Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động đợc coi là vấn đề quan
trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Nhng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn đề riêng biệt đặt
ra trong ra trong từng doanh nghiệp.
Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Hà Nội là đơn vị sản xuất có trang thiết bị
đầy đủ, hiện đại, mẫu mã, công nghệ luôn luôn thay đổi theo yêu cầu của khách
hàng. Các mặt quản lý trong những năm gần đây đã có nhiều tiến bộ nhng hiệu quả
vẫn còn hạn chế. Và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty luôn luôn
là vấn đề đợc quan tâm và cần đợc nâng cao. Vậy lý do tại sao? Và giải pháp nh thế
nào hữu hiệu nhất?
Thấy đợc ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các
doanh nghiệp thơng mại nên trong thời gian thực tập tại công ty SX-XNK HN em
thấy: Mặc dù công ty cũng đã có một số biện pháp quản lý và sử dụng lao động nhng
không phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trờng, chính vì vậy em đã chọn đề
tài :
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty
Sản xuất xuất nhập khẩu Hà Nội làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đợc chia làm 3
chơng:
Chơng I: Giới thiệu chung về Công ty
Chơng II: Thực trạng và hiệu quả sử dụng lao động tại công ty SX - XNK Hà
Nội
Chơng III: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại công
ty SX-XNK HN
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh chị trong công ty Sản xuất Xuất
nhập khẩu Hà Nội, các thầy cô giáo Khoa Quản lý kinh doanh, đặc biệt là thầy giáo
ThS Vũ Trọng Nghĩa, ngời đã trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành luận văn này.
Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, luận văn này của em không tránh
khỏi có những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo giúp em sửa chữa, bổ sung
Năm 1998-1999, Bên cạnh việc ổn định tổ chức sản xuất, công ty tiếp tục tìm
kiếm thị trờng.Doanh số đã tăng lên đáng kể.
Để phù hợp với định hớng phát triển và cũng theo đề nghị của công ty.Ngày 13/4/1999
theo quyết định 1585/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội công ty may mỹ nghệ Hà
nội đã đợc đổi tên thành công ty sản xuất- xuất nhập khẩu Hà nội, bổ sung thêm một
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Hà
Nội
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
số ngành nghề kinh doanh cho công ty nh kinh doanh thiết bị vật t y tế, thành lập xí
nghiệp xây dựng công trình chuyên xây dựng nhà để bán và cho thuê.
Đến năm 2009, Ngành nghề đăng ký kinh doanh bao gồm: dệt, đan len, thảm
len, may mặc, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và chất đốt(than), xuất nhập khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ, nông lâm sản, các thiết bị vật t nguyên vật liệu phục vụ cho
sản xuất hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, xây dựng và lắp đặt các công trình.
Cùng với những cố gắng không ngừng, công ty đã đạt đợc những thành tích đáng kể,
tăng doanh số, mở rộng xuất khẩu sang thị trờng EU, tạo mối quan hệ làm ăn tốt đẹp
với thị trờng cũ nh Đức, Nga, Hàn quốc, Nhật bản..Lãnh đạo công ty các phòng kinh
doanh, phòng chức năng đang nỗ lực nghiên cứu để mở rộng hơn nữa về quy mô và
ngành nghề kinh doanh nhằm tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao
động.
2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Công ty SX-XNK HN có đặc thù là một đơn vị xung phong có nhiệm vụ tập
trung, giáo dục, giải quyết việc làm cho thanh niên, tiền thân là xí nghiệp sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ nên quy mô không lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh mang
tính chất tổng hợp cả ở lĩnh vực sản xuất và lu thông.
Công ty đợc thành lập hoạt động với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh nhằm
nâng cao trị gía vốn mà ngân sách cấp, đồng thời tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho
ngời lao động. Mặt khác thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc, đặc biệt là môi trờng
giáo dục, rèn luyện cho thủ đô.
thanh
niên
XN
gia
công
phong
thiếp
Phòng
hành
chính
lđ
Phòng
tài
chính
Phòng
kinh
doanh
I
Phòng
kinh
doanh
II
Phòng
kinh
doanh III
XN
xây
dựng
công
trình
hiệu quả các nguồn lực vật chất kỹ thuật nh máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, tiết kiệm
chi phí trong việc mua sắm tài sản thuê mợn và sử dụng chúng.
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Hà
Nội
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
III. Một số Đặc điểm quản lý tại Công ty
1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh và thị trờng của công ty
a. Mặt hàng kinh doanh
- Sản phẩm may: xởng may mặc xuất khẩu là nơi sản xuất gia công hàng may
mặc đồng thời thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu may mặc( chủ yếu là áo
Jacket, sơ mi, đồng phục), hàng thêu ren, hoặc nhận xuất khẩu uỷ thác của đơn vị
khác. Hoạt động của xởng gắn liền với công ty kể từ khi công ty mới thành lập và hoạt
động rất có hiệu quả.
- Sản phẩm gia công phong thiếp: xí nghiệp gia công đặt tại thành phố Hải D-
ơng. Công ty tiến hành nhận nguyên vật liệu từ phía đối tác, sau đó tổ chức sản xuất và
giao thành sản phẩm. Sản phẩm chủ yếu là hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp đ ợc xuất
sang thị trờng Nhật Bản và EU.
- Xí nghiệp xây dựng công trình: hoạt động kinh doanh là xây dựng nhà để bán
hoặc cho thuê.Đây là một ngành mới nhng hứa hẹn đầy tiềm năng. Công ty đã mạnh dạn
đầu t thêm vốn, nhân lực và đã thu đợc hiệu quả tốt, doanh thu tăng dần qua các năm.
Nói chung, ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty rất đa dạng, mặt hàng
xuất khẩu có nhiều chủng loại, chủ yếu là hàng gia công may mặc, hàng thủ công mỹ
nghệ, nông lâm sản. Hiện nay, đa phần các hợp đồng đều đợc tiến hành theo phơng
thức tự cân đối. Công ty tiến hành theo hình thức xuất khẩu trực tiếp hay còn gọi là tự
doanh và nhận xuất khẩu của đơn vị khác. Các phòng nghiệp vụ chức năng của công ty
đã và đang có nhiều cố gắng tìm kiếm khách hàng, thực hiện ngày càng nhiều hợp
đồng mua bán có hiệu quả, đặc biệt là các hợp đồng xuất khẩu.
b. Khái quát về thị trờng của công ty
Công ty có một số thị trờng truyền thống nh Nhật, Đức, Nga, Hàn Quốc..Bên
Trong năm 2008 vấn đề tài chính của công ty đã có những biến động theo chiều hớng
tốt. Cụ thể với biểu phân tích về tài sản và vốn của công ty trong năm 2008 nh sau
Biểu: Kết cấu vốn kinh doanh của Công tytừ 2006 đến 2008
Đvị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 So sánh
2007/2006 2008/2007
1. Tổng tài sản
23.091,9 27.339 42.757 18,39 56,40
-TSCĐ
6.188 6.671,6 10.296 7,82 54,33
-TSLĐ
16.903,9 20.667,4 32.461 22,26 57,06
2.Tổng nguồn vốn
- Nguồn vốn chủ sở hữu
15.009,74 19.137,3 31.212,61 27,50 38,69
- Vốn vay
8.082,16 8.201,7 11.544,39 1,48 28,96
Nguồn: Phòng kế toán Công ty
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Hà
Nội
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn kinh doanh của Công ty tăng qua các năm từ 2006 đến 2008. Năm 2007
vốn kinh doanh của Công ty là 27,3 t đồng, đạt tỷ lệ tăng là 18,39%. Năm 2008 vốn
kinh doanh tăng lên 42,7 t đồng, đạt tỷ lệ tăng là 56,40%. Công ty tăng vốn là do
hoạt động kinh doanh của Công ty đã bắt đầu khởi sắc với nhiều tiềm năng và triển
vọng. Theo tính chất. Vốn cố định của Công ty năm 2008 là 10,2 t đồng, với tỷ lệ
tăng so với năm 2007 là 54,33%. Vốn lu động của Công ty năm 2008 là 32,4 t
đồng, tỷ lệ tăng là 57,06%. Cơ cấu vốn theo tính chất nh hiện nay của Công ty cũng
là phù hợp vì đặc thù kinh doanh của Công ty phụ thuộc vào sản phẩm của Công ty
25.689(nđ) tơng ứng với tỷ lệ tăng là 14.88%.Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng năm
2007 tăng 45.555(nđ) tơng ứng với tỷ lệ tăng là 129.15% do chi phí bất thờng
giảm12.283(nđ) so với năm 2006 tơng ứng với tỷ lệ giảm là5.75%
Tổng hợp các khoản lợi nhuận trên ta có lợi nhuận trớc thuế của năm 2007 đạt
7.542.984(nđ) tăng 1.285.284(nđ) tơng ứng với tỷ lệ tăng là 20.54%
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 tăng 873.933(nđ) với tốc độ tăng là 20.54%
Nhận xét: Năm 2007 so với năm 2006, các chỉ tiêu hầu nh đều tăng nhng chi phí quản
lý và chi phí bán hàng, sản xuất kinh doanh có tốc độ tăng cao hơn cả tốc độ tăng của
doanh thu. Nói chung là cha thật sự tốt, một đồng chi phí bỏ ra cha tạo ra số đồng
doanh thu tơng ứng.Công ty cần phải xem xét cắt giảm bớt các khoản chi phí bất th-
ờng để thu đợc lợi nhuận lớn hơn.
*Dựa vào số liệu trên biểu, ta có thể phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty năm 2007-2008 nh sau:
-Tổng doanh thu và doanh thu thuần năm 2008 đạt 34.467.840(nđ) tăng 1.998.720(nđ)
so với năm 2007 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 6.16%
-Giá vốn hàng bán năm 2008 đạt 22.016.496 (nđ) tăng 524.333(nđ) so với năm 2007 t-
ơng ứng với tỷ lệ tăng là 2.44%, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ
tăng của doanh thu và doanh thu thuần.Do đó lợi nhuận gộp của năm 2008 tăng lên
1.474.387(nđ) tơng ứng với tỷ lệ tăng là 13.43%
-Chi phí quản lý và chi phí sản xuất kinh doanh năm 2008 tăng lên 216.600(nđ) ứng
với tỷ lệ tăng 5.95%
Nhìn chung tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ
tăng của lợi nhuận.Nh vậy hoạt động kinh doanh của công ty đang diễn ra tốt.
-Lợi nhuận của công ty năm 2008 đạt 8.592.144(nđ) tăng 1.257.787(nđ) so với năm
2007 ứng với tỷ lệ tăng là 17.51%.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2008 tăng
19.123(nđ) ứng với tỷ lệ tăng là 9.64%.Hoạt động tài chính của công ty đem lại lợi
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Hà
Nội
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LN trớc thuế 6.257.700 7.542.984 8.835.840 1.285.284 20.54 1.292.856 17.14
Thuế TN phải nộp 2.002.464 2.413.755 2.827.469 411.291 20.54 413.714 17.14
LN sau thuế 4.255.236 5.129.229 6.008.371 873.993 20.54 879.142 17.14
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Hà Nội
11
Lê Huy Trung Lớp: 905 MSV: 04A07296N
Chơng II
Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động ở công ty
SX-XNK HN
I. Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
1.Phân tích tình hình biến động về số lợng và cơ cấu lao
động trong công ty qua 3 năm (2006- 2008)
Do đặc thù là công ty sản xuất với 3 xí nghiệp trực thuộc chuyên sản xuất các
mặt hàng xuất khẩu, xây dựng công trình nên đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng khá
đông.
Qua biểu trên ta thấy số lợng lao động tăng dần qua các năm. Cụ thể
-Tổng số lao động năm 2007 so với năm 2006 tăng thêm 42 ngời ứng với tỷ lệ tăng
9.88%. Sang đến năm 2008, số lao động của công ty tăng thêm 13 ngời tơng ứng với
tỷ lệ tăng là 2.78%
Nguyên nhân số lao động tăng thêm là do năm 2007 công ty mở rộng dây chuyền sản
xuất may và xí nghiệp xây dựng công trình cần tuyển thêm công nhân có tay nghề.
Sang đến năm 2008 công ty mở rộng sản xuất ở xí nghiệp gia công phong thiếp nên lại
cần tuyển dụng thêm lao động.
* Xét theo tính chất lao động ta thấy
Qua 3 năm lao động trực tiếp của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số
lao động và có xu hớng tăng dần. Năm 2007 số lao động trực tiếp là 420 ngời tăng 40
ngời so với năm 2006 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 10.53%. Năm 2006 tỷ trọng lao động
trực tiếp chiếm 89.41% sang đến năm 2007 chiếm 89.94% tỷ trọng. Sang năm 2008 số
lao động trực tiếp là 433 ngời chiếm 90.21% tỷ trọng tăng lên 13 ngời so với năm
2007 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 3.1%
Lê Huy Trung Lớp: 905 MSV: 04A07296N
Biểu 3 Số lợng và cơ cấu lao động
Các chỉ tiêu 2006 2007 2008 So sánh
2007/2006 2008/2007
Số ngời TT% Số ngời TT% Số ngời TT% CL TL% CL TL
%
Tổng số lao động
Trong đó:
425 100 467 100 480 100 42 9.88 13 2.78
1.Theo tính chất
-Lao động trực tiếp 380 89.41 420 89.94 433 90.21 40 10.53 13 3.1
-Lao động gián tiếp 45 10.59 47 10.06 47 9.79 2 4.44 0 0
2.Theo giới tính
-Lao động nữ 225 52.94 240 51.39 250 52.08 15 6.67 10 4.17
-Lao động nam 200 47.06 227 48.61 230 47.92 27 13.5 3 1.32
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Hà Nội
14
Lê Huy Trung Lớp: 905 MSV: 04A07296N
2. Phân tích về chất lợng lao động của công ty qua 3 năm (2006-2008)
Để thấy đợc sự thay đổi về chất lợng của đội ngũ lao động trong công ty, ta
xem xét bảng so sánh chất lợng lao động qua các năm.
Biểu 4 Chất lợng lao động của công ty
Các chỉ
tiêu
2006 2007 2008 So sánh
SN TT% SN TT% SN TT% 2007/2006 2008/2007
CL TL% CL TL%
Tổng số lao
động
425 100 467 100 480 100 47 9.88 13 2.78
22.43%. Sang năm 2008 số lao động có trình độ trung cấp là 149 ngời chiếm tỷ trọng
31.04% tăng 18 ngời so với năm 2007 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 13.74%.
-Xét về trình độ sơ cấp: Trình độ lao động sơ cấp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng số lao động do đặc thù là công ty sản xuất nên những lao động khi đợc tuyển
dụng đều đã qua những lớp học nghề cơ bản. Năm 2006 số lao động có trình độ sơ cấp
là 286 ngời chiếm tỷ trọng 67.29% đến năm 2007 số lao động có trình độ sơ cấp là
296 ngời chiếm tỷ trọng 63.38% tức tăng thêm 10 ngời so với năm 2006 tơng ứng với
tỷ lệ tăng là 3.5%.
Năm 2008 số lao động trình độ sơ cấp là 286 ngời chiếm tỷ trọng 59.58% giảm đi 10
ngời so với năm 2007 tơng ứng với tỷ lệ giảm là 3.38%. Do trong năm 2008 có những
ngời trình độ sơ cấp đợc công ty cho đi học nâng cao lên trình độ trung cấp.
-Xét về tuổi tác ta thấy lao động ở độ tuổi 25-40 chiếm đa số trong tổng số lao động và
có xu hớng tăng lên qua các năm. Năm 2006 số lao động ở độ tuổi 25-40 là 329 ngời,
chiếm tỷ trọng 77.41% đến năm 2007 là 366 ngời chiếm tỷ trọng là 78.37% tăng lên
37 ngời so với năm 2006, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 11.25%. Sang năm 2008 số lao
động ở độ tuổi 25-40 là 376 ngời chiếm tỷ trọng 78.33% tăng lên 10 ngời so với năm
2007 ứng với tỷ lệ tăng là 2.73%.
Lao động ở độ tuổi 40-55 số lao động ở độ tuổi này chiếm tỷ trọng nhỏ và tăng không
nhiều. Năm 2006 số lao động ở độ tuổi này là 96 ngời chiếm tỷ trọng 22.59% đến năm
2007 là 101 ngời chiếm tỷ trọng 21.63% tăng lên 5 ngời so với năm 2006 tơng ứng với
tỷ lệ tăng là 5.21%. Sang năm 2008 số lao động ở độ tuổi này là 104 ngời chiếm tỷ
trọng 21.67% tăng 3 ngời so với năm 2007 ứng với tỷ lệ tăng là 2.97%.
Công ty đang dần trẻ hoá đội hình lao động nhằm phát huy thế mạnh của mình.
Qua số liệu ở biểu 4 cho thấy tổng số lao động của công ty luôn thay đổi và trình độ
lao động của công ty đang từng bớc đợc nâng cao cho phù hợp với những đòi hỏi khắt
khe của nền kinh tế thị trờng. Chất lợng đội ngũ lao động rất quan trọng, phải luôn
nâng cao chất lợng của đội ngũ lao động thì công ty mới mong có thể đáp ứng đợc nhu
cầu thị trờng, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ. Và bằng cách đào tạo,
huấn luyện, tuyển dụng lao động, công ty đã nâng cao đợc năng suất lao động, từ đó
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Hà