1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - TÀI CHÍNH HÀ NỘI
BÁO CÁO
SÁNG KI
ẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG THANG ĐIỂM, QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM RÈN LUYỆN
H
ỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - TÀI CHÍNH HÀ NỘI
H
ỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Lĩnh vực/ Môn: Quản lý
Tên tác giả: Ths. Lưu Quang Thiệp
Ch
ức vụ: Trưởng phòng Đào tạo & Quản sinh
NĂM HỌC 2013 - 2014
2
MỤC LỤC
Trang
A. THÔNG TIN CHUNG 1
B. NỘI DUNG BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4
1. MỞ ĐẦU 4
1.1. Lý do triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh nghiệm 4
1.2. Mục đích triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh
nghi
ệm
4
1.3. Đối tượng triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh
nghi
ệm
đào tạo 3 năm của Trườ
ng Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội học
t
ập tại TTGDTX
16
2.3.2. Quy trình chấm điểm rèn luyện. 19
2.3.3. Phân loại kết quả rèn luyện. 19
2.3.4. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện. 20
2.3.5. Sử dụng kết quả rèn luyện.
21
2.4. Kết quả thực hiện sáng kiến kinh nghiệm 22
3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 25
3.1. Những kết luận cơ bản nhất về sáng kiến kinh nghiệm
25
3.2. Các đề xuất và khuyến nghị
26
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
27
3
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
TTGDTX :
Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên
TC KT –TC :
Trung cấp Kinh tế - Tài chính
HCQ :
Hệ chính quy
GVCN :
Giáo viên chủ nhiệm
HSSV :
Học sinh sinh viên
- H
ọc hàm, học vị: Thạc sỹ Kinh tế Chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
- Ch
ức vụ: Trưởng phòng.
-
Đơn vị công tác: Phòng Đào tạo & Quản sinh - Trường Trung cấp Kinh
t
ế – Tài chính Hà Nội.
6. Cơ quan phối hợp đề tài.
Các Trung tâm GDTX, các phòng, khoa, t
ổ chức trong trường; Đoàn
thanh niên nhà trườ
ng…
7. Cán bộ phối hợp: Cán bộ phòng Đào tạo & Quản sinh.
8. Thời gian triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh nghiệm
- Thời gian bắt đầu: 10/10/2013
- Th
ời gian kết thúc: 15/05/ 2014
9. Địa chỉ ứng dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội
-
Trường Trung cấp đào tạo học sinh trình độ trung cấp chuyên ngành kế
toán tại các Trung tâm Giáo Dục Thường Xuyên.
5
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. MỞ ĐẦU
1.1.
Lý do triển khai và thực hiện báo cáo SKKN
Tại nhiều trường Trung cấp chuyên nghiệp trong cả nước, việc đánh giá
kết quả rèn luyện của học sinh Trung cấp chuyên nghiệp đã thực hiện theo Quy
ục Thường Xuyên”.
1.2. Mục đích triển khai và thực hiện báo cáo SKKN
- Khái quát và củng cố cơ sở lý luận về chấm điểm rèn luyện đối với học
sinh Trung c
ấp chuyên nghiệp.
- Tìm hi
ểu thực trạng việc đánh giá rèn luyện của học sinh Trung cấp
chuyên nghi
ệp tại trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội.
-
Đề xuất thang điểm, quy trình chấm điểm rèn luyện học sinh Trường
Trung c
ấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội học tại Trung Tâm Giáo Dục Thường
Xuyên
1.3. Đối tượng triển khai và thực hiện báo cáo SKKN.
N
ghiên cứu chất lượng công tác chấm điểm rèn luyện học sinh Trường
Trung c
ấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội học tại Trung Tâm Giáo Dục Thường
Xuyên.
1.4. Phương pháp triển khai và trình bày báo cáo SKKN
- Phương pháp thông kê.
- Kết hợp giữa logíc, phân tích và tổng hợp.
- K
ế thừa những nghiên cứu đã có cũng như khảo sát thực nghiệm thu
th
ập thông tin, tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu làm sáng tỏ chủ đề.
1.5. Phạm vi, kế hoạch triển khai và trình bày báo cáo SKKN
* Phạm vi nghiên cứu
6
2.1. Nh
ững nội dung lý luận có liên quan tực tiếp đến SKKN
2.1.1. S
ự cần thiết phải phân tích tình hình chấm điểm rèn luyện học
sinh c
ủa Trường Trung cấp Kinh tế Tài chính Hà Nội.
Đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh là một nội dung cơ
bản của quá trình đào tạo của bất kỳ một cơ sở giáo dục đào tạo nào, mục đính
của việc đánh giá là để có những biện pháp điều chỉnh phù hợp cho quá trình
đào tạo nhất là trong điều kiện hiện nay thì việc đào tạo chuẩn đầu ra là vô cùng
quan tr
ọng, cần thiết phải đánh giá việc rèn luyện của học sinh một cách chính
xác ( c
ần phải định lượng bằng thang điểm và Quy trình chấm phải đảm bảo tính
Khoa h
ọc và Khách quan)…
Hi
ện nay nhà trường đã và đang thực hiện việc chấm điểm rèn luyện cho đối
v
ới các học sinh đào tạo 2 năm và 3 năm tại Trường Trung cấp Kinh tế - Tài
chính Hà N
ội được đánh giá là tốt ( kết luận của Hội đồng thi đua khen thưởng
nhà trường) tuy nhiên nếu áp dụng Thang điểm và Quy trình chấm điểm rèn
luy
ện này cho đối tượng Trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội học tại
Trung Tâm Giáo D
ục Thường Xuyên thì không còn phù hợp vì: khoảng hơn
50% các hoạt động của đối tượng này do TTGDTX triển khai, quản lý, vì vậy đẻ
đá
nh giá toàn diện học sinh thì cần kế thừa cả kết quả đánh giá về học sinh của
ất là thời điểm hiện nay? Bởi vì giáo dục đạo đức lối sống tốt cho học sinh, sinh
viên s
ẽ góp phần làm nên một xã hội văn minh, lành mạnh không có các tệ nạn xã
h
ội. Trên thực tế, hầu hết các cơ sở giáo dục đều đã áp dụng các biện pháp nhằm
nâng cao hi
ệu quả công tác giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh, sinh viên .
Nhưng do rất nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, vẫn gặp phải không ít
các khó khăn, do đó kết quả đạt được còn rất hạn chế. Bởi vậy, muốn nâng cao hiệu
qu
ả công tác giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh, sinh viên thì một điều vô cùng
quan tr
ọng là phải đánh giá chính xác quá trình rèn luyện của HSSV, tức là phải làm
t
ốt việc “Xây dựng phiếu chấm điểm” và “ Quy trình chấm điểm rèn luyện đối
v
ới học sinh” đây là một yêu cầu tất yếu đặt ra cho các cơ sở giáo dục nói chung và
trường trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội nói riêng.
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến việc chấm điểm rèn luyện
c
ủa học sinh Trung cấp chuyên nghiệp.
- Quy chế chấm điểm rèn luyện (Ban hành kèm theo Quyết định số 60
/2007/QĐ-BGDĐT ngày16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo).
- Ch
ỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về triển khai
đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau khi tốt
nghi
ệp trung học cơ sở (THCS) theo hướng tăng nhanh tỷ lệ học sinh vào học
các trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), đồng thời hỗ trợ các trung tâm
a) Ý th
ức học tập;
b) Ý th
ức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường;
c) Ý th
ức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn
nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội;
d) Ph
ẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng;
e) Ý th
ức, kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong
nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của học sinh,
sinh viên.
2. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100. Hiệu trưởng các
trường căn cứ vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường quy định các tiêu
chí và m
ức điểm chi tiết phù hợp với các nội dung đánh giá và không vượt quá
khung điểm quy định của Quy chế này.
2.1.1.2. Đánh giá kết quả rèn luyện và thang điểm.
Đánh giá về ý thức học tập
1. Căn cứ để xác định điểm là tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong
học tập, tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia dự thi học sinh, sinh
viên gi
ỏi ở các cấp.
2. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 30 điểm.
Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà
trường
1. Căn cứ để xác định điểm là ý thức và kết quả việc chấp hành các nội
quy, quy ch
ế và các quy định khác được áp dụng trong trường.
Học kỳ (Niên khoá )
Họ và tên học sinh: Lớp : Số thứ tự :
Nội dung đánh giá
Điểm
tối đa
Tự
đánh
giá
Đ/giá
CN
Đ/g
Tr-ờng
I. ý thức và kết quả học tập: (30)
1. Đi học đầy đủ, đúng giờ; Nếu nghỉ học không lý do, bỏ tiết, đI
học muộn : trừ 2 điểm/lần vi phạm
10
2. Chuẩn bị bài đầy đủ; Nếu không mang sách vở, không làm bài
tập, không ghi chép bài: trừ 3 điểm/lần vi phạm
5
3. ý thức học tập: Nếu không đeo thẻ, mất trật tự, làm việc riêng, ăn
quà trong lớp: trừ 2 điểm/lần vi phạm
4
4. Điểm các học phần (lần đầu) > 5.0
( Nếu Điểm các học phần (lần đầu) < 5.0: trừ 1điểm/học phần
2
5. Đạt học sinh khá, giỏi cấp Tr-ờng
2
6. Đạt học sinh giỏi cấp trên Tr-ờng
3
7. Điểm trung bình chung ( Tính điểm lần 1 )
2
Cộng mục II
III. ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị, xã hội,
văn hoá, văn nghệ, tuyên truyền, phòng chống các tệ nạn xã
hội
(20)
1. Tham gia đầy đủ, có chất l-ợng các buổi ngoại khoá, các ngày
kỷ niệm, mít tinh do nhà tr-ờng tổ chức: vắng không lý do trừ 2
điểm/buổi.
6
11
2. Tham gia đầy đủ nhiệt tình đầy đủ các buổi văn hoá, văn nghệ,
TDTT của lớp, chi đoàn và đoàn tr-ờng tổ chức: vắng khônglý do
trừ 2 điểm/buổi.
5
3. Tham gia tích cực các hoạt động phong trào phòng chống tệ nạn
xã hội, trong lớp không có học sinh nào vi phạm tệ nạn xã hội.
3
4. Đ-ợc biểu d-ơng khen th-ởng do có thành tích tham gia các
hoạt động chính trị - xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội ở cấp
tr-ờng.
3
5. Đoạt giảI trong các cuộc thi văn hoá, văn nghệ, TDTT do nhà
tr-ờng, đoàn tr-ờng hoặc cấp trên tổ choc.
3
Cộng mục III
IV. Phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng 15
1. Chấp hành nghiêm túc chủ tr-ơng, chính sách, pháp luật của Nhà
n-ớc, mạnh dạn đấu tranh để bảo vệ sự đoàn kết trong lớp, trong
tr-ờng.
- Các tổ tr-ởng 2
Cộng mục V
Tổng cộng (từ mục I đến mục V)
Điểm rèn luyện quy đổi (ĐRLQĐ)
Xếp hạng rèn luyện
Ngày tháng năm 2014
BGH duyệt
phòng T&QS GV chủ nhiệm Lớp tr-ởng Học sinh
12
b¶ng tæng hîp kÕt qu¶ rÌn luyÖn cña häc sinh
líp häc kú … - niªn kho¸ …
§iÓm rÌn luyÖn
Tt Hä vµ tªn
Môc
I
Môc
II
Môc
III
Môc
IV
Môc
V
Tæng
§iÓm
XÕp
lo¹i
§iÓm
RLQ§
29.
30.
13
Điểm rèn luyện
TT Họ và tên
Mục
I
Mục
II
Mục
III
Mục
IV
Mục
V
Tổng
Điểm
Xếp
loại
Điểm
RLQĐ
Nhận
xét
31.
32.
33.
34.
35.
36.
37.
ổ chức họp lớp có giáo viên chủ nhiệm tham gia, tiến hành xem xét và
thông qua m
ức điểm của từng học sinh, sinh viên trên cơ sở phải được quá nửa ý
ki
ến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải có biên bản kèm theo.
3. K
ết quả điểm rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được Phòng Đào tạo
& Qu
ản sinh xem xét, xác nhận, trình Hiệu trưởng.
H
ội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên cấp Trường
trước khi trình Hiệu trưởng.
4. Hi
ệu trưởng xem xét và công nhận sau khi đã thông qua Hội đồng đánh
giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên cấp trường.
5. K
ết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của học sinh, sinh viên phải được
công b
ố công khai và thông báo cho học sinh, sinh viên biết.
( Tất cả các bước trên nhà trường đều có kế hoạch hoặc thông báo cụ thể đến
đối tượng liên quan)
2.2. 3. Thực trạng trước khi triển khai và trình bày báo cáo SKKN
2.2.3.1. Thực trạng chấm điểm rèn luyện cho các học sinh học tại
trường.
- Thực tế trong công tác chấm điểm rèn luyện cho học sinh:
+ Khóa 35 – H
ệ chính quy ( đào tạo 2 năm, có: Lớp 35A1, 35B1, 35C1,
35D1, 35A2).
+ Khóa 36 – H
ệ chính quy ( đào tạo 2 năm, có: Lớp 36A1, 36B1, 36C1)
ũng tham gia vào
vi
ệc đánh giá từng
cá nhân nên vi
ệc
đánh giá đảm bảo
tính khách quan,
trung th
ực
-
Đánh giá chính xác được kết quả rèn
luy
ện của từng học sinh ( Đáp ứng
được yêu cầu của Quản lý và Đào
tạo).
-
Cá nhân học sinh và nhà trường luôn
nh
ất trí cao đối với kết quả chấm rèn
luy
ện của các khóa học sinh và kết quả
rèn luyện luôn được Nhà trường xem
là 1 tiêu chí r
ất quan trọng khi xét học
b
ổng và khen thưởng cho học sinh.
15
- S liu ỏnh giỏ khúa 35 HCQ l chớnh xỏc, c s dng theo ỳng
quy
nh :
th:
( Bng s: 02)
Bảng Tổng hợp phân loại kết quả rèn luyện kỳ i- Năm thứ I
khoá 36 Năm học 2013- 2015
Tốt khá TB Khá TB
St
t
lớp
SL % SL % SL % SL %
sĩ
số
ghi
chú
1 36A1 18 50 6 16,67 12 33,33 0 - 36
2 36B1 17 94,44 1 5,56 0 0 - 18
3 36C1 6 17,14 18 51,43 11 31,43 0 - 35
4 36A2 0 - 5 21,74 4 17,39 14 60,87 23
5 36B2 10 30,3 14 42,42 6 18,18 3 9,09 33
D
kin
6 36C2 6 18,75 14 43,75 4 12,5 8 25 32
D
kin
Tng 57 32,2 58 32,76 37 20,9 25 14,12 177
D
kin
16
2.2.3.2. Những hạn chế không thể áp dụng Thang điểm và Quy trình
ch
ấm điểm rèn luyện học sinh đang học tập tại trường cho các học sinhTrường
đánh giá từng cá nhân nên việc
đánh giá đảm bảo tính khách quan,
trung th
ực, nhưng do tiêu chí chấm
chưa bao hàm hết các hoạt động
c
ủa học sinh nên có thể nói thiếu
tiêu c
hí đánh giá.
Đánh giá không
chính xác đượ
c kết
qu
ả rèn luyện của
t
ừng học sinh
( Chưa đáp ứng được
yêu c
ầu của Quản lý
và Đào tạo).
Tức là kết quả của bảng số 02 là chưa chính xác, không thể dùng làm kết
qu
ả đánh giá được.
2.2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế.
- Nguyên nhân:
+ Thi
ếu tiêu chí đánh giá vì hoạt động của học sinh như : lao động, công
tác phong trào ch
ủ yếu diễn ra trong TTGDTX ( trong khi đó nếu áp dụng
nguyên Thang điểm trên thì đã bỏ qua các hoạt động này của học sinh).
ội dung đánh giá
Điểm
t
ối đa
Tự
đánh
giá
Đ/giá
CN
Đ/g
Trườ
ng
I. ý thức và kết quả học tập: (15)
1. Đi học đầy đủ, đúng giờ; Nếu nghỉ học không lý do, bỏ tiết, đI
học muộn : trừ 2 điểm/lần vi phạm
2
2. Chuẩn bị bài đầy đủ; Nếu không mang sách vở, không làm bài
tập, không ghi chép bài: trừ 3 điểm/lần vi phạm
2
3. ý thức học tập: Nếu không đeo thẻ, mất trật tự, làm việc riêng,
ăn quà trong lớp: trừ 2 điểm/lần vi phạm
2
4. Điểm các học phần (lần đầu) > 5.0
( Nếu Điểm các học phần (lần đầu) < 5.0: trừ 1điểm/học phần
1
5. Đạt học sinh khá, giỏi cấp Trường
1
6. Đạt học sinh giỏi cấp trên Trường
1
7. Điểm trung bình chung ( Tính điểm lần 1 )
1 điểm/lần
1
Cộng mục II
III. ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị, xã hội,
văn hoá, văn nghệ, tuyên truyền, phòng chống các tệ nạn xã
hội
(10)
1. Tham gia đầy đủ, có chất lượng các buổi ngoại khoá, các ngày
kỷ niệm, mít tinh do nhà trường tổ chức: vắng không lý do trừ 2
điểm/buổi.
3
2. Tham gia đầy đủ nhiệt tình đầy đủ các buổi văn hoá, văn nghệ,
TDTT của lớp, chi đoàn và đoàn trường tổ chức: vắ
ng khônglý do
trừ 2 điểm/buổi.
2,5
3. Tham gia tích cực các hoạt động phong trào phòng chống tệ nạn
xã hội, trong lớp không có học sinh nào vi phạm tệ nạn xã hội.
1,5
4. Được biểu dương khen thưởng do có thành tích tham gia các
hoạt động chính trị - xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội ở cấp
trường.
1,5
5. Đoạt giải trong các cuộc thi văn hoá, văn nghệ, TDTT do nhà
trường, đoàn trường hoặc cấp trên tổ chức.
1,5
Cộng mục III
IV. Phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng 7,5
1. Chấp hành nghiêm túc chủ trương, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, mạnh dạn đấu tranh để bảo vệ sự đoàn kết trong lớp,
- Lớp trưởng, bí thư , UVBCH Đoàn trường 3
- Lớp phó, phó bí thư, uỷ viên BCH chi Đoàn, cờ đỏ 2
- Các tổ trưởng 1
Cộng mục V
Mục VI – Hạnh kiểm
50
Tốt
50
Khỏ
35
Trung bình
25
Yếu
40
Tổng cộng (từ mục I đến mục VI)
Điểm rèn luyện quy đổi (ĐRLQĐ)
Xếp hạng rèn luyện
Ngày tháng năm 2014
BGH DUYỆT
PHÒNG ĐT&QS GV CHỦ NHIỆM LỚP TRƯỞNG HỌC SINH
20
2.3.2. Quy trình chấm điểm rèn luyện.
( Thêm 1 bước đó là tiếp nhận kết quả Hạnh kiểm để quy đổi điểm
đánh giá)
1. Từng học sinh, sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện, tự đánh giá theo
mức điểm chi tiết do trường quy định.
2. Giáo viên ch
ủ nhiệm tiếp nhận kết quả Hạnh kiểm và công bố kết quả
Hạnh kiểm cho học sinh tự quy đổi điểm vào Phiếu chấm.
c) T
ừ 70 đến dưới 80 điểm: loại khá;
d) T
ừ 60 đến dưới 70 điểm: loại trung bình khá;
đ) Từ 50 đến dưới 60 điểm: loại trung bình;
e) T
ừ 30 đến dưới 50 điểm: loại yếu;
g) Dưới 30 điểm: loại kém.
2. Nh
ững học sinh, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên khi phân
lo
ại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.
21
2.3.4. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện.
1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được tiến
hành theo t
ừng học kỳ, năm học và toàn khoá học.
2. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh
giá ci tiết của trường.
3. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các
h
ọc kỳ của năm học đó.
Học sinh, sinh viên nghỉ học tạm thời, khi nhà trường xem xét cho học tiếp
thì th
ời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện.
4. Điểm rèn luyện toàn khoá là trung bình chung của điểm rèn luyện các
năm học của khoá học đã được nhân hệ số và được tính theo công thức sau:
N
r
i
3. H
ọc sinh, sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải
t
ạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện
kém c
ả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.
23
2.4. Kt qu thc hin sỏng kin kinh nghim
Sau thi gian nghiờn cu p dng thc t vo vic chm im rốn luyn
cho h
c sinh khúa 36 HCQ, c th l lp 36B2; 36C2 thỡ kt qu c iu
ch
nh li v c Hi ng thi ua khen thng, cỏ nhõn hc sinh v cỏc GV
ng tỡnh ng h, c th:
( Bng s: 03) iu chnh li kt qu Bng 02
Bảng Tổng hợp phân loại kết quả rèn luyện kỳ i- Năm thứ I
khoá 36 Năm học 2013- 2015
Tốt khá TB Khá TB
St
t
lớp
SL % SL % SL % SL %
sĩ
số
ghi
chú
1 36A1 18 50 6 16,67 12 33,33 0 - 36
2 36B1 17 94,44 1 5,56 0 0 - 18
3 36C1 6 17,14 18 51,43 11 31,43 0 - 35
4 36A2 0 - 5 21,74 4 17,39 14 60,87 23
a. Dễ
b. Bình thường
c. Khó
2. Tiêu chí đánh đầy đủ, chính xác.
a. Phù hợp với đối tượng cần đánh giá.
b. Tương đố
i phù hợp với đối tượng cần đánh giá.
c. Không phù hợp với đối tượng cần đánh giá.
3. Phương pháp đánh giá theo anh (chị) thấy :
a. Lôgic và Khoa học dễ áp dụng.
b. Không khoa h
ọc, không lôgic
c. Khó áp d
ụng.
4. Có thể ứng dụng để đánh giá KQRL cho các đối tượng HS tại TTGDTX ?
a. Có
b. Có th
ể
c. Không
Có 85 người trả lời, kết quả khảo sát như sau:
- Về nội dung đánh giá:
+ Dễ : 60,3%
+ Bình th
ường : 35,7%
+ Khó: 4%
- V
ề tiêu chí đánh giá:
+ Phù h
ợp với đối tượng cần đánh giá : 63,3%