Định giá tài sản đảm bảo tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 26

Trường Đại học Kinh tế TP HCM

Đề tài : Định giá Tài sản đảm bảo tại các Ngân hàng Thương
Mại Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU

Từ ngữ viết tắt:
Tài sản bảo đảm – TSBĐ
Ngân hàng thương mại – NHTM
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu long - NHN – ĐBSCL

Hoạt động ngân hàng là một trong những lĩnh vực sôi động nhất của nền
kinh tế và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của các
ngành kinh tế khác. Một dự án đầu tư có thực hiện được hay không thì trước tiên
là phải có vốn. Và ngân hàng là một trong những địa chỉ tin cậy để các chủ đầu tư
của dự án tìm đến. Nhưng không phải một dự án đầu tư nào cũng được các ngân
hàng chấp nhận cho vay. Bất kỳ một ngân hàng nào bao giờ cũng đặt ra hai mục
tiêu song hành, đó là an toàn và sinh lời của nguồn vốn. Để một khoản cho vay có
hiệu quả ngoài việc nó sẽ sinh lời là bao nhiêu thì liệu nó có thu lại được không
cũng là những vấn đề đòi hỏi của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
Một trong những biện pháp để đảm bảo cho việc thu lại khoản cho vay chính là tài
sản thế chấp hay nói cách khác đây chính là nguồn tài trợ nợ thứ hai mà khách
hàng vay có thể đảm bảo trả nợ cho ngân hàng. Để có quyết định mức cho vay,
ngân hàng phải tiến hành định giá tài sản đảm bảo. Công việc này đòi hỏi rất nhiều

1. Cơ sở pháp lý:
Bảo đảm tín dụng bằng TSBĐ được thực hiện theo Nghị định 178/1999/NĐ-
CP ban hành ngày 29/12/2006 của Chính Phủ và thông tư hướng dẫn số
60/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín
dụng;
Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung Nghị định
178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
2. Khái niệm:
Bảo đảm tín dụng bằng TSBĐ là là việc bên vay vốn dùng tài sản thuộc quyền sở
hữu của mình để bảo đảm với bên cho vay về khả năng hoàn trả nợ vay của mình.
Theo điều 4 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 5 năm 2002 quy
định: “Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị tài sản phù hợp với
thị trường tại một thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc thông lệ
quốc tế”.
Nói cách khác, thẩm định giá là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản
cụ thể bằng hình thức tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ trong những
điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp. Tuỳ theo
từng trường hợp, mục đích thẩm định cụ thể, thẩm định giá tài sản là phương tiện
vận tải đã qua sử dụng được áp dụng khái niệm giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị
trường làm cơ sở cho thẩm định giá.
3. Tác dụng:
Bảo đảm tín dụng bằng TSBĐ có một số tác dụng chủ yếu như sau:
- Giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng vì một lý do nào đó
không thanh toán được nợ.
- Làm động lực thúc đẩy khách hàng trả nợ và sử dụng vốn vay có hiệu quả.
- Là rào cản đối với những đối tượng đi vay có chủ định lừa đảo.
4. Điều kiện của TSBĐ:
Nghị định 178/1999/NĐ-CP và Nghị định 85/2002/NĐ-CP qui định:
- Tài sản là sở hữu hợp pháp của người đi vay.
- Tài sản không bị tranh chấp.

pháp luật về đất đai.
2.1.2. Đối với Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên được dùng để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật về tài
nguyên.
2.1.3. Đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước, thì phải là tài sản do Nhà
nước giao cho doanh nghiệp đó quản lý, sử dụng và được dùng để bảo đảm tiền
vay theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhà nước.
2.1.4. Đối với tài sản khác, thì phải thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay,
bên bảo lãnh.
Trường hợp tài sản mà pháp luật quy định đăng ký quyền sở hữu thì khách hàng
vay bên bảo lãnh phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Đối với quyền sử
dụng đất khách hàng vay, bên bảo lãnh phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và được thế chấp theo quy định của pháp luật về đất đai.
2.2. Tài sản phải được phép giao dịch và không có tranh chấp :
2.2.1. Tài sản được phép giao dịch là tài sản mà pháp luật cho phép hoặc
không cấm mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng cầm cố, thế chấp, bảo
lãnh và các giao dịch khác tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm.
2.2.2. Tài sản không có tranh chấp là tài sản không có tranh chấp về quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng vay, bên bảo lãnh tại thời
điểm ký kết hợp đồng bảo đảm ; khách hàng vay, bên bảo lãnh phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình được ghi trong Hợp đồng đảm bảo.
2.3. Tài sản mà pháp luật quy định phải bảo hiểm thì khách hàng vay hoặc bên
bảo lãnh phải mua bảo hiểm đủ để đảm bảo cho nợ gốc, nợ lãi phải trả trong suốt
thời gian vay vốn (Có thể tiến hành mua bảo hiểm 12 tháng/ lần), trong đó Bên thụ
hưởng bảo hiểm là Chi nhánh NHN – ĐBSCL nơi cho vay.
3. Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay :
3.1. Quyền sử dụng đất ( kể cả đất thuê…), quyền sử dụng đất + tài sản gắn liền
với đất, tài sản gắn liền với đất (Tài sản gắn liền với đất được hiểu là tài sản không
di dời được, bao gồm: nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai và các tài
sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng khác kèm theo (nếu có); Vườn cây lâu

sản hình thành từ vốn vay đáp ứng được các điều kiện quy định.
- Trong một số trường hợp cụ thể các Chi nhánh được giải quyết cho vay đối với
khách hàng vay và đối tượng vay được bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ
vốn vay theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của
Tổng Giám đốc NHN – ĐBSCL.
2. Điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay khi bảo đảm
tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
2.1. Đối với khách hàng vay:
Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, cụ thể:
- Khách hàng sản xuất, kinh doanh thực sự có lãi, có tình hình tài chính lành mạnh.
Vay trả nợ sòng phẳng với các Tổ chức tín dụng trước đây, các khoản nợ phải trả
còn trong hạn và có khả năng thanh toán, có các nguồn thu hợp pháp, có khả năng
thu được trong thời hạn vay vốn để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NHN – ĐBSCL.
- Đối với cá nhân và hộ gia đình vay vốn để mua, xây dựng, sửa chữa nhà phải có
nguồn thu nhập để trả nợ hợp pháp, vay trả nợ sòng phẳng với các Tổ chức tín
dụng trước đây, các khoản nợ phải trả còn trong hạn và có khả năng thanh toán.
- Có dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả năng
hoàn trả nợ ; hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với qui
định của pháp luật và NHN – ĐBSCL.
2.2. Đối với tài sản hình thành từ vốn vay:
Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm nợ phải xác định được:
- Quyền sở hữu của khách hàng vay: Đối với tài sản là quyền sử dụng đất thì phải
xác định quyền sử dụng của khách hàng vay và được thế chấp theo quy định của
pháp luật về đất đai. Đối với tài sản của DNNN phải xác định được quyền quản lý,
sử dụng của doanh nghiệp đó và được dùng để bảo đảm tiền vay theo quy định của
pháp luật. Nếu tài sản là bất động sản gắn liền với đất, thì khách hàng vay phải có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất mà trên đó tài sản sẽ được hình
thành và phải hoàn thành các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định của pháp
luật (trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay của các dự án nhà
ở, đất ở, căn hộ chung cư đang trong quá trình đầu tư xây dựng mà NHN –

vay. Chi nhánh có thể yêu cầu tổ chức kinh tế tiến hành thủ tục xác nhận của Tổ
chức kiểm toán về kết quả sản xuất, kinh doanh của năm liền kề với thời điểm xem
xét cho vay.
3. Trường hợp khách hàng vay đã có đủ các điều kiện để vay không có bảo đảm
bằng tài sản, NHN – ĐBSCL và khách hàng vay có thể thỏa thuận với khách hàng
vay việc bên thứ ba có uy tín và khả năng tài chính cam kết trả nợ thay bằng văn
bản, trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ.
4. Hạn chế cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
4.1. NHN - ĐBSCL không được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với
các đối tượng qui định tại khoản 1 Điều 78 Luật các Tổ chức tín dụng như sau :
4.1.1. Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại NHN -
ĐBSCL; Kế toán trưởng, Thanh tra viên;
4.1.2. Khách hàng vay là Doanh nghiệp có một trong các đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 77 Luật các Tổ chức tín dụng hiện đang sở hữu trên 10% vốn
điều lệ của Doanh nghiệp đó.
4.2. Mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của NHN - ĐBSCL do Tổng
giám đốc NHN - ĐBSCL quy định trong từng thời kỳ.
4.3. Giám đốc các Chi nhánh căn cứ vào mức độ tín nhiệm, đặc điểm về quy mô
và chất lượng hoạt động, khả năng tài chính để trả nợ của khách hàng vay để xem
xét giải quyết cho khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản, nhưng mức dư
nợ cho vay không có bảo đảm đối với một khách hàng vay không được vượt quá
70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (trừ trường hợp các đối tượng mà NHN -
ĐBSCL có hướng dẫn riêng và đối tượng là cán bộ, công nhân viên vay vốn để giải
quyết các nhu cầu tiêu dùng, góp phần cải thiện đời sống, được áp dụng theo văn
bản hướng dẫn cho vay tiêu dùng của Tổng Giám đốc) và không được vượt quá
40% tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh.
NHN - ĐBSCL CHO VAY KHÔNG CÓ BẢO ĐẢM THEO CHỈ ĐỊNH CỦA
CHÍNH PHỦ:
1. Cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ:
Các Chi nhánh được cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng vay để thực

NHN - ĐBSCL giao nhiệm vụ cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính
phủ tổng hợp các khoản tổn thất phát sinh trong quý trước liền kề do các nguyên
nhân quy định tại tiết 4.1 mục này, báo cáo NHN - ĐBSCL để tổng hợp báo cáo
Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và Bộ trưởng tài chính để trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định biện pháp xử lý tổn thất cho NHN - ĐBSCL.
TÍN CHẤP CỦA TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CHO CÁ
NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO VAY VỐN :
1. Đơn vị tại cơ sở của các tổ chức CT-XH sau đây là bên bảo đảm bằng tín chấp:
1.1. Hội Nông dân Việt Nam;
1.2. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
1.3. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
1.4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
1.5. Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
1.6. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Chuẩn nghèo được áp dụng trong từng thời kỳ theo quy định của pháp luật.
3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chính trị - xã hội
3.1. Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng về điều kiện, hoàn cảnh của cá
nhân, gia đình nghèo khi vay vốn tại tổ chức tín dụng đó.
3.2. Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng giúp đỡ, hướng dẫn,
tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn; giám sát việc sử dụng vốn
vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức tín
dụng.
3.3. Tổ chức chính trị - xã hội có quyền từ chối bảo đảm bằng tín chấp, nếu xét
thấy cá nhân, hộ gia đình nghèo không có khả năng sử dụng vốn vay để sản xuất,
kinh doanh, làm dịch vụ và trả nợ cho tổ chức tín dụng.
4. Quyền và nghĩa vụ của NHN - ĐBSCL
4.1. NHN - ĐBSCL có nghĩa vụ phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm
bằng tín chấp trong việc cho vay và thu hồi nợ.
4.2. NHN - ĐBSCL có quyền yêu cầu tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng
tín chấp phối hợp trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ.

thông …
1.3.4. Môi trường: cảnh quan, an ninh trật tự, ô nhiễm (không khí, nguồn
nước, tiếng ồn…), …
1.3.5. Giá thời điểm: hình thức giao dịch, thời điểm giao dịch, tình hình thị
trường giao dịch, …
1.4. Cách tính:
1.4.1. Tính hệ số điều chỉnh (dựa vào Tiêu chí chấm điểm thửa đất)
Hệ số điều chỉnh = ( Điểm của thửa đất định giá - Điểm của thửa đất so sánh)

Tiêu chí chấm điểm thửa đất

Tiêu chí
Diễn giải
Hệ số điều
chỉnh tối đa
A
Tiêu chí có lợi

20
1
Thuận lợi giao thông
 Mặt tiền 2 đường chính
 Mặt tiền 1 đường chính và có
hẻm bên hông
 Mặt tiền 1 đường chính
8
1 đến 7

0
2


-1 đến -4

Hạ tầng cơ sở

 Đường xấu, thiếu hoàn
chỉnh hoặc chưa có: cấp-thoát
nước, điện, viễn thông …
-1 đến -6

Hình dáng, kích
thước
 Tóp hậu, hình dáng bất
cân xứng, chiều dài quá sâu,
chiều rộng quá nhỏ so với kích
cỡ thửa đất hoặc nục đích sử
dụng …
-1 đến -6
1.4.2. Đơn giá thị trườngcủa thửa đất cần định giá
Đơn giá thị trường
của thửa đất cần định
giá
=
Đơn giá đất
của thửa đất
so sánh
x
(100 + Hệ số điều
chỉnh)
100

từ 2-3 m
Rộng
từ 3-5 m
Rộng
trên 5 m
Cách đường
mặt tiền trên 50
m
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Cách đường
mặt tiền dưới
50 m
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
 Hệ số vị trí:

Vị trí 5
Vị trí 4
Vị trí 3
Vị trí 2
Vị trí 1
Hệ số
60%
50%
40%

đang ở trong thời kỳ thu hoạch, thì giá trị thế chấp của vườn cây là giá bán trung
bình vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm thế chấp.
3. Tài sản gắn liền với đất ( nhà ở và các công trình gắn liền với đất)
3.1. Các căn cứ để tham khảo:
3.1.1. Đơn giá xây dựng do các Bộ ngành chức năng, UBND địa phương,
các Sở ban ngành chức năng ban hành tại thời điểm gần nhất;
3.1.2. Hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp;
3.1.3. Đơn giá xây dựng thực tế theo tổng dự toán chi phí xây dựng (CBTD
cần thẩm định dự toán chi phí xây dựng có hợp lý hay không);
3.1.4. Diện tích sàn xây dựng dựa trên giấy chứng nhận sở hữu, giấy phép
xây dựng, biên bản hoàn công, bản vẽ hiện trạng, …
3.1.5. Các quy định của các bộ ngành quy định về việc sử dụng và trích khấu
hao tài sản được ban hành gần nhất.
3.1.6. Các phương tiện thông tin đại chúng;
3.1.7. Các doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực tư vấn thẩm định giá nhà
đất; các trung tâm, siêu thị mua bán nhà đất.
3.2. Phương pháp định giá:
3.2.1. Giá trị tài sản gắn liền với đất là giá trị xây dựng còn lại của tài sản
sau khi đã trừ giá trị khấu hao.
 Cách tính
Giá trị tài sản
gắn liền với đất
=
Diện tích
sử dụng
x
Đơn giá
xây dựng
x
Tỷ lệ

lĩnh vực của loại tài sản cần định giá.
4.1.4. Các quy định của các bộ ngành quy định về việc sử dụng và trích khấu
hao tài sản được ban hành gần nhất.
4.2. Phương pháp định giá:
4.2.1. Nếu tài sản bảo đảm nợ được mua mới 100%, thì có thể định giá trị
tài sản bảo đảm nợ bằng giá trị ghi trên các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng mua
bán/giá công hợp lệ-hợp pháp.
4.2.2. Nếu tài sản bảo đảm nợ được mua đã qua sử dụng, tùy vào tỷ lệ sử
dụng còn lại, tính khả mại, … thì lãnh đạo chi nhánh xác định giá trị tài sản bảo
đảm nợ nhằm đảm bảo khả năng thu nợ và tự chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm nợ, lãnh đạo chi nhánh phải chú ý đến mức độ
giảm giá theo thời gian do: lạc hậu công nghệ, lộ trình giảm thuế … nhằm định giá
trị tài sản bảo đảm nợ cũng như hạn mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm nợ đã
định nhằm giảm rủi ro tín dụng.
5. Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm (Riêng đối với
trái phiếu công ty, cổ phiếu, hối phiếu thì theo các văn bản hướng dẫn khác của
Tổng Giám đốc)
5.1. Nếu các loại giấy tờ có giá trên là loại trả lãi sau thì xác định giá trị bảo
đảm nợ bằng với mệnh giá được ghi trên các loại giấy tờ có giá đó hoặc bằng mệnh
giá cộng (+) thêm phần lãi đã phát sinh.
5.2. Nếu các loại giấy tờ có giá trên là loại trả lãi trước thì xác định giá trị bảo
đảm nợ bằng với mệnh giá được ghi trên các loại giấy tờ có giá đó cộng (+) thêm
phần lãi đã phát sinh trừ (-) bớt phần lãi mà khách hàng đã nhận ban đầu.
6. Ngoại tệ, các kim loại quý, đá quý
6.1. Ngoại tệ: được xác định thông qua tỷ giá giao dịch của NHN - ĐBSCL và
các ngân hàng khác trên thị trường tại thời điểm hiện tại.
6.2. Kim loại quý, đá quý: chi nhánh tự xác định (nếu tại chi nhánh có cán bộ đủ
trình độ, chuyên môn nghiệp vụ về định giá) hoặc thông qua các tổ chức tư vấn, tổ
chức chuyên môn; Lãnh đạo chi nhánh chịu trách nhiệm về tính chính xác, pháp lý

giá trị tài sản bảo đảm trong các trường hợp Giám đốc chi nhánh xét thấy cần thiết.
C. THỰC TRẠNG VÀ VƯỚNG MẮC VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG BẰNG TÀI
SẢN BẢO ĐẢM
Đảm bảo tín dụng bằng TSBĐ được đánh giá là mức độ rủi ro rất cao. Trong thời
gian qua việc thực hiện còn nhiều khó khăn, vướng mắc và bất cập như sau:
Hồ sơ
bảo
đảm
tiền
vay
Thẩm
định
TSBĐ,
bên bảo
đảm
Định giá TSBĐ
và mức cho vay
so với giá trị
TSBĐ
Yêu cầu
thực hiện
bảo lãnh
Cho
vay
Xử lý
TSBĐ
1. Đối với những tài sản hình thành trong tương lai
- Vướng mắc trong việc công chứng hợp đồng:
Hợp đồng bảo đảm đối tài sản hình thành trong tương lai là một giao dịch được sử
dụng nhiều trong hoạt động cho vay của các ngân hàng. Hoạt động này rất phù hợp

có những điểm chồng chéo, khó hiểu làm cho cấp dưới khó thực hiện. Cụ thể:
+ Quy định về phương pháp xác định giá trị TSBĐ là quyền sử dụng đất ở hiện nay
của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngân hàng cho các chi nhánh ngân hàng
trong hệ thống của mình được cùng với khách hàng thoả thuận theo giá đất thực tế
chuyển nhượng ở địa phương đó tại thời điểm định giá thế chấp / định giá lại với
mức:
Thứ nhất, mức tối đa bằng với mức giá đất thực tế chuyển nhượng trên thị trường
nếu thấp hơn hoặc bằng với giá ghi trong khung giá đất của UBND tỉnh, thành phố
nơi có đất.
Thứ hai, mức tối đa không quá 70% giá thực tế chuyển nhượng trên thị trường nếu
cao hơn giá ghi trong khung giá đất của UBND tỉnh, thành phố nơi có đất.
Tuy nhiên, nếu áp dụng cách thứ nhất thì không thể cho vay được vì giá trị quyền
sử dụng đất mà UBND các địa phương đưa ra chỉ để áp dụng tính thuế chứ không
quy định bán, chuyển nhượng trên thị trường. Còn áp dụng cách thứ hai, mặc dù có
thoáng hơn cách thứ nhất nhưng cũng rất khó thực hiện do ột số tỉnh hiện nay chưa
ban hành khung giá đất, các ngân hàng không thể có khung giá thị trường để áp
dụng tính đúng 70% theo qui định được. Còn nếu thuê cơ quan chuyên môn thì do
co những qui định ràng buộc bởi trách nhiệm về cách đánh giá của họ. Như vậy,
khó có cơ quan nào đứng ra nhận xây dựng khung giá đất cho ngân hàng.
- Đối với tài sản là động sản:
Việc nhận tài sản bảo đảm tiền vay là máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất
đang gặp không ít khó khăn, vướng mắc về thủ tục và khả năng thẩm định. Cụ thể:
+ Máy móc thiết bị và dây huyền sản xuất của bên cầm cố, thế chấp thường là đã
qua sử dụng nên việc đánh giá, định giá những tài sản này khi nhận cầm cố, thế
chấp là khó khăn.
+ Khi bán, phát mãi tài sản cầm cố, thế chấp thủ tục rất phức tạp và số tiền bán
được thường không thu hồi đủ vốn gốc và lãi vay.
Nguyên nhân chính là do những máy móc, thiết bị đều mang bí quyết công nghệ
riêng, thường bị lỗi thời, lạc hậu và nhanh chóng mất giá trị bởi sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, hơn nữa là do quá trình cạnh tranh nên máy móc thiết bị và dây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status