ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
1.4.1.5. Công tác thẩm định dự án 21
1.4.1.6. Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn 22
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới kinh tế hiện nay nền kinh tế chuyển từ kế hoạch hoá tập
trung sang cơ chế thị trường trong đó công cuộc cổ phần hoá các doanh nghiệp đang
được Đảng và Nhà nước tập trung chỉ đạo. Với việc đổi mới về hình thức sở hữu, quản
lý như hiện nay thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải biến chuyển, đổi mới một cách
toàn diện. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều bắt buộc. Do đó đòi hỏi các
doanh nghiệp nhà nước cũng như thành phần kinh tế khác phải không ngừng đổi mới
và hoàn thiện từng bước những gì còn tồn tại. Trong thời gian chuyển đổi vừa qua,
nhiều doanh nghiệp đã trưởng thành và đứng vững trong nền kinh tế thị trường song
cũng có không ít các doanh nghiệp đã gục ngã do làm ăn thua lỗ kéo dài và phải giải
thể gây nên dư luận và hậu quả không tốt cho xã hội. Một trong những nguyên nhân
gây nên tình trạng đó phải kể đến là do trình độ quản lý còn non yếu chưa đáp ứng
được nhu cầu của nền kinh tế thị trường.
Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường đầy sôi động và khó khăn bắt
buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và tìm cho
mình một hướng đi đúng, một chiến lược cạnh tranh thích hợp, phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh, tìm ra các biện pháp làm giảm giá thành là một công cụ đắc lực
giúp cho doanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu đó.
Nhận thức được tầm quan trọng của Tài sản cũng như hoạt động quản lý và sử
dụng có hiệu quả Tài sản của doanh nghiệp, qua thời gian học tập và nghiên cứu tại
trường Đại học Bách khoa Hà Nội và thực tập tại Công ty Cổ phần Phương Mai Quảng
Ninh, em nhận thấy: Vấn đề sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả có ý nghĩa to lớn
STT Chữ viết tắt Nghĩa
1 CTCP Công ty cổ phần
2 SXKD Sản xuất kinh doanh
3 TK Tài khoản
4 DTT Doanh thu thuần
5 TSCĐ Tài sản cố định
6 TSNH Tài sản ngắn hạn
7 VCSH Vốn chủ sở hữu
8 HTK Hàng tồn kho
9 TTS Tổng tài sản
10 HS
TTS
Hiệu suất tổng tài sản
11 KPT Khoản phải thu
12 GTCL Giá trị còn lại
13 NPT Nợ phải trả
14 TNoNH Tổng nợ ngắn hạn
15 TNo Tổng nợ
16 VBT Vốn bằng tiền
:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN VÀ NGUỒN TÀI TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, phân loại tài sản doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm tài sản doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh hay mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh đều phải có tài sản. Vậy tài sản là gì?
Tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang.
Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được
khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác.
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
+ Tài sản dài hạn
Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản dài
hạn. Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động
sản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.
Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải
thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh
toán trên một năm.
Bất động sản đầu tư: là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà
hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu
hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích
thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản
xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ
hoạt động kinh doanh thông thường.
Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai
điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Nguyên giá của bất động sản đâu tư bao gồm giá mua và các chi phí liên quan
trực tiếp, như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chi phí giao
dịch liên quan khác.
Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho
các hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng:
Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và
sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh,
quốc phòng.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kết cấu tài
sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và
tính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp với
mỗi loại tài sản cố định.
+ Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản cố định
của doanh nghiệp thành các loại sau:
- Tài sản cố định đang dùng.
- Tài sản cố định chưa cần dùng.
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng
khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện
vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu
tư khác vượt quá thời hạn trên một năm. Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các
khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợi
tức lâu dài cho doanh nghiệp.
1.1.2 Khái niệm, phân loại nguồn tài trợ cho tài sản doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm nguồn tài trợ của doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ của doanh nghiệp là nguồn vốn cho nhu cầu đầu tư nhằm đảm
bảo hoạt động SXKD của doanh nghiệp thường xuyên và liên tục.
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố là tiền đề cần thiết cho việc hình
thành và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để biến những ý tưởng và
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn.
Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn của doanh nghiệp
có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và
các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.
• Dựa vào phạm vi huy động vốn
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Căn cứ vào tiêu thức này chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại : Nguồn
vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ hoạt động
tài chính của bản thân doanh nghiệp tạo ra. Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự
tài trợ của doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên trong bao gồm :
+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.
+ Khoản khấu hao tài sản cố định.
+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng, thanh lý tài sản cố định.
Nguồn vốn bên ngoài:
Việc huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tài chính cho
hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp. Cùng
với sự phát triển của nền kinh tế thị trường làm nảy sinh nhiều hình thức và phương
pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài.
Nguồn vốn từ bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
+ Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức kinh tế.
+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết
+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp.
+ Thuê tài sản
+ Phát hành chứng khoán.
1.2 Tổng quan về phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.
cầu tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng tài sản
Vì thế phân tích hiệu quả sử dụng tài sản có tác dụng đánh giá chất lượng công
tác quản lý tài sản và sử dụng tài sản của doanh nghiệp trên cơ sở đó đề ra những biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Vì vậy công tác phân tích hiệu quả sử dụng
tài sản có ý nghĩa rất quan trọng.
1.2.3 Tài liệu để sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
a/ Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản
đó. Căn cứ bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
Từ bảng cân đối kế toán cho phép đánh giá được năng lực và trình độ sử dụng
vốn của doanh nghiệp và việc phân bổ vốn có hợp lý hay không? Và doanh nghiệp sử
dụng các nguồn vốn như thế nào trong suốt quá trình kinh doanh của mình.
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần : Tài sản và nguồn vốn
* Phần tài sản : gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm lực và doanh
nghiệp có quyền pháp lý, sử dụng lâu dài, gắn với mục đích thu được các khoản lợi
nhuận. Tài sản được phân chia như sau:
+ Tài sản ngắn hạn
+ Tài sản dài hạn
* Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo. Về pháp lý, nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng
số vốn đã đăng ký kinh doanh với nhà nước, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
10
lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. Nó có
thể lập ra một trong hai phương pháp: trực tiếp hoặc gián tiếp. Việc so sánh dòng tiền
trong từng hoạt động giữa kỳ này so với kỳ trước sẽ cho ta biết mức độ ảnh hưởng của
lượng tiền lưu chuyển trong từng hoạt động đến chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần trong kỳ.
d/ Thuyết minh báo cáo tài chính
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Thuyết minh báo cáo tài chính là những thông tin giải thích và bổ sung thêm
các chỉ tiêu mà trên báo cáo tài chính chưa được thể hiện hoặc chưa thể hiện đầy đủ.
Vì thế, nội dung chính của thuyết minh báo cáo tài chính thường đề cập đến đặc điểm,
tình hình chung của doanh nghiệp, về thu nhập của người lao động, về các nguyên
nhân tăng giảm tài sản cố định, về tình hình tăng giảm các nguồn vốn, các quỹ doanh
nghiệp, những khoản nợ tiềm tàng, những khoản cam kết và những thông tin tài chính
khác… Tất cả các thông tin này ảnh hưởng tới phần lợi nhuận hay cổ tức mà cổ đông
được hưởng khi đầu tư vào doanh nghiệp.
e/ Các tài liệu khác
Trong quá trình phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp, số liệu trên báo
cáo tài chính chỉ mang tính chất thời điểm, để hiểu rõ hơn các chỉ tiêu trên BCTC ta
phải đi sâu tìm hiểu các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, các tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu…
1.2.4 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.4.1 Phương pháp so sánh
Trong phân tích thì phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được sử
dụng. Qua so sánh có thể biết được kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ đã đề ra, biết
rõ tốc độ, xu hướng phát triển của các hiện tượng và các kết quả hoạt động tài chính
cũng như mức độ tiên tiến, lạc hậu của từng doanh nghiệp trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ.
Tùy vào mục đích và yêu cầu của phân tích, tùy vào tính chất, nội dung, yêu
cầu của các chỉ tiêu mà sử dụng các kỹ thuật so sánh cho phù hợp.
thế phải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ gốc.
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi của các đại
lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác định được các
ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghệp trên cơ sở
so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với giá trị các tỷ số tham chiếu.
1.2.4.4 Phương pháp liên hệ cân đối
Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu
tố và quá trình kinh doanh, người ta có thể xây dựng phương pháp mà trong đó, các
chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng số
hoặc hiệu số.
Để xác định sử ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ
tiêu phân tích cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ (thực tế so
với kế hoạch, hoặc thực tế so với kỳ kinh doanh trước), giữa các nhân tố mang tính
chất độc lập.
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
1.3.1 Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn tài trợ
Phân tích sự biến động của tài sản là so sánh tình hình biến động của kỳ này so
với kỳ trước các bộ phận tài sản cấu thành nên tổng tài sản của doanh nghiệp nhằm
đánh giá được sự tăng giảm của các yếu tố trong tổng tài sản để xem xét sự biến động
đó của tài sản là tốt hay xấu trên cơ sở đó có thể đề ra những biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Từ thông tin trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp chúng ta tiến hành :
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
So sánh tổng tài sản giữa đầu năm và cuối năm để đánh giá sự biến động về quy
mô của doanh nghiệp. So sánh giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản
giữa đầu năm và cuối năm để thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình
trên.
ngành kinh doanh cụ thể. Nó thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài
của doanh nghiệp.
Tài sản cố định: xu hướng chung của quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản cố
định, phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng, vì điều này biểu hiện quy mô sản xuất, cơ
sở vật chất kỹ thuật phát triển, trình độ tổ chức sản xuất cao. Tuy nhiên không phải lúc
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
nào tài sản cố định tăng lên đều đánh giá tích cực, chẳng hạn có trường hợp đầu tư xây
dựng nhà xưởng máy móc thiết bị sản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được thì đây
là biểu hiện không tốt.
Đầu tư tài chính dài hạn : nếu giá trị đầu tư tài chính dài hạn tăng lên do doanh
nghiệp mở rộng đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh, liên kết. Để đánh giá sự hợp
lý của quá trình phát triển thì doanh nghiệp cần xem xét tính hiệu quả đầu tư.
Chi phí xây dựng cơ bản: Nếu chi phí xây dựng cơ bản tăng lên do doanh
nghiệp đầu tư thêm và tiến hành sửa chữa lớn tài sản cố định thì đây là biểu hiện tốt
nhằm tăng cường năng lực hoạt động của máy móc thiết bị. Ngược lại, nếu chi phí xây
dựng cơ bản tăng do tiến độ thi công công trình kéo dài gây ra lãng phí vốn đầu tư là
biểu hiện xấu.
1.3.1.3 Phân tích sự biến động của nguồn tài trợ
Để biết được sự biến động của nguồn tài trợ ta phải lập bảng cân đối tài sản và
nguồn tài trợ để biết được nguồn tài trợ biến động như thế nào.
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thườn
Tài sản ngắn hạn có thể được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn tạm thời nhưng
cũng có thể được tài trợ bởi nguồn vốn tạm thời và một phần của nguồn vốn thường
xuyên.
Tài sản dài hạn có thể được tài trợ bởi 1 phần của nguồn vốn ngắn hạn và
nguồn vốn thường xuyên nhưng cũng có thể tài sản dài hạn được tài trợ bởi toàn bộ
Ý nghĩa: chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản phản ánh cứ một đồng tài sản bình quân
của doanh nghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích thì thu được bao
nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp cang cao và ngược lại.
1.3.2.2 Sức sinh lợi của tổng tài sản
Sức sinh lợi tổng tài sản (ROA) =
Sức sinh lợi tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi
nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này được sử dụng để đo hiệu quả của việc tài trợ
cho các nhu cầu về tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu và vốn vay. Nếu chỉ
tiêu này lớn hơn chi phí nợ thì đầu tư bằng nợ có lợi cho doanh nghiệp hơn đầu tư
bằng vốn chủ.
Ý nghĩa: ROA càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại.
Chỉ tiêu này giúp ta biết được năng lực của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài
sản để tạo ra lợi nhuận chung.
1.3.2.3 Hệ số đảm nhiệm của tổng tài sản
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
16
=
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Tổng tài sản bình quân =
2
Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ
TTSbq
DTT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Ý nghĩa : Hệ số này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tổng
DTT
=−
x1 + x2 =
∆
HS
TTS
1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.3.3.1 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Trong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH có ở đầu
kỳ và cuối kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết trung bình cứ 1 đồng đầu tư vào TSNH sử dụng trong kỳ
đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử
dụng TSNH càng cao.
1.3.3.2 Sức sinh lợi tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH. Nó cho biết trung bình 1
đồng đầu tư vào TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.3.3.3 Hệ số đảm nhiệm của TSNH
Ý nghĩa : Hệ số này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng
tài sản ngắn hạn bình quân
1.3.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thành phần
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
17
Doanh thu thuần
TSNH bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSNH =
Lợi nhuận sau thuế
TS nganh nghiethành phố Hà Nội. Đề
’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’
’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’
doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp. Theo quy tắc
chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán. Còn nếu
phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởng chiết khấu
thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng
chiết khấu.
Kỳ thu tiền trung bình =
360
Vòng quay các khoản phải thu khách hàng
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải
thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu
càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ.
1.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
1.3.4.1 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
18
Doanh thu thuần
TSDH bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSDH =
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu
kỳ và cuối kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết trung bình cứ 1 đồng đầu tư vào TSDH trong kỳ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng
cao.
1.3.4.2 Sức sinh lợi tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH. Nó cho biết trung bình cứ 1
đồng đầu tư vào TSDH trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
1.3.4.3 Hệ số đảm nhiệm của TSDH
Hệ số đảm nhân của TSDH =
Giá trị TSDH bình quân
giúp cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra.
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
19
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
TSDH bình quân trong kỳ
Sức sinh lợi TSDH =
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.4.1. Các nhân tố chủ quan
1.4.1.1. Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân
Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở trình độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ
chức, quản lý và ra quyết định.
Trình độ tay nghề của công nhân: bộ phận công nhân là bộ phận trực tiếp tạo ra
sản phẩm, dịch vụ, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên là nhân tố trực tiếp sử dụng
tài sản của doanh nghiệp. Đối với công nhân sản xuất có tay nghề cao, có khả năng
tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức
giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ được sử dụng hiệu
quả hơn đồng thời sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, hạ giá thành góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
1.4.1.2. Tổ chức sản xuất - kinh doanh
Một quy trình sản xuất – kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng
chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực,
tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải
pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao.
Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tiếp
cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì sẽ
quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn. Vì vậy,
căn cứ vào kế hoạch sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần xác
định một mức tồn kho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho
doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
* Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương
mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp. Do đó, trong các
doanh nghiệp hình thành khoản phải thu.
Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản phải thu bao gồm: Phân
tích khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề
nghị, theo dõi các khoản phải thu.
* Quản lý tài sản cố định
Để đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải
xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất – kinh doanh.
Đây là vấn đề thuộc đầu tư xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ
càng các quyết định về đầu tư dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy trình phân tích dự
án đầu tư. Nếu mua nhiều tài sản cố định mà không sử dụng hết sẽ gây ra sự lãng phí
vốn, song nếu phương tiện không đủ so với lực lượng lao động thì năng suất sẽ giảm.
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho thấy khấu hao có tác động
lớn đến các chỉ tiêu. Do đó, doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính khấu hao tài
sản cố định cho thích hợp.
1.4.1.5. Công tác thẩm định dự án
Công tác thẩm định dự án và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án có vai trò rất
quan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả
sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Nếu công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo một quy trình chặt
chẽ với đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn vững vàng thì dự án sẽ được
đánh giá một cách chính xác về mức độ cần thiết của dự án đối với doanh nghiệp, quy
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
21
can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của
doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự ổn định kinh tế,
chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua hệ
thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.4.2.3. Khoa học – công nghệ
Khoa học – công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao
động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói
riêng. Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên,
tiến bộ khoa học – công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao
mòn vô hình nhanh hơn. Có những máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ… mới chỉ
nằm trên các dự án, các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm
đó.
1.4.2.4. Thị trường
Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trường tài chính.
Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng
chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc
tiêu thụ sản phẩm. Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng
của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ
sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh
nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì sẽ
làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.4.2.5. Đối thủ cạnh tranh
Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.
Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có
nghiệp.
- Đối với bộ phận vốn nhàn rỗi cần được sử dụng một cách linh hoạt thông qua các
hình thức đầu tư ra bên ngoài như đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư vào tài sản tài
chính, hoặc cho vay nhằm thu lợi tức tiền vay.
1.5.2 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:
- Sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích gắn liền với trách nhiệm về tài chính.
Thưởng phạt về bảo quản, sử dụng TSCĐ, nghiên cứu phát minh sáng chế ứng dụng
khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo khả năng tài chính nhằm thực hiện quyết định đầu tư dài hạn để tăng quy
mô và điều chỉnh cơ cấu TSCĐ.
- Nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ từ đó giảm bớt TSCĐ và nắm vững TSCĐ hiện có
đang sử dụng, chưa dùng, không cần dùng để giải phóng (thanh lý, nhượng bán) những
TSCĐ ứ đọng. Mặt khác, tài chính doanh nghiệp phải tham gia xây dựng chế độ quản
lý sử dụng TSCĐ tránh tình trạng mất mát hư hỏng và có biện pháp xử lý kịp thời
những thiệt hại về TSCĐ.
SVTH: Nguyễn Thị Hường – QTTC-K9 GVHD : Th.s Trần Thị Ánh
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG MAI QUẢNG NINH
2.1 Tổng quan về CTCP Phương Mai Quảng Ninh
2.1.1 Giới thiệu chung về CTCP Phương Mai QN
Tên công ty :Công ty cổ phần Phương Mai Quảng Ninh.
Tên giao dịch : CTCP Phương Mai .
Mã số doanh nghiệp : 5700458330.
Địa chỉ doanh nghiệp : Thôn Hồng Hà – Phường Phương Nam – Thành Phố
Uông Bí – Tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại : 033.3667325 Fax: 033.3667294
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh : - Sản xuất và chế biến đá các loại