Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
……… ………
LÊ HỒNG SINH
XÂY DỰNG VĂN HOÁ TỔ CHỨC
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
VÀ ĐÀO TẠO CÁN BỘ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÍNH
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh
Quảng Ninh, Cán bộ GV trong trung tâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp
tôi có những tƣ liệu để hoàn thành luận văn.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn
và góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn
trở nên hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2012
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Những cụm từ viết tắt trong luận văn vi
Danh mục các bảng vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Giới hạn nghiên cứu 4
2.2.4. Thực trạng về xây dựng cơ sở vật chất ở Trung tâm GDTX và
ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 61
2.2.5. Thực trạng về xây dựng văn hóa quản lý ở Trung tâm GDTX và
ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 62
2.3. Những khó khăn của cán bộ quản lý khi xây dựng văn hóa tổ chức ở
Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 71
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA TỔ CHỨC Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN VÀ ĐÀO TẠO
CÁN BỘ TỈNH QUẢNG NINH 72
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 72
3.1.1. Quán triệt mục tiêu chiến lƣợc phát triển Trung tâm GDTX và
ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 72
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72
3.1.3. Nguyên tắc tập trung - dân chủ 73
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò chủ thể của cán bộ, giáo viên
và sinh viên trong xây dựng VHTC 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả 73
3.2. Các biện pháp xây dựng văn hóa tổ chức ở Trung tâm GDTX và
ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 74
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý hành chính ở
trung tâm và tổ chức thực hiện theo hệ thống văn bản đã ban
hành, tạo dựng nề nếp hành chính và văn hóa quản lý 74
3.2.2. Xây dựng môi trƣờng dạy học và giáo dục tạo động lực cho giáo
viên và ngƣời học hoạt động 77
3.2.3. Xây dựng các chuẩn mực trong văn hoá ứng xử ở trung tâm, tạo
dựng văn hóa học hỏi, văn hóa chia sẻ 84
ĐT
Đào tạo
4
ĐTCB
Đào tạo cán bộ
5
GD-ĐT
Giáo dục và đào tạo
6
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
7
GV
Giáo viên
8
HV
Học viên
9
KT-XH
Kinh tế -xã hội
10
SV
Sinh viên
11
TT
Trung tâm
12
TTGDTX
Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên
13
Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 39
Bảng 2.8: Nhận thức của GV về nội dung của xây dựng văn hóa tổ chức ở
Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên 41
Bảng 2.9: Nhận thức của SV về nội dung của xây dựng văn hóa tổ chức ở
Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 42
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện nề nếp hành chính ở Trung tâm GDTX và
ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 43
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện nề nếp dạy học ở Trung tâm GDTX và ĐTCB
tỉnh Quảng Ninh 44
Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL vê hành vi thực hiện nề nếp hành chính, nề
nếp dạy học ở Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 45
Bảng 2.13: Đánh giá của GV về hành vi thực hiện nề nếp hành chính, nề nếp
dạy học ở Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 47
Bảng 2.14: Đánh giá của SV về hành vi thực hiện nề nếp hành chính, nề nếp
học tập ở Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
Bảng 2.15: Văn hóa học hỏi của CBQL ở Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh
Quảng Ninh 51
Bảng 2.16: Văn hóa học hỏi của giáo viên, cán bộ ở Trung tâm GDTX và
ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 53
Bảng 2.17: Thực trạng văn hóa học hỏi của học viên, sinh viên ở Trung tâm
GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 54
Bảng 2.18: Thực trạng xây dựng văn hóa chia sẻ của cán bộ quản lý ở Trung
tâm GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 56
Bảng 2.19: Xây dựng văn hóa chia sẻ của cán bộ, giáo viên ở Trung tâm
GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh 58
Bảng 2.20: Thực trạng văn hóa chia sẻ của học viên, sinh viên ở Trung tâm
vào các thập niên vừa qua, xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa đang diễn ra
mạnh mẽ trên thế giới. Ở nƣớc ta, sau gần hai thập niên thực hiện đƣờng lối
“đổi mới”, chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế
thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Một bƣớc ngoặt của nƣớc ta về
hội nhập quốc tế là trở thành thành viên chính thức của WTO vào tháng 11
năm 2006 đã minh chứng cho sự thay đổi hội nhập của đất nƣớc. Sự phát triển
trên đã đặt ra cho giáo dục đào tạo một nhiệm vụ vô cùng quan trọng đó là
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ khoa học kĩ thuật cao có tay nghề giỏi, có
khả năng thích ứng với nền kinh tế thị trƣờng, có khả năng học tập thƣờng
xuyên và học tập suốt đời. Bên cạnh hệ thống đào tạo chính quy cần phải đẩy
mạnh phát triển giáo dục không chính quy giúp con ngƣời có cơ hội học tập
thƣờng xuyên, học tập suốt đời để thăng tiến và thành đạt. Để thực hiện đƣợc
mục tiêu tổng quát về phát triển KT- XH 5 năm 2005- 2010 Đảng ta đã đề ra
những nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nhiệm vụ "Phát triển khoa học và công
nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và phát triển kinh tế tri thức"[4]
Tuy nhiên chất lƣợng và hiệu quả GD tại các cơ sở GD nói chung và các
Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên nói riêng tại Việt Nam còn chƣa đáp ứng
yêu cầu xã hội về nguồn nhân lực có trình độ cao có kĩ năng giỏi và có phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
chất tốt. Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển của sự nghiệp đổi mới GD ở Việt
Nam đã cho thấy muốn nâng cao chất lƣợng và hiệu quả nguồn nhân lực,
trƣớc hết phải nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của các cơ sở GD (nhà
trƣờng). Trong một xã hội đầy biến động, ảnh hƣởng mặt trái của nền kinh tế
thị trƣờng hiện nay không ít trƣờng học, đặc biệt là hệ thống các Trung tâm
Giáo dục thƣờng xuyên chất lƣợng GD đƣợc đánh chƣa cao. Tại Nghị quyết
số 37/2004 QH 10 của Quốc hội về GD&ĐT đã đánh giá về tình hình GD thời
và thời gian biểu học tập của ngƣời học cũng ít đƣợc chú trọng đến. Do đó
chúng tôi lựa chọn đề tài: "Xây dựng văn hoá tổ chức ở Trung tâm Giáo dục
thường xuyên và Đào tạo cán bộ tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp xây dựng văn hoá tổ chức ở Trung tâm GDTX và
ĐTCB tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao chất lƣợng liên kết đào tạo.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình xây dựng văn hoá tổ chức Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh
Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp xây dựng văn hoá tổ chức ở Trung tâm GDTX và ĐTCB
tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Văn hoá tổ chức ảnh hƣởng trực tiếp tới chất lƣợng giáo dục ở các
Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên, nếu đề xuất đƣợc các biện pháp xây dựng
văn hóa tổ chức tạo môi trƣờng làm việc và học tập hiệu quả ở các Trung tâm
Giáo dục thƣờng xuyên thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của xây dựng văn hóa tổ chức ở Trung tâm
Giáo dục thƣờng xuyên cấp tỉnh.
Nghiên cứu thực trạng xây dựng văn hóa tổ chức ở Trung tâm GDTX
và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Đề xuất biện pháp xây dựng văn hóa tổ chức ở Trung tâm GDTX và
ĐTCB tỉnh Quảng Ninh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Làm rõ thực trạng văn hóa tổ chức và thực trạng xây dựng văn hóa tổ
chức ở Trung tâm GDTX và ĐTCB tỉnh Quảng Ninh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng:
CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận về xây dựng văn hoá tổ chức ở trung tâm
giáo dục thƣờng xuyên cấp tỉnh.
CHƢƠNG 2: Thực trạng xây dựng văn hoá tổ chức ở Trung tâm Giáo
dục thƣờng xuyên và Đào tạo cán bộ tỉnh Quảng Ninh.
CHƢƠNG 3: Các biện pháp xây dựng văn hoá tổ chức ở Trung tâm
Giáo dục thƣờng xuyên và Đào tạo cán bộ tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ TỔ CHỨC
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN CẤP TỈNH
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về văn hoá tổ chức, văn hóa nhà trƣờng không phải là vấn
đề hoàn toàn mới mà là vấn đề đã đƣợc các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục
và khoa học quản lý giáo dục quan tâm. Ở các nƣớc phƣơng tây ngƣời ta quan
tâm nhiều đến yếu tố văn hoá tổ chức, văn hoá nhà trƣờng tiêu biểu nhƣ các
công trình nghiên cứu của các tác giả: Michel, A, Drancis B. Joseph J - [7] ;
Kent D. Pesterson. Nghiên cứu của GS Trƣơng Yên Minh - Học viện Giáo
dục NIE, Singapore (2007) chỉ rõ 8 giá trị xếp thứ hạng cao trong giá trị
VHNT và nội dung của xây dựng VHNT, vai trò của hiệu trƣởng nhà trƣờng,
vai trò của giáo viên, học viên trong việc xây dựng và phát triển VHNT.
công trình nghiên cứu về thực trạng xây dựng VHNT ở trƣờng tiểu học; Tác
giả Nguyễn Thị Diễm Đào đã nghiên cứu về thực trạng xây dựng trƣờng học
thân thiện ở một số trƣờng tiểu học thuộc huyện Hàm Yên- Tuyên Quang.
Năm 2011, tác giả Nguyễn Thị Tính nghiên cứu về VHNT dƣới góc độ
khai thác xây dựng bộ tiêu chí đánh giá trƣờng tiểu học thân thiện ở khu vực
miền núi phía Bắc.
Riêng vấn đề nghiên cứu xây dựng văn hoá tổ chức ở TTGDTX cấp
tỉnh chƣa có công trình nào nghiên cứu, chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài
làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Tổ chức, Văn hoá
Tổ chức:
Khi quan niệm về tổ chức có nhiều cách tiếp cận khác nhau, đứng với
mỗi góc độ tiếp cận, ngƣời ta lại có những định nghĩa khác nhau về tổ chức.
Dƣới góc độ Triết học, tổ chức là cơ cấu tồn tại của sự vật, là thuộc tính của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
bản thân sự vật. Tổ chức khi vận hành tỏ ra kém hiệu quả ngƣời ta chủ yếu
tập trung đổi mới cơ cấu tổ chức dẫn đến sự sát nhập, chia tách.
Dƣới góc độ Tâm lý học, tổ chức là một nhóm chính thức của cá nhân
hoặc là những hệ thống tƣơng tác xử lý thông tin và đƣa ra quyết định.
Dƣới góc độ xã hội học, tổ chức là những thực thể xã hội, phối hợp với
nhau có mục đích, là hệ thống xã hội đƣợc cơ cấu theo mục tiêu hay những
hiệp hội với mục tiêu liên kết xã hội.
Tổ chức và công tác tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt. Các nhà
nghiên cứu cho rằng, 70% công việc quản lý con ngƣời thất bại là do công tác
tổ chức kém. Lê Nin đã khẳng định vai trò của công tác tổ chức: “Trong công
cuộc dành chính quyền về tay, giai cấp vô sản không có một vũ khí nào hơn
xuyên tồn tại, dù ít hay nhiều, một nền văn hoá nhất định mang sắc thái riêng
để phân biệt cơ sở giáo dục này với cơ sở giáo dục khác. Nhƣ bất kỳ một cơ
quan, công sở hoặc doanh nghiệp nào trong xã hội, khi quan tâm đến một cơ
sở giáo dục, ngƣời ta thƣờng cảm nhận đƣợc bầu không khí đặc trƣng của cơ
sở đó qua hàng loạt các dấu hiệu bên ngoài và bên trong: hoặc hiển hiện dễ
thấy, hoặc ngầm định khó thấy. Mỗi cơ sở giáo dục đều tự mình biểu lộ ra bên
ngoài một hình ảnh tốt đẹp hoặc tầm thƣờng nào đó. Hình ảnh này đƣợc tạo
nên bởi ngƣời dạy, ngƣời học, ngƣời quản lý trong cơ sở giáo dục, đƣợc
chuyển tải và phản ánh bởi đồng nghiệp trong địa phƣơng và phụ huynh cũng
nhƣ cộng đồng xã hội xung quanh, bởi cơ quan quản lý và ngƣời sử dụng sản
phẩm giáo dục - những đối tƣợng phản ảnh chất lƣợng sản phẩm giáo dục của
cơ sở một cách rõ nét và khách quan. Văn hoá tổ chức của cơ sở giáo dục là
những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tƣơng đối ổn định trong
tổ chức, cơ sở giáo dục. Đó là toàn bộ các giá trị mà cơ sở giáo dục đã và
đang theo đuổi, niềm tin mà cơ sở giáo dục hƣớng tới, các giá trị truyền thống
cơ sở giáo dục phát huy và nề nếp hoạt động có khả năng quy định hành vi
của mỗi thành viên trong tổ chức, cơ sở giáo dục, mang lại cho tổ chức giáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
dục hay cơ sở giáo dục một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có
thể thay đổi theo thời gian.
1.2.2. Văn hoá tổ chức giáo dục
Văn hóa tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói
quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, mang
lại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thay
đổi theo thời gian.
Văn hoá tổ chức là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và
hành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổ
Trong quá trình xây dựng văn hoá tổ chức giáo dục, ngƣời lãnh đạo phải
là "chim đầu đàn". Họ phải chứng tỏ mình là ngƣời tiên phong trong việc đổi
mới giáo dục mà trƣớc hết là đổi mới tƣ duy của nhà quản lý, ngƣời nắm
vững quan điểm, đƣờng lối giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc, ngƣời biết đồng
cảm và chia sẻ khó khăn với cán bộ giáo viên, nhân viên và ngƣời học trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, biết tạo điều kiện thuận lợi cho các
thành viên làm việc và thành công, biết khích lệ, tôn trọng lao động của mọi
ngƣời, tạo cho giáo viên và ngƣời học có đƣợc vị trí trong nhà trƣờng và
thành công trong hoạt động. Nhƣng đồng thời cũng biết chia sẻ quyền lực với
nhân viên dƣới quyền và huy động mọi thành viên trong tổ chức cùng tham
gia quản lý nhà trƣờng.
Việc xây dựng văn hoá tổ chức giáo dục là một quá trình không chỉ dựa
vào tinh thần tự giác của mọi thành viên trong tổ chức. Cần phải kết hợp
những biện pháp khơi gợi tính tự giác và những biện pháp mang tính uy
quyền, uy quyền của nhà quản lý và của chế độ quản lý. Nhƣng điều quan
trọng là nhà trƣờng, trung tâm giáo dục cần phải làm cho tất cả các thành
viên nhận thức đƣợc lợi ích của văn hoá tổ chức đối với sự nghiệp giáo dục,
phát triển của nhà trƣờng, trung tâm và cả sự nghiệp của từng thành viên vẫn
là yếu tố cơ bản để tổ chức và cá nhân phát triển. Lúc đó, văn hoá tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
hay văn hoá nhà trƣờng sẽ trở thành tài sản không thể thiếu, thành giá trị
truyền thống tạo điều kiện cho tổ chức giáo dục hoạt động hiệu quả và có uy
tín trong cộng đồng và xã hội. Nói đến văn hoá tổ chức trong giáo dục là nói
đến văn hoá nhà trƣờng, văn hóa của cơ sở giáo dục.
1.3. Các nội dung cơ bản trong xây dựng văn hóa tổ chức giáo dục
1.3.1. Các đặc trưng cơ bản của văn hoá tổ chức giáo dục
Qua nghiên cứu về định nghĩa và các yếu tố cơ bản về văn hóa tổ chức
trình độ chuyên môn; chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ;
chƣơng trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại
vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phƣơng;
d) Chƣơng trình giáo dục thƣờng xuyên cấp trung học cơ sở và trung học
phổ thông.
2. Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề
xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phƣơng việc tổ chức các
chƣơng trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tƣợng.
3. Tổ chức các lớp học theo các chƣơng trình giáo dục thƣờng xuyên cấp
trung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của Điều
này dành riêng cho các đối tƣợng đƣợc hƣởng chính sách xã hội, ngƣời tàn
tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phƣơng.
4. Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao
động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.
5. Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng
cao chất lƣợng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thƣờng xuyên.
6. Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chƣơng trình giáo dục thƣờng
xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, đƣợc phép liên
kết với trung tâm giáo dục thƣờng xuyên cấp tỉnh với điều kiện:
a) Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên cấp tỉnh phải bảo đảm các yêu cầu
về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý phải phù hợp với yêu cầu của
từng ngành đƣợc liên kết đào tạo;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
b) Việc liên kết đào tạo đƣợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đào
tạo; cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm toàn diện về việc liên kết đào tạo.
1.3.2.2. Mục tiêu của xây dựng văn hóa tổ chức ở TTGDTX
Xây dựng văn hóa ở TTGDTX cấp tỉnh nhằm tạo ra môi trƣờng giáo dục
Nề nếp hành chính đó là trạng thái vận động của hoạt động hành chính
ở trung tâm tuân thủ theo trình tự có tính kỷ luật chặt chẽ, tạo nền tảng cho
mọi hoạt động của trung tâm vận hành tốt.
Nề nếp hành chính bao gồm: Tuân thủ nội quy quy chế làm việc của
cơ quan, thời gian làm việc của cán bộ, chế độ báo cáo, hội họp, liên kết
giữa các bộ phận trong cơ quan để thực hiện các quyết định hành chính,
mức độ hoàn thành các mệnh lệnh hành chính của cấp trên. Phong cách thi
hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ công chức, cách ứng xử với ngƣời đến
thi hành công vụ tại cơ quan giáo dục vv
Nề nếp dạy học là trạng thái vận động của hoạt động dạy học diễn ra theo
trình tự, có tổ chức, có kế hoạch mang tính chất hành chính - sƣ phạm trong nhà
trƣờng, trong các cơ sở giáo dục, tạo nền tảng cho hoạt động dạy và học.
- Xây dựng nề nếp dạy học là những tác động có mục đích có kế hoạch
của Hiệu trƣởng nhằm chuyển hoá những yêu cầu khách quan mang tính chất
hành chính của quá trình dạy học thành ý thức tự giác, tự chủ và tự quản. Ý
thức trách nhiệm cá nhân và tinh thần cộng đồng trách nhiệm tập thể, thành
hành vi thói quen làm việc có tổ chức, có kỷ luật, tuân theo pháp luật và các
quy chế, quy định đƣợc ban hành ở Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên cũng
nhƣ ở các cơ sở giáo dục khác.
- Nề nếp dạy học mang dấu hiệu đặc trƣng của mặt quản lý hành chính - sƣ
phạm trong nhà trƣờng cũng nhƣ ở các cơ sở giáo dục đòi hỏi phải đảm bảo:
+ Tính tổ chức và tính kỷ luật cao.
+ Tính tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân và cộng đồng trách nhiệm.
+ Tính ổn định cao, đặt nền tảng cho việc nâng cao chất lƣợng dạy học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
- Xây dựng nề nếp dạy học là xây dựng tập thể nhà trƣờng hay cơ sở giáo
dục có độ ổn định cao về mặt tổ chức hoạt động sƣ phạm cũng nhƣ về tinh