Sổ bồi dỡng chuyên môn giáo viên
Kế hoạch bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ
năm học 2010 2011.
A- Đặc điểm tình hình
I- Biên chế tổ:
Tổng số cán bộ,giáo viên trong tổ :9 đ/c
+ Giáo viên biên chế : 9 đ/ c
( Trong đó: Quản lý: 1; Giáo viên dạy văn hóa: 7; giáo viên bộ môn: 1đ/c)
II- Thuận lợi :
- Công tác chỉ đạo cho hoạt động chuyên môn của ban giám hiệu sát sao, có
kế hoạch cụ thể. Cở sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học.
- Tập thể giáo viên đoàn kết nhất trí, có tinh thần trách nhiệm cao .
- Đội ngũ giáo viên trong tổ đều đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ, hoạt
động chuyên môn của trờng có nề nếp, đặc biệt giáo viên trong tổ đều đợc
tham gia học tập chuyên đề dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn
học.
- Giáo viên đều có ý thức trách nhiệm trong mọi công việc đợc giao.
III- Khó khăn :
- Số giáo viên có tay nghề vững chắc trong tổ chuyên môn còn ít, việc vận
dụng đổi mới phơng pháp dạy học vào các tiết dạy, bài dạy cha linh hoạt,
hình thức dạy học cha có sự sáng tạo.
- Giáo viên trong tổ 100% là nữ, ngoài việc dạy học ở trờng còn phải dành
thời gian cho việc chăm sóc gia đình nên thời gian dành cho nắm bắt cập
nhật các thông tin về các kiến thức tự nhiên, xã hội còn nhiều hạn chế, cha
thờng xuyên dành thời gian cho việc nghiên cứu đầu t chất lợng giờ dạy để
dạt đợc hiệu quả cao.
B Nội dung :
I- Kế hoạch bồi dỡng chuyên môn :
1. Mục tiêu:
- Duy trì hoạt động chuyên môn theo tuần, tháng, năm.
- Nâng cao chất lợng hiệu quả giờ dạy, chất lợng học của học sinh và ý thức
7. Tháng 5:
Tổng kết các chuyên đề.
III. Thực hiện kế hoạch:
1. Tổ chức học tập các văn bản; quy định về chuyên môn cho giáo viên.
- Ngày thực hiện:
- Số ngời tham gia:
- Nội dung học tập:
a) Công văn Số9832/BGD&ĐT ngày 1/9/2006 ,
b) Công văn 896/BGD&ĐT- GDTH ngày 13/2/2006 về việc hớng dẫn điều chỉnh
dạy và học cho học sinh tiểu học .
c)QĐ số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006
d) QĐ số23/ 2006/ QĐ Bộ GD & ĐT 22 / 5/ 2006.
Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho ngời tàn tật, khuyết tật.
e) QĐ số 51/ 2007/ QĐ Bộ GD & ĐT ngày 31/ 8/ năm 2007.
Ban hành về điều lệ trờng tiểu học.
g) QĐ số14/ 2007/ QĐ Bộ GD & ĐT / 2007.
Quy định về chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học.
h) QĐ số32/ 2005/ QĐ 24/ 10 / 2005.
Quy chế công nhận đạt chuẩn quốc gia.
i) QĐ số55/ 2007/ QĐ Bộ GD & ĐT 28 / 9/ 2007.
Quy định mức chất lợng tối thiểu.
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sổ bồi dỡng chuyên môn giáo viên
2. Chuyên đề dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn Tiếng Việt .
2.1 / Mục tiêu của môn tiếng việt ở bậc tiểu học:
- Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng tiếng Việt ( nghe,
nói, đọc , viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa
tuổi. Thông qua việc dạy và học tiếng việt, góp phần rèn luyện các thao tác
của t duy.
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những kiến
- La chn, c th hoỏ:
- Kin thc
- K nng c bn nht
- Bi tp
2.3/ Thực trạng việc thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn TV ở trờng:
* u điểm:
- Ban giám hiệu nhà trờng quan tâm chỉ đạo sát sao công tác chuyên môn
đặc biệt là việc thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học
ở tiểu học.
- Đề cao hiệu quả công việc đợc giao và chất lợng học tập của học sinh.
- Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn nh dự giờ thăm
lớp từ đó nêu cao đợc tinh thần trách nhiệm trong công việc của mỗi giáo
viên.
- Trang bị đầy đủ về cở sở vật chất và phơng tiện phục vụ cho việc dạy và
học.
- Một số giáo viên có có ý thức tự bồi dỡng tốt, thờng xuyên học tập kinh
nghiệm lẫn nhau và vận dụng phơng pháp mới triệt để trong quá trình giảng dạy.
* Nhợc điểm:
Một số đ/ c giáo viên cha thực sự quan tâm đến chuẩn kiến thức kỹ
năng hoặc có quan tâm nhng xác định chuẩn kiến thức kỹ năng cha
chính xác. Dạy học vợt chuẩn hoặc thấp hơn chuẩn.
Học sinh trong mỗi lớp có nhiều đối tợng( Giỏi, khá, trung bình, yếu
và cả học sinh khuyết tật) nên khó khăn cho việc tổ chức các hoạt
động dạy học của giáo viên.
Tình trạng quá tải HS mệt mỏi, lãng phí thời gian vì chủ yếu dựa vào
SGK, SGV, phân phối chơng trình.
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sổ bồi dỡng chuyên môn giáo viên
2.4/ Hình thức thực hiện chuyên đề:
Giáo viên các khối lớp tham gia thực tập, dự giờ ở tất cả các phân môn của
……………………………………………………………………………………………………
hoạ, đọc lời gợi ý dới tranh).
e) Phát biểu, thuyết
trình
- Biết giới thiệu một vài câu về mình, về
ngời thân hoặc về một vài đồ vật quen
thuộc.
3.2/ Thực trạng rèn luyện nói cho học sinh ở trờng tiểu học:
* Trong quá trình dạy học luyện nói cho học sinh, giáo viên đã gặp không ít
khó khăn bởi nhiều lý do: Nội dung luyện nói mới mẻ và đợc coi là khó học,
khó dạy ( bởi nội dung có tính cất mở) Đặc biệt học sinh lớp 1 là đối tợng b-
ớc đầu có kỹ năng nói song kỹ năng này ở mỗi em khác nhau và cha hoàn
thiện; HS không phải lúc nào cũng mạnh dạn, tự tin; dạy nói cho học sinh
lớp 1 phải gắn với cả việc dạy đọc, dạy viết, dạy nghe. Do vậy khi dạy nội
dung này, đòi hỏi giáo viên phải có sáng tạo, nhạy bén, linh hoạt trong quá
trình lên lớp.
* Học sinh: Nói nhỏ, cha tự tin vào câu nói của mình; cha chú ý nghe bạn
nói, nói không thành câu. Câu văn cha hay; câu nói cha phát triển đợc theo
chủ đề, câu nói còn đơn giản và lặp lại những câu nói của bạn .
3.3/ Các biện pháp thực hiện:
* Tổ chức luyện nói:
- Tạo tâm thế sẵn sàng học tập cho học sinh: để có đợc bài nói tốt, ngời nói
cần có sự chuẩn bị tốt, tức là cần xác định đợc những việc cần làm để thực
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sổ bồi dỡng chuyên môn giáo viên
hiện bài tập luyện nói có hiệu quả. Đối với học sinh lớp 1, sự chuẩn bị trớc
tiên cho giờ luyện nói là hứng thứ học tập. GV cần tạo cho học sinh một tâm
thế hào hứng để bớc vào giờ học. Bởi lẽ nội dung luyện nói thờng khó đối
với học sinh, mặt khác mục này đợc xếp vào cuối tiết học, các em thờng mệt
mỏi, sự chú ý không cao. Vì vậy giáo viên cần tạo không khí học tập nhẹ
nhàng, tự nhiên duy trì tốt trong thời gian luyện nói.
quá trình rèn luyện nói học sinh để từ đó tiếp tục phát huy làm tiền đề vững chắc
cho học luyện từ và câu, viết văn ở các lớp trên
3.4/ Kết quả thực hiện:
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sæ båi dìng chuyªn m«n gi¸o viªn
hỏi.
- Kể một sự việc đơn giản.
-Tả sơ lợc về ngời, vật xung quanh, hình thành cho học sinh kỹ năng tạo lập
văn bản qua từng bớc: đơn giản nhất là điền từ cụm từ vào chỗ trống đến trả
lời câu hỏi và cuối cùng là viết một đoạn văn trọn vẹn.
d) Dạy kỹ năng nghe:
- Nghe hiểu câu hỏi, ý kiến ngời khác .
- Nghe hiểu để trả lời câu hỏi gợi ý để kể lại mẩu chuyện ngắn đã nghe hoặc
nêu, đa các ý chính.
*Đối với lớp 3:
- Tiếp tục đờng hớng chung là hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp
cho học sinh , nhng so với lớp 2 thì ở 3 học đợc dạy các kỹ năng giao tiếp đ-
ợc cao hơn:không phải là càc nghi thức lời nói thông thờng mà là các hoạt
giao tiếp có tính chất chính thức nh viết th, làm đơn,hội họp, khai giấy tờ,
giới thiệu hoạt động viết quảng cáo làm báo cáo
-Tăng cờng rèn kỹ năng nói thông qua hình thức nghe kể chuyện và tăng c-
ờng các hình thức sinh hoạt tập thể tự nhiên nh họp nhóm ,họp tổ, giới thiệu
tranh ảnh về các cảnh đẹp của đất nớc .
4.3/ Thực trạng về dạy kỹ năng nói viết trong phân môn tập làm của trờng:
- Giáo viên chc thực sự đầu t thời gian ,đồ dùng dạy học cha chuẩn bị kỹ l-
ỡng trớc các bài tập mở để tạo một giờ dạy sinh động.
- Giáo viên còn ngại dạy những tiết thực hành thực tế nhất là ở phân môn tập
làm văn.
-Với nội dung dạy các nghi thức tối thiểu giáo viên cha phân biệt rõ với dạy
đạo đức :
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sổ bồi dỡng chuyên môn giáo viên
Dạy đạo đức là nhận biết các hành vi đạo đức ,rút ra bài học và liên hệ thực
tế. Còn dạy tập làm văn là dạy kỹ năng tạo lập văn bản từ đơn giản đến phức
tạp; từ ngắn đến dài ,dạy cho học sinh lựa chọn giải quyết tình huống với thái
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sổ bồi dỡng chuyên môn giáo viên
+ Riêng môn hát nhạc có thể dạy cho học sinh hát các bài hát truyền thống
của địa phơng hoặc một số bài hát đơn giản trong chơng trình.
* Đối với học sinh khuyết tật, tàn tật cần tăng cờng dạy cho trẻ phát triển năng
khiếu
5.3/ Thực trạng của quá trình giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật ở trờng tiểu
học:
*Tổng số học sinh khuyết tật của tổ chuyên môn 1+ 2+ 3 là: 9 em
( Trong đó Khối 1: 2em; Khối 2: 4 em; Khối 3: 3 em).
STT Họ và tên HS Ngày
sinh
Học
lớp
Đối tợng khuyết tật Ghi chú
1
2 Nguyễn Thị Vân Anh Thiểu năng trí tuệ
3
4
5
6
7
8
9
- Đối tợng trẻ khuyết tật chủ yếu là chậm phát triển trí tuệ
- Mỗi lớp học hoà nhập bố trí từ 1 -2 em HS khuyết tật.
- u điểm:
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sổ bồi dỡng chuyên môn giáo viên
+ BGH chỉ đạo sát sao, quản lý giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
+ Nhà trờng có đủ hồ sơ, phiếu đánh giá khả năng và nhu cầu của học sinh
khuyết tật, các văn bản chỉ đạo về học sinh khuyết tật.
* GV trực tiếp giảng dạy:
+ GV phải thiết kế, điều chỉnh các hoạt động giáo dục vào từng môn học,
từng bài học. Tạo cơ hội, động viên khuyến khích HS tham gia các hoạt
động.
+ XD mối quan hệ thân thiết giữa GV và HS, HS với HS; HS với cộng
đồng.Tạo cho HS có cảm giác an toàn, đợc tôn trọng giúp HSKT bớt mặc
cảm, tự ti.
+ Ghi nhật kỹ biểu hiện những tiến bộ hàng ngày diễn ra ở nhà trờng.
+ Thờng xuyên hớng tới mục tiêu và đề xuất điều chỉnh mục tiêu phù hợp với
sự phát triển của học sinh.
+ Lựa chọn phơng pháp và hình thức phù hợp để dạy cho các em hiểu bài và
nắm đợc những kỹ năng sống cơ bản cho các em.
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sổ bồi dỡng chuyên môn giáo viên
6. Chuyên đề rèn kỹ năng trình bày và giải toán cho học sinh :
* Những điểm mới về mục tiêu môn toán là:
Nhấn mạnh đến việc cho học sinh những kiến thức về kỹ năng cơ bản thiết
thực, đơn giản và có hệ thống. Tập trung vào rèn kỹ năng và giải toán. Tinh giảm
về nội dung, tăng cờng về thực hành và luyện tập. Quan tâm đúng mức rèn kỹ năng:
diễn đạt; ứng xử; cách phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề. Phát triển năng lực t
duy ( Tổng hợp, phân tích, trí tởng tởng không gian) góp phần xây dựng và phát
triển phơng pháp dạy học.
6.1 / Mục đích của dạy học giải toán ở tiểu học:
- Giúp học sinh luyện tập củng cố vận dụng các kiến thức và thao tác thực
hành đã học, rèn luyện kỹ năng tính toán bớc tập dợt vận dụng kiến thức và
rèn luyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn.
- Giúp HS từng bớc phát triển năng lực t duy, rèn luyện phơng pháp và kỹ
năng suy luận khêu gợi và tập dợt khả năng quan sát, phỏng toán tìm tòi.
- Qua giải toán học sinh rèn luyện những đặc tính và phong cách làm việc
của ngời lao động nh ý chí khắc phục khó khăn, thói quen xét đoán có căn
6. 3/ Các biện pháp thực hiện:
* Trong việc dạy học sinh giải toán, giáo viên phải giải quyết hai vấn đề then chốt:
+ Làm cho HS nắm đợc các bớc cần thiết của quá trình giải toán và rèn luyện
kỹ năng thực hiện các bớc đó một cách thành thạo; cụ thể có 4 bớc:
- Bớc 1: Tìm hiểu kỹ đầu bài.
- Bớc 2: Lập kế hoạch giải.
- Bớc 3: Thực hiện kế hoạch giải.
- Bớc 4: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải.
+ Làm cho học sinh nắm đợc và có kỹ năng vận dụng các phơng pháp chung
cũng nh thủ thuật( phép) thích hợp với từng loại toán thờng gặp để đi đến kết
quả mong muốn
*Trên cơ sở phân biệt rõ cái gì đã cho( dữ kiện) cái gì là điều kiện, cái cần
tìm( ẩn số), để tập trung suy nghĩ vào các yếu tố cơ bản này, cần làm cho học
sinh biết tóm tắt bài toán bằng cách ghi các dữ kiện, điều kiện và câu hỏi của
bài toán dới dạng ngắn gọn, cô đọng nhất. Cần tập cho học sinh có thói quen
và từng bớc có kỹ năng suy nghĩ trên các yếu tố cơ bản của bài toán, phân
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sổ bồi dỡng chuyên môn giáo viên
biệt và xác định đợc các dữ kiện và điều kiện cần thiết liên quan đến cái cần
tìm, gạt bỏ các tình tiết không liên quan đến câu hỏi, phát hiện đợc các dữ
kiện và kinh doanh không tờng minh để diễn đạt chúng một cách rõ ràng
hơn.
* Sau khi tìm hiểu kỹ đầu bài và lập kế hoạch giải bài toán, thì việc trình bày
bài giả cũng hết sức quan trọng giáo viên cần rèn kỹ cho học sinh về câu trả
lời và phép tính cho thích hợp.
*Đối với giáo viên:
- Dới sự tổ chức, hớng dẫn của giáo viên, học sinh hoạt động tự phát hiện và
tự giải quyết nhiệm vụ của bài để tự chiếm lĩnh kiến thức mới và cần thiết,
đồng thời thiết lập đợc mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức cũ.
- Vận dụng kiến thức mới trong sự đa dạng và phong phú của các bài luyện
T trng: Lờ Th Bớch Thu- Trng tiu hc oan H- Thanh Thu - Phỳ Th
Sæ båi dìng chuyªn m«n gi¸o viªn
Tổ trưởng: Lê Thị Bích Thuỷ- Trường tiểu học Đoan Hạ- Thanh Thuỷ - Phú Thọ
Sæ båi dìng chuyªn m«n gi¸o viªn