THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 319 - Pdf 26

TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 7
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 7
1. Quá trình hình thành và phát triển 7
1.1 Giới thiệu chung 7
1.2 Đặc điểm hình thành và phát triển 8
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của đơn vị 8
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 9
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị 10
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 10
3.1 Đặc điểm của yếu tố đầu vào 10
3.2 Đặc điểm về qui trình công nghệ 10
3.3 Đặc điểm về các mặt hàng của doanh nghiệp
và trị trường tiêu thụ sản phẩm 11
3.3.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 11
3.3.2 Thị trường tiêu thụ gồm các khách hàng chính 12
4. Một số kết quả đạt được của đơn vị trong những năm qua
và phương hướng nhiệm vụ trong những năm tới 12
4.1 Một số kết quả đã đạt được 13
4.2 Phương hướng và nhiệm vụ trong thời gian tới 13-14
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 319
1. Hiện trạng chung của bộ máy đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực 14
1.1 Quan điểm của Công ty về công tác quản trị nhân lực 14
1.2 Quy mô, chức năng, nhiệm vụ cụ thể và mối quan hệ với các bộ phận khác 14
1.2.1 Quy mô 14
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
1

TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
7.1.1 Mục đích 21
7.1.2 Nguyên tắc trả lương 21
7.1.3Phương pháp tính lương 22
7.1.4Công tác định mức lao động tổng hợp 22
7.1.5Các hình thức thưởng và chế độ thưởng của Công ty 22-23
7.2 Phúc lợi cho người lao động 23
7.3 Tạo động lực cho người lao động 23
7.3.1 Các hình thức và biện pháp tạo động lực cho người lao động 23
7.3.2 Những tồn tại chủ yếu 23-24
8. Đánh giá chung và kiến nghị 24
8.1 Những ưu điểm 24
8.2 Những nhược điểm 24-25
8.3 Kiến nghị 25
PHẦN II : CHUYÊN ĐỀ :
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 319 26
CHƯƠNG I : Cơ sở lý luận và thực tiền về công tác tạo động lực lao động 26
trong doanh nghiệp
I. Một số khái niệm cơ bản: 26
1. Khái niệm 26
1.1.Động cơ : 28
1.2.Động lực : 28
1.3.Tạo động lực : 28
2. Hệ thống nhu cầu của con người 28
3. Nội dung tạo động lực lao động 29
3.1 Các yếu tố tạo động lực lao động bằng vật chất 29
3.1.1 Tiền lương 29
3.1.2 Tiền thưởng 31
Phương Quang Long Lớp : C11QL4

Phương Quang Long Lớp : C11QL4
4
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
1. Các giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại công
ty xây dựng 319
1.1.Giải pháp nâng cao tiền lương trong doanh nghiệp 53
1.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tiền thưởng 54
1.3.Giải pháp hoàn thiện và bổ sung các chế độ phụ cấp 55
2. Những yếu tố thuộc về lĩnh vực tinh thần: 56
2.1. Công việc 56
2.2. Môi trường làm việc 57
2.3. Những đề xuất khác 59
Kết luận 61
Danh mục các tài liệu tham khảo 63
Phụ lục 73
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
5
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, từng đơn vị sản xuất kinh doanh thì sự thành
công hay thất bại là do vấn đề quản trị nhân lực, việc quản trị nhân lực đúng đắn
có kế hoạch mang tính chất quyết định trong vấn đề duy trì, vận hành và phát triển
doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, các doanh
nghiệp phải dùng rất nhiều biện pháp để phát huy khả năng của lực lượng lao động
nhằm nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành tăng sức cạnh tranh
cho sản phẩm.
Mỗi doanh nghiệp có các hình thức khác nhau để tác động tới người lao
động nhưng nói chung đều dựa trên các yếu tố vật chất và tinh thần.
Vật chất và tinh thần là hai mặt của nhu cầu không thể tách rời nhau ở mỗi con
người, chỉ có ở mức độ khác nhau tạo nên nhu cầu khác nhau.

1. Quá trình hình thành và phát triển :
1.1 Giới thiệu chung :
- Tên công ty :
+ Tên tiếng Việt: Công ty xây dựng 319
Viết tắt: Công ty 319
- Trụ sở chính: Số 145/154, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà
Nội
Điện thoại: 04.3860.1491 Fax: 04.38371.458
- Các công ty con:
+ Công ty TNHH 1 thành viên 319.3 được hình thành trên cơ sở chuyển đổi Chi
nhánh Công ty Xây dựng 319
Địa chỉ : 63 lê văn lương, thanh xuân, hà nội
+ Công ty cổ phần 359
Địa chỉ : phường bắc sơn, quận tiến an, hải phòng
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
7
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
+ Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại 319
Địa chỉ : 63 lê văn lương, thanh xuân, hà nội
+ Công ty TNHH hai thành viên Sông Hồng
Địa chỉ : lê lai, hồng bang, hải phòng.
- Công ty liên kết:
+ Công ty TNHH liên doanh Khai thác khoáng sản Lào – Việt Nam
+ Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội
- Vốn điều lệ: 365.000.000.000 đồng (ba trăm sáu nhăm tỷ đồng Việt Nam)
1.2 Đặc điểm hình thành và phát triển
Công ty xây dựng 319 hiện nay là tiền thân của sư đoàn 319 thuộc quân khu
3, Bộ Quốc phòng, được thành lập ngày 7/3/1979. Ngày 4/3/2010, Bộ Quốc phòng
ra quyết định số 606/QĐ-BQP về việc chuyển Công ty Xây dựng 319 thành Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo hình thức công ty mẹ -

Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Người 2560 2450 2310 2253 2247 2235 2226
Trong đó : tính đến ngày 31/12/2009 có người gồm 1580 nam và 646 nữ.
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn : 512 người
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn : 1714 người
3.2 Đặc điểm về qui trình công nghệ :
- Máy móc thiết bị hiện Công ty đang sử dụng phần lớn là của Trung Quốc đã qua
sử dụng rất lâu, và không đồng bộ. Vì thế, năng suất, chất lượng sản phẩm thấp,
không đồng đều, hao tốn điện năng, nguyên vật liệu, chí phí sửa chữa lớn nên làm
tăng chi phí đơn vị, sản phẩm không đáp ứng kịp tiến độ công việc, ảnh hưởng lớn
tới công tác tiêu thụ sản phẩm. Với phương châm phải đầu tư chiều sâu mà trước
hết phải là đổi mới công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị phục vụ sản xuất cũng
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
10
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
như quản lý, năm 2010, Công ty đã có thêm kế hoạch đầu tư đổi mới 20 tỷ đồng
cho các máy móc thiết bị hiện đại : xe trộn bê tông, các loại máy bơm, xe cút kít.
Điều đó đã khắc phục được phần nào những tồn tại trên và là một dấu hiệu đáng
mừng. Song trên thực tế việc trang bị không đồng hồ đã gây ra nhiều hạn chế như :
không phát huy hết công suất máy mới…
3.3 Đặc điểm về nhành nghề sản xuất kinh doanh và thị trường tiêu thụ :
3.3.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty :
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ
điện, đường dây, trạm điện, các công trình ngầm, nhà máy nước.
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ lợi.
- Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà.
- Lắp đặt thiết bị, dây chuyền công nghệ.
- Sản xuất nước uống có cồn và không có cồn.
- Khảo sát, dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.
- Khai thác, sản xuất kinh doanh khoáng sản, đất sét, cao lanh, vật liệu xây dựng,

- Tổng cộng ty Điện lực Việt Nam
- Tổng công ty Xi măng Việt Nam
- Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Bộ Xây dựng
- Bộ Giao thông vận tải
- Bộ Giáo dục đào tạo
- Bộ Công nghiệp
- Bộ Quốc phòng.
- Bộ bưu chính viễn thong.
- Và các ban quản lý các dự án lớn trực thuộc các bộ, các tỉnh, thành phố và các
công ty trực thuộc tổng công ty xây dựng 319.
4. Một số kết quả đạt được của đơn vị trong những năm qua và phương
hướng nhiệm vụ trong những năm tới
4.1 Một số kết quả đã đạt được :
- Các danh hiệu được khen thưởng qua các năm :
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
12
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
+ Huân chương Lao động Hạng ba năm 2005,2006
+ Huân chương Lao động Hạng hai năm 2005,2009
+ Cờ thi đua của bộ quốc phòng năm 2005,2006,2007,2008,2009
+ Bằng khen của thủ tướng chính phủ năm 2005,2007,2008
+ Danh hiệu đơn vị anh hùng lao động năm 2002
4.2 Phương hướng và nhiệm vụ trong thời gian tới :
4.2.1 : Phương hướng, mục tiêu lãnh đạo .
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được
giao, trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải phát triển bền vững các chỉ tiêu, kế
hoạch hang năm tăng trưởng một cách hợp lý, kinh doanh có lãi, đảm bảo đời sống
cho người lao động ngày càng khá hơn .
- Không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng

từng người.
1.2 Quy mô, chức năng, nhiệm vụ cụ thể và mối quan hệ với các bộ phận khác
1.2.1 Quy mô : phòng Tổ chức lao động có 5 người. Trong đó có :
- 1 Trưởng phòng
- 1 Phó phòng
- 1 trợ lý
- 1 Nhân viên văn thư
- 1 Nhân viên tập sự
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tổ chức lao động :
a, Chức năng :
- là phòng chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc Công ty trong công tác
- Tổ chức thực hiện các phương án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý, đào
tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng quản lý và điều phối sử dụng lao động hợp lý , tổ chức
thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, các chế độ đối với
người lao động.
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
14
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
- Hướng dẫn hoạt động thanh tra nhân dân cho các đơn vị và tổ chức thanh tra theo
nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện công tác quản lý bảo vệ quân sự, giữ vững an ninh trật tự, an toàn
trong đơn vị.
- Là đầu mối quyết định công việc văn phòng hành chính giúp Tổng giám đốc
Công ty điều hành và chỉ đạo nhanh, thống nhất tập trung trong họat động sản xuất
kinh doanh.
- Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, tổng hợp kêt quả thực hiện các nội dung về tiền
lương, các vấn đề có tính chất lượng, bảo hộ, bảo hiểm .
b, Nhiệm vụ :
- Chủ trì việc hướng dẫn. kiểm tra thực hiện, quán triệt các văn bản của các cấp,

- Quản lý tiền lương
+ Chấm công, tính lương tháng, quản lý bù trừ trong tháng, tính thưởng, tính
lương quý, tính thuế thu nhập cá nhân, các báo cáo lương..
- Hệ thống báo cáo nghiệp vụ và quản trị.
1.5 Nhận xét :
Với quy mô của Công ty thì công tác quản trị nhân sự như vậy là đảm bảo
khá tốt, phân công công việc cụ thể, không chồng chéo lẫn nhau.
2. Quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của Công ty :
2.1 Công tác hoạch định nhân lực :
Công tác quản trị nhân lực của Công ty phụ thuộc vào các cơ sở như : chiến
lược phát triển kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh của từng giai đoạn và sự
biến động về nhân lực của Công ty.
Qui trình hoạch định nhân lực của Công ty gồm 4 bước :
- Bước 1 : Đề ra nhu cầu nhân lực và so sánh với số nhân lực hiện có của Công ty.
Dựa vào tình hình hoạt động của Công ty, những biến động về lao động có thể xảy
ra ( thuyên chuyển, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động...) mà phòng Tổ chức
hành chính đưa ra số lao động cần thiết năm sau.
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
16
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
- Bước 2 : Đề ra các chính sách và kế hoạch : Sau khi phân tích đối chiếu với nhu
cầu và khả năng sẵn có về lao động của Công ty; phòng Tổ chức hành chính sẽ đề
xuất một số chính sách, thủ tục và các kế hoạch cụ thể rồi trình Tổng giám đốc
quyết định ( nghỉ hưu sớm, giảm giờ làm, thuyên chuyển, đào tạo, tuyển dụng lao
động mới...)
- Bước 3 : Thực hiện các kế hoạch và chính sách : phòng Tổ chức hành chính phối
hợp với các phòng ban khác thực hiện các chính sách, kế hoạch đã được Tổng
giám đốc quyết định.
- Bước 4 : Kiểm tra và đánh giá : trong mỗi giai đoạn, phòng Tổ chức hành chính
phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá xem các kế hoạch và chương trình có phù

quy định nhiệm vụ các chức danh của Công ty – đây là văn bản duy nhất của Công
ty có liên quan đến nghiệp vụ phân tích công việc.
3.2 Hệ thống chức danh công việc của Công ty :
Hệ thống chức danh công việc của Công ty được thể hiện trong sơ đồ tổ chức bao
gồm :
- Tổng Giám đốc Công ty
- Phó tổng giám đốc ông ty
- Trưởng phòng ( Tổ chức lao động, Tài chính kế toán, Phòng kế hoạch
, Quản lý kỹ thuật, Đầu tư, Cơ khí cơ giới ….)
- Phó phòng
- Nhân viên ( hành chính...)
- Kế toán
- Thủ quỹ
- Chuyên viên kỹ thuật
- Thư ký
- Lái xe
- Bảo vệ
4. Tuyển mộ, tuyển chọn, và bố trí sử dụng nhân lực của đơn vị :
- Quan điểm : nhằm tuyển chọn được những cán bộ công nhân viên có trình
độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức trong sáng; các cán bộ kỹ thuật
có kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực mà mình đảm trách, đội ngũ công nhân kỹ
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
18
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
thuật có tay nghề cao, sức khỏe tốt, gắn bó lâu dài với Công ty, sẵn sàng đảm nhận
và hòan thành công việc được giao nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của Công ty.
- Triết lý tuyển dụng :
+ Tuyển dụng là hoạt động diễn ra 1 cách thường xuyên theo quy định của Công
ty; thông qua đó Công ty có thể lựa chọn một số người có đủ tiêu chuẩn, năng lực,

từ đó tính lương cho người lao động.
6. Đào tạo nhân lực:
6.1 Cách xác định nhu cầu đào tạo và tổ chức công tác đào tạo của Công ty :
6.1.1 Định nghĩa : là quá trình truyền thu kiến thức, kinh nghiệm bằng nâng cao
tay nghề, trình độ, nghiệp vụ. Đó là quá trình trang bị kiến thức, kinh nghiệm cơ
bản mới ở trình độ cao hơn cho người được đào tạo, qua đó họ trở thành những
cán bộ công nhân viên có văn bằng, chứng chỉ, quyết định công nhân tay nghề mới
cao hơn.
6.1.2 Mục đích đào tạo của doanh nghiệp :
- Qui trình quy định phương pháp, trình tự tiến hành đào tạo cán bộ công nhân
viên. Việc đào tạo cán bộ công nhân viên nhằm giảm bớt lực lượng dư thừa ( bằng
cách đào tạo lại số cán bộ công nhân viên dư thừa ở một số ngành nghề nào đó
sang làm việc tại các ngành nghề mới , nâng cao trình độ kiến thức và tay nghề
cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty nhằm đáp ứng được yêu cầu của
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Nâng cao tay nghề và trình độ của cán bộ công
nhân viên trong Công ty là một nhân tố quyết định sự phát triển của sản xuất kinh
doanh và nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm.
6.2 Mối liên hệ giữa đào tạo với hoạch định nhân lực và đánh giá thực hiện
công việc
Công ty luôn ý thức được Công tác đào tạo có liên quan chặt chẽ với hoạch
định nhân lực và đánh giá thực hiện công việc. Với công tác hoạch định nhân lực
và đánh giá thực hiện công việc, Công ty sẽ xây dựng một kế hoạch đào tạo phù
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
20
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
hợp nhất với tình hình nhân lực của mình.Từ đó có thể nâng cao trình độ,kỹ năng
của người lao động để đạt hiệu quả công việc cao hơn.
6.3 Đánh giá công tác đào tạo của Công ty :
Do tính chất của công việc phức tạp lại có liên quan đến xây dựng nên Công
ty luôn ý thức được việc đào tạo và nâng cao trình độ cho người lao động là việc

A
x L
LT
T
A
: Tiền lương tháng của nhân viên ( nhân viên A )
H
A
: hệ số lương của nhân viên ( nhân viên A) đã xếp chức danh theo bảng
lương
L
LT
: Tiền lương tối thiểu của công ty
TL
min
= MLmin x ( 1 + K
đc
)
K
đc
: là hệ số điều chỉnh tăng thêm lương tối thiểu của doanh nghiệp ( theo
quy định K không quá 2 )
MLmin = 730.000 x ( 1 + 0,8 ) = 1.314.000 đồng
7.1.4 Công tác định mức lao động tổng hợp :
Định biên của các phòng do Giám đốc Công ty phê duyệt trên cơ sở, chức
năng, nhiệm vụ của các phòng đã được Công ty xây dựng 319. Do đặc thù lao
động, hiện nay Công ty không sử dụng công tác định mức lao động tổng hợp.
7.1.5 Các hình thức thưởng và chế độ thưởng của Công ty :
- Quỹ thi đua khen thưởng của Công ty được trích lập từ Quỹ dự phòng
( được trích từ 10% Quỹ lương sản xuất ) theo quy chế trả lương của Công ty và

cho người lao động một bầu không khí làm việc thỏai mái và đưa ra các khuyến
khích tài chính để người lao động nâng cao sự nỗ lực và thành tích công tác của
mình.
7.3.2 Những tồn tại chủ yếu :
Công ty chưa quan tâm đến việc xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công
việc cho nhân viên. Điều này được chứng minh qua việc Công ty chưa xây dựng
được bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.
8. Đánh giá chung và kiến nghị :
8.1 Những ưu điểm :
Phương Quang Long Lớp : C11QL4
23
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng của công tác quản trị nhân lực và
đang từng bước hòan thiện công tác này.
- Công tác đào tạo nhân lực luôn được Công ty đánh giá cao. Công ty rất quan tâm
đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động. Điều này thể hiện rất rõ
trong quy chế tuyển dụng của Công ty, coi trọng những người có trình độ, có kinh
nghiệm trong công việc.
- Trong quá trình tuyển dụng và thử việc tại Công ty, người được tuyển dụng
thưởng xuyên được kiểm tra, giám sát, tổ chức thi sát hạch, được thực tập nghề đủ
thời quan quy định.
- So với mặt bằng chung cùng ngành, tiền lương của cán bộ công nhân viên không
phải là thấp. Ngoài ra Công ty còn rất quan tâm chế độ thưởng, phúc lợi nhằm tăng
thu nhập cho người lao động.
- Công ty rất quan tâm đến đời sống của người lao động, trong các dịp lễ, tết, hiếu
hỉ; Công ty cử người đến thăm hỏi người lao động và gia đình họ.
- Công đoàn Công ty luôn được lãnh đạo và người lao động đề cao; Công đòan
Công ty luôn đứng về phía người lao động, quan tâm sát sao và cố gắng tạo điều
kiện tốt nhất cho người lao động phát huy khả năng của mình.
8.2 Những nhược điểm :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status