thức tín dụng phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của khách
hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh trên thị
trường tín dụng, các ngân hàng thương mại không ngừng phát triển các hình thức
cho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình. Điều đó đã làm cho các hình
thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu
chi, nghiệp vụ chiết khấu...
1.2.3 Các vấn đề cơ bản của tín dụng ngắn hạn
1.2.3.1 Phạm vi áp dụng
• Bên cho vay: Các tổ chức tín dụng (chủ yếu là các NHTM) được thành lập và
thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của các tổ chức tín dụng (đã được sửa
đổi bổ sung năm 2004), đã được cấp giấy phép hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt
Nam đều được cho vay ngắn hạn. Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ phải được
phép hoạt động ngoại hối của NHNNVN.
• Bên đi vay: Là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội
có nhu cầu vay vốn gồm:
- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam.
- Các pháp nhân là : DNNN, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định
tai điều 94 bộ luật dân sự.
1.2.3.2 Đối tượng cho vay

nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó
được Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà XHCNVN ký kết hoặc tham gia quy định.
• Mục đích của sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả,
hoặc có dự án đầu tư, phương án thực hiện khả thi và phù hợp với quy định của
pháp luật.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của NHNNVN.
1.2.3.4 Những nhu cầu vốn không đựơc cho vay
NHTM không được cho vay các điều kiện sau:
Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật
cấm, việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của NHNN.
1.2.3.5 Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay
• Những trường hợp không được cho vay: (theo điều 126 Luật các Ngân
hàngnăm 2010).
- Ngân hàngkhông được cho khách hàng vay đối với khách hàng trong
những trường hợp sau:
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (GĐ),
Phó TGĐ, PGĐ của tổ chức tín dụng.
- Cán bộ, nhân viên của chính Ngân hàngđó thực hiện các nhiệm vụ
thẩm định, quyết định cho vay.
- Bố mẹ, vợ chồng, con thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, TGĐ (GĐ),
PTGĐ (PGĐ).
• Hạn chế cho vay
- Theo điều 127 luật các Ngân hàng năm 2010, những đối tượng sau
đây hạn chế cho vay không có đảm bảo, cho vay với những điều kiện không yêu
đãi về lãi suất, về mức cho vay với các đối tượng.

thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho
vay của tổ chức cho vay để thoả thuận về thời hạn cho vay. Đối với pháp nhân Việt
Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn còn lại của quyết định
thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài thời
hạn cho vay không vựơt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt
Nam. Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay
có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngắn hạn
 Tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính thực hiện một trong
những chức năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi sau đó cho ra đối với nền kinh tế. Thông qua các hoạt động cho vay của
mình ngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp nhà
nước nói riêng không chỉ duy trì sản xuất kinh doanh mà còn tái sản xuất mở rộng.
Đối với các doanh nghiệp hiện nay, tín dụng ngắn hạn là hình thức tốt nhất để đáp
ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của doanh
nghiệp bởi tính linh hoạt của nó.
Tín dụng ngắn hạn không chỉ là nguồn vốn bổ sung nữa mà đã dần trở thành
một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp. tín dụng ngắn hạn giúp cho các doanh nghiệp không bỏ lỡ thời vụ
làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, quá trình lưu thông được
thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội. Tín dụng ngắn hạn
giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
Bản chất của tín dụng ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn mà hoàn trả
cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định
 Tín dụng ngắn hạn tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh.
Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay
vốn thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình. Thông qua hoạt đọng tín dụng, ngân hàng
là chiếc cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cấp cho

Từ phía ngân hàng: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi mức độ, giới
hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng , thực lực theo hướng tíc cực của bản thân
ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Xét từ góc độ nền kinh tế nền kinh tế - xã hội: Tín dụng ngân hàng phản ánh
sự động của nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế thị truờng. Tín dụng phải huy động
của nền kinh tế xã hội để cung ứng cho các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp
phát triển. Chất lượng tín dụng thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thống ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng đảm bảo được chất lượng thì khả năng thanh toán chi
trả cao, tránh được rủi ro hệ thống. Nâng cao chất lượng tín dụng làm cho hệ thống
ngân hàng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế
phát triển hoà nhập với cộng đồng quốc tế.
Tóm lại, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng, là
một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Để có chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng
phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy
tín của ngân hàng. Hiểu đúng bản chất và phân tích, đánh giá đúng chất lượng tín
dụng, cũng như xác định chính xác các nguyên nhân tồn tại của chất lượng tín dụng
sẽ giúp ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong
nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt hiện nay.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn
1.2.3.1 Doanh số cho vay ngắn hạn
Với phương châm “chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững” thì cùng với
doanh số cho vay, thì thu nợ là một vấn đề mà chi nhánh Chợ Lớn biệt quan tâm.
Dựa vào doanh số thu nợ ta biết được tình hình quản lý vốn, hiệu quả vốn đầu tư,
tính chính xác khi thẩm định đánh giá khách hàng để cho vay vốn của cán bộ tín
dụng. Do đó công tác thu nợ được xem là một việc hết sức quan trọng và cần thiết
trong nghiệp vụ tín dụng.
1.2.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được
khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
1.2.3.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn

 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế phát triển có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
tín dụng. Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia nền
kinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, chất
lượng hoạt động tín dụng cũng sẽ được nâng lên. Nhưng môi trường kinh tế cũng
có thể có những thay đổi bất ngờ. Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ
giảm xuống và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn
vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng đó có thể không
mang lại hiệu quả như mong đợi. Cũng có thể những biến động về tỷ giá hoặc biến
động về thị trường làm cho chủ đầu tư bị bất ngờ, dẫn đến tình trạng dòng tiền vào
không như kế hoạch làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng.
 Môi trường pháp lý
Một ngân hàng thương mại khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định
về luật pháp Nhà nước, cũng như của ngân hàng Nhà nước như vậy môi trường
pháp lý có ảnh hưỏng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ giúp các ngân hàng dễ hơn
trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình, góp phần vào việc nâng cao
chất lượng hoạt động tín dụng.
 Môi trường chính trị – xã hội
Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ là một phần quan trọng thúc đẩy hoạt
động đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng. Điều này giúp cho ngân
hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn. Tác động của môi trường chính trị - xã
hội tới chất lượng hoạt động tín dụng là không thường xuyên, nhưng khi có biến
động về chính trị, tác động của nó tới các ngân hàng là vô cùng lớn. Một sự thay
đổi hệ thống chính trị bạo động có thể làm cho ngân hàng mất toàn bộ các khoản
tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy nó đến bờ vực phá sản.
1.3.3.2 Những nhân tố chủ quan
 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của ngân
hàng. Thông thường chính sách tín dụng có các khoản sau: các loại cho vay được

những khoản vay phục vụ mục đích kinh doanh thì nguồn vốn vay được sử dụng có
hiệu quả không chỉ đem lại lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn là tiền đề cho
sư hoàn trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi.
 Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai
mục đích
Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án, mục
đích xin vay vốn. Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưng khối lượng
các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp quá lớn ( như các khoản nợ ngân sách, nợ
công nhân viên chức, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng, nợ các đối tượng khác…).
Cơ cấu về vốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý, dùng vốn vay ngắn hạn để
đầu tư dài hạn dẫn đến không trả đươc nợ đúng hạn. Tất cả những nguyên nhân
trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn của khách hàng đối với ngân
hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trọng kinh doanh tín dụng.
 Do chủ yếu lừa đảo của người đi vay
Việc không trả nợ đúng hạn có thể xuất phát từ khả năng chi trả yếu kém
cuả khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của ngưòi đi vay không
muốn trả nợ (mặc dù có khả năng nhưng không muốn thực hiện)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH CHỢ LỚN
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn
2.1.1 Lịch sử ra đời cuả Ngân Hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn
Chi nhánh Chợ Lớn bắt đầu hoạt động vào ngày 23 tháng 04 năm 2006 với
tên gọi là Phòng Giao dịch Quận 6 –trực thuộc Chi nhánh Chợ Lớn.

Ngày 11/8/2008 đổi tên thành Chi nhánh Chợ Lớn
+ Trụ sở đặt tại: 46 Lê Quang Sung, Phường 2 Quận 6, HCM
+ Ngân hàng Phương Nam chi nhánh Chợ Lớn hoạt động với các chức năng
• Huy động vốn bằng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư
• Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
• Cho vay tiêu dùng, mua nhà ở, xây dựng sửa chữa nhà

- Nghiên cứu, phân tích kế toán liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra
kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân Hàng Phương
Nam và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương; Chấp hành đầy đủ các báo
cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng Giám Đốc
Ngân Hàng Phương Nam.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng Phương Nam chi nhánh - Chợ Lớn toạ lạc tại 46 Lê Quang
Sung , phường 2, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ thực hiện một phần
hoạt động kinh doanh và một số chức năng có liên quan đến hoạt động của Hội sở,
Chi nhánh, Phòng giao dịch của Ngân Hàng Phương Nam. Chi nhánh Chợ Lớn
chấp hành các quy định của pháp luật liên quan tới hoạt động của Ngân hàng, chấp
hành các quy chế của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân Hàng Phương Nam. Hoạt
động của chi nhánh ngày càng được mở rộng về quy mô cũng như các dịch vụ
Ngân hàng, một phần nhờ chất lượng dịch vụ và cung cách phục vụ cũng như uy
tín hoạt động của chi nhánh. Điều hành cao nhất tại chi nhánh là Giám đốc chi
nhánh
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phương Nam chi nhánh - Chợ Lớn
GIÁM ĐỐC
PGĐ.PT.KINH
DOANH
PGĐ.PT.KẾ
TOÁN
TP.KINH
DOANH
NV.TÍN DỤNG
BP.HÀNH
CHÍNH
KẾ TOÁN
TRƯỞNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status