Sổ bồi dưỡng và Hồ sơ t ư li ệu. Năm học 2010 - 2011
CHUYÊN ĐỀ I
CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN KHÓ LỚP 4 – 5
I. Các bài toán về phân tích cấu tạo số:
*Bài 1: Không tìm kết quả hãy so sánh 12 + 34 và 14 + 32
- Ta có: 12 + 34 = 10 + 2 + 30 + 4
= (10 + 4) + 30 + 2
= 14 + 34
- Vậy 12 + 34 = 14 + 32
* Bài 2: Hãy so sánh:
ca0
+
97b
+ 80 và
89a
+
bc7
- Ta có:
ca0
+
97b
+ 80 =
00a
+ c + 700 +
0b
+ 9 + 80
= (
00a
+ 80 + 9) + (700 +
0b
+ c)
abc
×
10 + 2 = abc + 4106
abc
×
10 - abc
×
1 = 4106 – 2 (Coi abc, 2 là một số
hạng trong tổng)
abc
×
( 10 – 1 ) = 4104
abc
×
9 = 4104
abc = 4104 : 9
abc = 456
+) Cách 2(Giải bằng bài táon tìm hai số khi biết hiệu và tỷ)
II. Các bài toán về dãy số:
1
Sổ bồi dưỡng và Hồ sơ t ư li ệu. Năm học 2010 - 2011
* Bài toán 3: Viết tiếp ba số hạng của dãy số sau:
a) 1; 2; 3; 5; 8;…….
b) 0; 2; 4; 6; 12; 22; ….
Bài giải:
a) Nhận xét:
3 = 1 + 2
5 = 2 +3
8 = 3 + 5
Dãy số trên có quy luật kể từ số hạng thứ ba bằng hai số hạng liền trước cộng lại
Sổ bồi dưỡng và Hồ sơ t ư li ệu. Năm học 2010 - 2011
- Muốn tìm trung bình cộng của một số ta đi tìm tổng các số hạng rồi chia cho số
các số hạng của chúng
* Bài toán 5: Tìm hai số biết trung bình cộng của nó là 875. Biết số lớn hơn trong
hai số là số lớn nhất có ba chữ số.
Bài giải:
Tổng của hai số đó là:
875
×
2 = 1750
Vì số lớn hơn trong hai số là số lớn nhất có ba chữ số nên số lớn hơn trong hai số
là 999
Vậy số bé hơn là: 1750 – 999 = 751.
Đáp số: Số lớn: 999
Số bé: 751
V.Các bài toán về tìm tỷ số:
1. Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
* Cách giải:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
* Bài toán: Trường tiểu học Kim Đồng có 584 học sinh. Số học sinh khá nhiều
hơn số học sinh giỏi là 84 em. Số học sinh trung bình nhiều hơn số học sinh khá là
53 em. Tính số học sinh khá, giỏi, trung bình của trường đó?
Bài giải:
Theo bài ra ta có sơ đồ
HS giỏi:
HS khá: 584 học sinh
HS TB:
Nhìn sơ đồ ta có:
Số học sinh giỏi là:
Số lớn là:
9999 – 909 = 9090
3. Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỷ của hai số
* Cách giải:
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm giá trị 1 phần
- Số lớn = giá trị một phần
×
số phần tương ứng
- Số bé = giá trị một phần
×
số phần tương ứng
* Bài toán: Ông hơn cháu 66 tuổi. Tìm tuổi mỗi người biết rằng ông bao nhiêu tuổi
thì cháu bấy nhiêu tháng?
VI.Các bài toán có nội dung hình học:
* Bài toán 1: Cho tam giác ABC có diện tích 150 m
2
. Nếu kéo dài đáy BC (về phía
B) 5m thì diện tích tăng thêm 37,5m. Tính đáy BC của tam giác?
A
155
C H B 5m D
Giải:
4
Sổ bồi dưỡng và Hồ sơ t ư li ệu. Năm học 2010 - 2011
Từ đỉnh A hạ đường cao AH. Ta thấy đường cao AH chính là đường cao chung
của tam giác ABC và ABD.
Đường cao AH dài số cm là:
36
×
28 : 2 = 504 cm
2
Diện tích tam giác NAC là:
504 – 126 = 378 cm
2
Vì NM vuông góc với AC. Vì vậy NM chính là chiều cao của tam giác NAC
Do đó độ dài MN là:
2
×
378 : 36 = 21 cm
Đáp số: 21 cm
5
Sổ bồi dưỡng và Hồ sơ t ư li ệu. Năm học 2010 - 2011
* Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vng cạnh 60m. Tính diện
tích hình chữ nhật biết rằng nếu tăng chiều rộng 15m và giảm chiều dài 15m thì
hình chữ nhật chở thành hình vng?
* Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vng có cạnh 60m. Tính diện
tích hình chữ nhật biết chiều rộng bằng
5
2
chiều dài?
VII. Thiết kế đề toán nâng cao tiểu học về số thập phân.
_______________
I.Phần dữ liệu:
Cho a = 4085 ; b = 17,48 ; b’=1748 (khi quên dấu phẩy)
a + b = 4102.48 ; a + b’= 5833
(a + b’) – (a + b) =1730.52
a – b’ = 2337
⇒
b = 1730,52 : 99 = 17,48
⇒
a = 4102,48 – 17,48 = 4085
Cách 2: (Dành cho HS tiểu học)
Tính đúng:
Tính nhầm:
6
4102,48
5833
99lần STP
STN
STP
Sổ bồi dưỡng và Hồ sơ t ư li ệu. Năm học 2010 - 2011
Khi đặt sai dấu phẩy thì kết quả của phép cộng tăng:
5833 – 4102,48 = 1730,52
Theo sơ đồ, khi bỏ quên dấu phẩy thì số thập phân sẽ tăng lên gấp
100 lần. Như vậy tổng sẽ tăng lên (100 – 1 = 99 ) 99 lần số thập phân.
Số thập phân là: 1730,52 : 99 = 17.48.
Số tự nhiên là : 4102,48 – 17,48 = 4085
2. Nêu một cách phát biểu khác của bài toán trên.
Tìm hai số biết rằng tổng của hai số đó là 4102,48 và khi gấp số thứ
hai lên 100 lần thì ta được tổng mới là 5833.
3. Hướng dẫn học sinh giải bài toán theo cách phát biểu mới.
Tổng đúng:
Tổng mới:
Hiệu số của tổng mới và tổng đúng là:
5833 – 4102,48 = 1730,52
Theo sơ đồ, hiệu số giữa tổng mới và tổng đúng bằng 100 lần số thứ
-Có 4 cách chọn a ( 1, 2, 3, 4 )
-Có 5 cách chọn b ( 0, 1, 2, 4, 5 )
-Có 5 cách chọn c ( 0, 1, 2, 4, 5 )
-Có 2 cách chọn d ( 0, 5 )
Ta có : 4
×
5
×
5
×
2 = 200 cách chọn
abcd
Kết luận: Có 200 số có 4 chữ số chia hết cho 5.
b) Số cần tìm có dạng
a4b0
hoặc
a4b5
.
+Nhóm 1:
a4b0
-Có 3 cách chọn a ( 1, 2, 5 )
-Có 2 cách chọn b ( 3 cách trừ 1 cách đã chọn a)
Ta có : 3
×
2 = 6 cách chọn
a4b0
+Nhóm 2:
a4b5
-Có 2 cách chọn a ( 1, 2 )
-Có 2 cách chọn b ( 0 và 1 hoặc 2 )
Giải
-Vì A chia hết cho 4 nên
6b
( 2 chữ số tận cùng) chia hết cho 4. Suy ra b = 0,
4, 8.
-Vì A có 5 chữ số khác nhau nên b = 0 và 8.
+Khi b = 0 , A có dạng :
3a460
.
Vì A chia hết cho 3 nên 3 + a + 4 + 6 + 0 = a + 13 chia hết cho 3. Suy ra a =
2, 5, 8
Số phải tìm là: 32460, 35460, 38460.
+Khi b = 8, A có dạng :
3a468
Vì A chia hết cho 3 nên 3 + a + 4 + 6 + 8 = a + 21 chia hết cho 3. Suy ra a =
0, 3, 6, 9.
Vì A có 5 chữ số khác nhau nên ta chọn a = 0 và 9
Số phải tìm là 30468, 39468
Kết luận: Các số cần tìm là32460, 35460, 38460, 30468, 39468.
Ví dụ 2 :
Cho số 47, hãy viết 1 chữ số bên phải và 1 chữ số bên trái để nhận được số
lớn nhất có 4 chữ số chia hết cho 2, 3 và 5.
Giải:
Gọi chữ viết thêm vào bên phải là a, số bên trái là b. Số phải tìm có dạng A=
a47b
-Vì A chia hết cho 2 nên b= 0, 2, 4, 6, 8.
-Vì A chia hết cho 5 nên b= 0, 5.
-Vì A chia hết cho 2 và 5 nên b= 0. Thay b= 0 vào A ta có :
Số phải tìm A là A=
+Nếu b = 6 thay vào n ta có : n =
a756
-Vì n chia cho 9 dư 1 nên a + 5 + 7 + 6 = a + 18 chia cho 9 dư 1. Suy ra a = 1.
-Vì n chia cho 3 dư 1 nên a + 5 + 7 + 6 = a + 18 chia cho 3 dư 1. Suy ra a = 1
hoặc 4 hoặc 7.
-Vì n chia cho 3 hoặc 9 đều dư 1 nên ta chọn a = 1.
Thay a = 1 vào n, ta có n = 1756.
Kết quả:
a = 6 và b = 1 ta có n = 6751.
a = 1 và b = 6 ta có n = 1756.
Ví dụ 2 :
Viết thêm vào bên phải số 91 ba chữ số để nhận được một số có năm chữ số
khác nhau khi chia cho 2 dư 1 , chia cho 5 dư 3, chia cho 9 không dư.
Giải:
Gọi số phải tìm là n =
91abc
ta có:
-Vì n chia cho 5 dư 3 nên c = 3 hoặc 8 (1)
-Vì n chia cho 2 dư 1 nên c = 1, 3, 5, 7, 9 (2).
(1)và (2) suy ra: c = 3.
Thay c = 3 vào n: n =
91ab3
-Vì n chia hết cho 9 nên 9 + 1 + a + b + 3 = a + b + 13 chia hết cho 9. Suy ra a
+ b = 5 hoặc 14.
+Nếu a + b = 5 thì:
a = 0 ; b = 5 hay a = 5 ; b = 0.
a = 1 ; b = 4 hay a = 4 ; b = 1.
a = 2 ; b = 3 hay a = 3 ; b = 2.
Do n là các chữ số khác nhau nên chọn a = 0, b = 5 hoặc a = 5 , b = 0.
Suy ra B chia hết cho 9.
Vì B chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của B chia hết cho 9.
Suy ra tổng các chữ số của A cũng chia hết cho 9.
Suy ra A chia hết cho 9.
Ví dụ 4:
Không làm phép tính hãy cho biết kết quả sau đúng hay sai: 723 +
aaa
= 1235
?
Giải:
723 chia hết cho 3 vì 7 + 2 + 3 = 12 (chia hết cho 3).
aaa
= 3
×
a chia hết cho 3.
Vì 1235 có 1 + 2 + 3 + 5 = 11 không chia hết cho 3 nên bài tính sai.
Bài tập tham khảo:
Bài 1: Cho 6 chữ số: 0, 1, 4, 5, 7, 8:
a. Có thể viết được bao nhiêu số có 3 chữ số chia hết cho 5 từ 6 chữ số đã
cho.
b.Có bao nhiêu số lẻ có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 5 mà chính số hàng
trăm bằng 1.
c.Có bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số khác nhau chia hết cho 5 mà chính số
hàng chục là số lẻ.
d.Có bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 2 và 5 lớn hơn 2004.
Bài 2: Thay x và y bởi các chữ số thích hợp để nhận được số tự nhiên
1x53y
là số có 5 chữ số khác nhau chia hết cho 3 và 5.
VD: Xanh, đỏ, mới, cũ, cao, béo….rõ ràng, gầy gò, nhanh nhẹn….
* Tính từ thừơng dễ lẫn với động từ: VD nhanh nhẹn, chậm chạp… (Lưu ý
tính từ thường là những từ láy).
Bài tập:
Tìm các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau :
Ong / xanh / đảo / quanh / một lượt /, thăm dò /, rồi / nhanh nhẹn / sơng
vào / cửa / tổ / dùng / răng / và / chân / bới đất /. Những / hạt / đất vụn / do / dế /
đùn lên / bị / hất / ra / ngồi /. ong / ngoạm /, dứt /, lơi / ra / một / túm / lá / tươi /.
Thế / là / cửa / đã / mở.
Danh từ : Ong, cửa, tổ, răng, chân, đất, dế, hạt, túm, lá .
Động từ : Đảo, xơng, dùng, bới, đùn, hất, ngoạm rứt, lơi, mở
Tính từ: Thăm dò, nhanh nhẹn.
II. Loại từ:
1. Từ đơn: là những từ gồm một tiếng có nghĩa
12
Sổ bồi dưỡng và Hồ sơ t ư li ệu. Năm học 2010 - 2011
VD: Đi, nói , học…
* Trong một số trường hợp đặc biệt từ có hơn một tiếng: Bồ kết, ghi đông,
gác đờ bu…
2. Từ phức: Là những từ hai hay nhiều tiếng
a) Từ ghép: Là những từ hai hay nhiều tiếng có nghĩa ghép lại với nhau
VD: Tổ quốc, đất nước, bài học…
+) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Là từ gồm hai tiếng ghép lại tạo thành nghĩa
chung
VD: Tổ quốc, đất nước, giang sơn (Thường là những từ Hán Việt)
+) Từ ghép có nghĩa phân loại: Gồm một tiếng ghép được với nhiều từ tạo
nên các từ có nghĩa khác nhau
Hạt- thóc – gạo – ngô
b)Tư láy: Là những từ mà một bộ phận của tiếng hoặc của từ được lặp lại:
VD: Xanh xanh, bồn chồn, đầy đủ……
“Có manh áo cộc tre nhường cho con”
- Nêu được ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc : qua hình ảnh của cây tre “Nòi tre đâu chịu
mọc cong” tác giả ca ngợi đức tính ngay thẳng không chịu khuất phục trước bất kỳ
thế lực nào của nhân dân Việt Nam; hình ảnh “Có manh áo cộc tre nhường cho
con” Thể hiện đức hy sinh cao cả của người mẹ Việt Nam
* VD 2: Đọc khổ thơ sau :
Đám mây xốp trắng như bông
Ngủ quên dưới đáy hồ trong lúc nào
Nghe con cá đớp ngôi sao
Giật mình thức giấc bay vào rừng xa.
Em thấy đoạn thơ trên có những từ ngữ nhân hóa nào ? Hãy nêu ý nghĩa đẹp
đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó ?
- Tìm được những từ ngữ nhân hóa trong khổ thơ : Ngủ quên , nghe, giật mình.
- Nêu được ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc : Đám mây là một vật vô chi vô giác bằng
biện pháp nhân hóa tác giả đã miêu tả đám mây có những hoạt động gần giống
những hoạt động của con người làm cho đám mây trở lên đẹp hơn, bài thơ trở lên
sinh đọng hơn .
* VD 3: Đọc khổ thơ sau :
Tan học về giữa trưa
Nắng rất nhiều mà bà chẳng thấy
Qua đường lắm xe, bà dò theo cái gậy
Cái gậy tre run run.
Bà ơi, cháu tên là Hương
Cháu dắt tay bà qua đường
Bà qua rồi lại đi cùng gậy
Cháu trở về, cháu vẫn còn thương
( Mai Hương )
Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về bạn học sinh giúp bà cụ qua đường .
- Bạn học sinh là người có tầm lòng nhân hậu, tan học về giữa trưa nắng, nhìn
thấy bà cụ mù lòa đi trên đường phố, bạn đã bộc lộ sự cảm thông và chia xẻ nỗi
Cnh p ờm nay khú hng h
Ngi ngm trng soi ngoi ca s
Trng nhũm qua ca ngm nh th
- Tp trung phõn tớch hon cnh sỏng tỏc bi th: Bi th c sỏng tỏc trong
hon cnh Bỏc H b giam cm trong nh lao ca Tng Gii Thch vi nhng
iu kin ht sc h khc: n úi, mc rột v b tra tn ht sc dó man lm
toỏt lờn chõn dung v i ca Bỏc.
- nh trng trong th ca H Ch Tch cũn l khỏt vng t do: K thự cú th
giam cm c thõn th Bỏc nhng chỳng khụng th giam cm c tõm hn Bỏc,
trớ tu Bỏc, khỏt vng gii phúng dõn tc, gii phúng con ngi.
Chuyên đề iii
Cảm thụ văn học Lớp 4 - Lớp 5
B i 1:
Nũi tre õu chu mc cong
Cha lờn ó nhn nh trụng l thng
Lng trn phi nng phi sng
15
S bi dng v H s t li u. Nm hc 2010 - 2011
Cú manh ỏo cc tre nhng cho con
( Tre Vit Nam - Nguyn Duy)
on th trờn tỏc gi ó s dng nhng bin phỏp ngh thut gỡ miờu t cõy
tre? Trong on th trờn , hỡnh nh n o em cho l p nht ? Vỡ sao ?
Bài làm: Bằng biện pháp nhân hoá, nhà thơ Nguyễn Duy đã bộc lộ đợc phẩm chất
cao đẹp của cây tre Việt nam.Thông qua đó, tác giả muốn bộc lộ phẩm chất cao
quý của con ngời Việt nam. Hình ảnh đó gợi cho ta thấy sự kiêu hãnh, hiên ngang,
ngay thẳng, kiên cờng, bất khuất, trớc mọi nguy nan của dân tộc Việt Nam:
Nũi tre õu chu mc cong
Cha lờn ó nhn nh trụng l th ng
Cao đẹp và tự hào hơn đó là sự dãi dầu, chịu đựng mọi khó khăn gian khổ trong
cuộc sống, biết yêu thơng nhờng nhịn, che chở đùm bọc cho con của cây tre :
phỏp ngh thut ú giỳp em thy c iu gỡ p cỏc bn hc sinh ?
Bài làm: Bằng biện pháp nhân hoá, tác giả đã bộc lộ đợc tinh thần học tập chăm
chỉ của các bạn học sinh.Sự ham học của các bạn đã làm cho nắng giống nh những
16
S bi dng v H s t li u. Nm hc 2010 - 2011
đữa trẻ tung tăng đùa vui, chạy nhảy ghé qua cửa lớp để xem các bạn học bài:
Nng ghộ v o c a lp
Xem chỳng em hc b i
Qua đó, tác giả muốn ca ngợi tinh thân hiếu học của các bạn học sinh.
B i 4 :
Việt Nam t nc ta i !
Mờnh mụng bin lỳa õu tri p hn
Cỏnh cũ bay l rp rn ,
Mõy m che nh Trng Sn sm chiu .
( Vit Nam thõn yờu - Nguyn ỡnh Thi )
on th trờn , em cm nhn c nhng iu gỡ v t nc Vit Nam
Bài làm: Tác giả muốn ca ngợi đất nớc và con ngời Việt Nam thân yêu.Bởi lẽ đất
nớc có những cảnh vật đẹp độc đáo.Hình ảnh biển lúa mênh mông gợi cho ta
niềm tự hào về sự giàu đẹp trù phú của đất nớc. Hình ảnh Cỏnh cũ bay l rp rn
thật giản dị mà tạo nên bức tranh sinh động về đất nớc Việt Nam.Đất nớc còn mang
niềm tự hào và kiêu hãnh bởi vẻ đẹp hùng vĩ của đỉnh Trờng Sơn cao vời vợi , sớm
chiều mây bao phủ.Tất cả vẻ đẹp độc đáo và nên thơ của đất nớc Việt Nam đã đi
vào cảm xúc của tác giả một cách gần gũi mà sâu lắng.
B i 5 :
Ngụi nh thu Bỏc thiu thi
Nghiờng nghiờng mỏi lp bao i nng ma
Chiếc giờng tre quá đơn sơ
Võng gai ru mát những tra nắng hè
( V thm nh Bỏc - Nguy n c Mu )
Em hóy cho bit : on th giỳp ta cm nhn c iu gỡ p , thõn
(Quờ hng - Trung Quõn )
Hóy ghi li v i dũng cm nhn ca tác giả về quê hơng qua on th trờn .
Bài làm: Vì yêu quê hơng tha thiết- nơi chôn rau cắt rốn của mình nên tác giả
đã kết nên những vần thơ giàu nhạc điệu, giàu chất trữ tình:
Quờ hng l cỏnh di u bic
Tui th con th trờn ng
Quả thật, những hình ảnh rất gần gũi và rất thân thơng đã gắn bó và in đậm
trong tâm hồn của tác giả tuổi ấu thơ trên quê hơng.Đó là hình ảnh cánh
diều biếc thả trên đồng. Đó là hình ảnh Con đò nhỏkhua nớc trên sông với
âm thanh nhẹ nhàng, êm đềm mà sâu lắng.Có thể nói những sự vật gần gũi và
thân quen trên quê hơng đã trở thành những kỉ niệm khó quên trong kí ức tuổi
thơ của tác giả.Qua đó ta cảm đợc tình cảm của tác giả đối với quê hơng vô
cùng sâu nặng.
B i 8 :
Bóo bựng thõn bc ly thõn
Tay ụm , tay nớu tre gn nhau thờm .
Thng nhau tre chng riờng
Ly thnh t ú m nờn hi ngi .
( Tre Vit Nam - Nguyn Duy )
Trong on th trờn , tỏc gi ó s dng cỏcg núi gỡ ca ngi nhng phm
cht tt p ca tre: s ựm bc , o n k t? .Cỏch núi n y hay ch n o ?
Bài làm: Bằng biện pháp nhân hoá, tác giả đã bộc lộ đợc phẩm chất cao đẹp
của cây tre Việt nam:
Bóo bựng thõn bc ly thõn
Tay ụm , tay nớu tre gn nhau thờm
Phẩm chất đó càng đợc bộc lộ rõ nét đó là sự đoàn kết, đùm bọc, yêu thơng ,
che chở, quấn quýt bên nhau:
Thng nhau tre chng riờng
Ly th nh t ú m nờn h i ngi .
18
Mt m u tr ng n nụn nao
Lng m c cũng dn xung
Cho con ng y m t thờm cao .
B i th cú nhng hỡnh nh n o ỏng nh ? Gi cho em nhng suy ngh gỡ ?
Bài làm:Đoạn thơ cho ta cảm nhận đợc tình thơng của mẹ không gì sánh
nỗi.Thời gian trôi đi, tóc mẹ mỗi ngày thêm bạc, bởi tháng năm mẹ vất vả, tần
tảo, chắt chiu để nuôi con.
Thi gian chy qua túc m
Mt m u tr ng n nụn nao
Lng mẹ mỗi ngày một còng đi để cho con đợc khôn lớn, chấp cánh bay cao
bay xa : Lng m c cũng d n xung
Cho con ng y m t thờm cao
19
S bi dng v H s t li u. Nm hc 2010 - 2011
Có thể nói, mẹ đã hi sinh trọn đời mình để cho con lớn khôn và vững bớc
vào đời .
B i 11 : Cui b i th Ting vng ca nh t h Nguyn Quang Thiu cú
on
ờm ờm tụi va chp mt
Cỏnh ca li rung lờn ting p cỏnh
Nhng qu trng li ln vo gic ng
Ting ln nh ỏ v trrờn ngn
Theo em, vỡ sao tỏc gi li bn khon , day dt v cỏi cht ca chim s .
Bài làm: Những hình ảnh để lại ấn tợng sâu sắc trong tâm trí em đó là: Tiếng
đập cánh của con chim sẻ nhỏ nh muốn kêu cứu sự giúp đỡ trong đêm bão tố
ma giông về gần sáng:
ờm ờm tụi va chp mt
Cỏnh ca li rung lờn ting p cỏnh
Hình ảnh những quả trứng trong tổ không có chim mẹ ấp ủ sẽ mãi mãi không
bao giờ nở thành chim con đợc:
trẩy hội vào mùa xuân cũng say đắm lòng bởi sắc hoa quyến rũ.Vì thế, họ
muốn gửi một chút quà mơ Hơng Sơn thơm mát về làm quà cho ngời thân
sau những chuyến du xuân dài ngày.Có thể nói , từ hay nhất trong đoạn thơ
đó là Gửi mơ về quê nhà.Nhà thơ muốn thể hiện sự ngỡng mộ của du
khách trớc vẻ đẹp quyến rũ của mơ Hơng Sơn.
B i 14 : Trong b i M vng nh ngy bóo cú on :
Th ri cn bóo qua
Bu tri xanh tr li
M v nh nng mi
Sỏng m c gian nh"
Em hóy nờu cm xỳc v ngi m qua an th trờn ?
Bài làm: Bằng biện pháp so sánh, tác giả cho ta cảm nhận đợc vai trò của
ngời mẹ trong gia đình vô cùng quan trọng.Mẹ về quê mấy ngày cũng là lúc bão
đến. Vắng mẹ, cả ba bố con thật là lúng túng vì cuộc sống bị đảo lộn.Nay mẹ về
cũng là lúc bão đã tan, căn nhà trở nên ấm cúng bởi có bàn tay chăm sóc, yêu th-
ơng, lo lắng của mẹ đối với gia đình:
Th ri cn bóo qua
Bu tri xanh tr li
M v nh nng mi
Sỏng m c gian nh
Qua đây, tác giả muốn đề cao vai trò của ngời mẹ thật lớn lao và cao cả tuyệt
vời trong mỗi gia đình.
Bài 15: ( Đề 1- BDTV5) Trong bài Mùa thu mới, nhà thơ Tố Hữu viết :
Yêu biết mấy, những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ dào dạt lúa ngô non
Yêu biết mấy, những con đờng ca hát
Qua công trờng mới dựng mái nhà son!
Theo em, khổ thơ trên đã bộc lộ cảm xúc của tác giả trớc những vẻ đẹp gì trên đất
nớc chúng ta ?
Bài làm : Khổ thơ bộc lộ cảm xúc của tác giả trớc những vẻ đẹp của đất nớc.Đó là
Bài làm: Bài thơ cho ta thấy quê hơng của tác giả đẹp tuyệt vời. Một bên là ngọn
núi uy nghiêm có từ bao đời. Một bên là cánh đồng rộng mênh mông , bát ngát:
Bên này là núi uy nghiêm
Bên kia là cánh đồng liền chân mây
Giữa làng quê là bóng cây rợp mát. Xa xa , dòng sông hiện lên những cánh buồm
nh đàn chim sải cánh bay trên trời cao:
Xóm làng xanh mát bóng cây
Sông xa trắng cánh buồm bay lng trời
Vẻ đẹp của quê hơng , làm cho tác giả càng thêm tự hào về đất nớc Việt nam
Bài 18:( Đề 5-BDTV5). Trong bài Tiếng đàn Ba- la lai- ca trên sông Đà, nhà
thơ Quang Huy đã miêu tả một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động trên công tr-
ờng sông Đà nh sau:
Lúc ấy
Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Khổ thơ trên có những hình ảnh nào đẹp nhất? Hình ảnh đó cho ta thấy ý nghĩa gì
sâu sắc?
Bài làm: Bằng biện pháp nhân hoá,nhà thơ Quang Huy đã miêu tả một đêm trăng
vừa tĩnh mịch vừa sinh động trên công trờng Sông Đà .Hình ảnh đẹp nhất đợc gợi
lên đó là : Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Đó là hình ảnh mang đậm ý nghĩa sâu sắc giữa con ngời và thiên nhiên hoà quện,
gắn bó với nhau thật là đẹp đẽ. Tiếng đàn ngân nga lan toả trong đêm trăng nh lay
động cả mặt nớc sông Đà, làm cho dòng sông nh dòng trăng lấp loáng nên thơ.
22
S bi dng v H s t li u. Nm hc 2010 - 2011
Bài 19:( Đề 6-BDTV5). Trong bài Bài ca về trái đất, nhà thơ Định Hải có viết:
gắt.ấy vậy mà mẹ em xuống cấy.Qua đây, em thấy đợc nỗi vất vả, khó nhọc của
ngời nông dân khi làm ra hạt gạo.Vì vậy , em càng quý trọng công sức lao động
của ngời nông dân.
Bài 21:( Đề 9- BDTV5). Trong bài Hoàng hôn trên sông Hơng( TV5- Tập 1) có
đoạn tả cảnh nh sau :
Phía bên sông, xóm Cồn Hến nấu cơm chiều, thả khói nghi ngút cả một vùng
tre trúc. Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh
của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nớc, khiến mặt
sông nghe nh rộng hơn
Em hãy cho biết đoạn văn trên có những hình ảnh và âm thanh nào có sức gợi tả
sinh động? Gợi tả đợc điều gì ?
( Theo Hoàng Phủ Ngọc Tờng)
23
S bi dng v H s t li u. Nm hc 2010 - 2011
Bài làm: Hình ảnh Thả khói nghi ngút cả một vùng tre trúc gợi tả cuộc sống ấm
êm của ngời dân thôn xóm ven sông.Điều đó khiến cho ngời đọc liên tởng đây là
một bức tranh thuỷ mặc đơn sơ nhng có một không gian rộng rải
Âm thanh Tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng truyền đi
trên mặt nớc gợi tả âm thanh vang vọng ra xa trong khung cảnh tỉnh lặng, khiến
cho tác giả cảm giác mặt sông rộng hơn.Điều đó khiến cho ngời đọc cảm nhận đợc
vẻ đẹp thanh bình nên thơ của dòng sông vào buổi trời chiều.
Bài 22:( Đề 10- BDTV5). Trong bài Trên Hồ Ba Bể, nhà thơ Hoàng Trung Thông
có viết:
Thuyền ta lớt nhẹ trên Ba Bể
Trên cả mây trời trên núi xanh
Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ
Mái chèo khua bóng núi rung rinh
Theo em, đoạn thơ trên đã bộc lộ những cảm xúc của tác giả khi đi thuyền trên
Hồ Ba Bể nh thế nào ?
Bài làm:Cảm xúc của tác giả khi con thuền lớt nhẹ trên Ba Bể nhìn thấy cả mây
Vì yêu rừng cọ tha thiết nh vậy mà lá cọ xoè ra, tác giả tởng tợng đó là mặt trời
xanh của tôi.Điều đó cho ta thấy tác giả rất yêu mến và tự hào với rừng cọ quê h-
ơng.
Bài 25:( Đề 14- BDTV5). Kết thúc bài Hành trình của bầy ong , nhà thơ Nguyễn
Đức Mậu viết :
Bầy ong giữ hộ cho ngời
Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày
Qua hai dòng thơ trên, em hiểu đợc công việc của bầy ong có ý nghĩa gì đẹp đẽ?
Bài làm:Hai câu thơ ngắn gọn nhng cho ta thấy công việc của bầy ong thật là ý
nghĩa cao đẹp.Bầy ong rong ruổi khắp trăm miền, cần mẫn , chăm chỉ lao động để
làm nên những giọt mật quý giúp ích cho con ngời. Mặc dù những mùa hoa đã tàn
phai nhng nhờ có sự cần mẫn, chăm chỉ lao động của bầy ong mà những giọt mật
tinh khiết vẫn còn lu giữ lại để ban tặng cho con ngời:
Bầy ong giữ hộ cho ngời
Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày
Điều đó khiến cho cuộc sống của con ngời tơi đẹp và hạnh phúc hơn.
Bài 26:( Đề 15- BDTV5). Trong bài Cô Tấm của mẹ, nhà thơ Lê Hồng Thiện
viết:
Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha.
Bé học giỏ, bé nết na
Đoạn thơ trên giúp em thấy đợc những điềugì đẹp đẽ ở cô bé đáng yêu?
Bài làm:Bé là cô Tấm, bé là con ngoan.Đức tính thật đẹp đẽ của cô bé đáng yêu.
Bé đã âm thầm làm biết bao công việc giúp đỡ mẹ cha. bé vừa học giỏi vừa nết
na.Bé xứng đáng là cô Tấm đáng yêu.Bé thực sự là niềm tự hào và hạnh phúc cho
mọi ngời.
Bài 27: ( Đề 16 BDTV5). Ca ngợi cuộc sống cao đẹp của Bác Hồ, trong bài thơ
Bác ơi!, nhà thơ Tố Hữu có viết:
Bác sống nh trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa, mỗi cành hoa