Giao an tu chon toan 6 - Pdf 26

Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
Tiết 1: Ngày soạn 14.09.09
phép cộng và phép nhân
A. Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn lại tính chất của phép cộng và phép nhân.
- áp dụng các tính chất trên để làm bài tập.
- Rèn kỹ năng tính nhẩm.
B. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: Dạy lớp 6A và lớp 6B
2. Nhắc lại kiến thức:
Hãy cho biết: Phép cộng và phép nhân
có những tính chất gì?
Tính chất của phép cộng:
- Giao hoán: a+b=b+a
- Kết hợp: a+(b+c) = (a+b)+c
- Cộng với số 0: a+0 = 0+a = a
Tính chất của phép nhân:
- Giao hoán: a.b = b.a
- Kết hợp: a.(b.c) = (a.b).c
- Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a
- Phân phối đối với phép cộng:
a.(b+c) = a.b + a.c
3. Bài mới:
Dạng 1: Tính nhanh:
Bài tập 1:a) 81 + 243 + 19
b) 5.25.2.16.4
c) 32.47 + 32.53
d) `42.53 + 47.156 - 47.114
e) 341.67 + 341.16 + 659.83
HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
a) = ( 81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343

Bài tập 3:
a) 6! = 1.2.3.4.5.6 = 720.
b) 5! 3! = 1.2.3.4.5 1.2.3
= 120 6 = 114.
Giáo viên: Nguyễn Xuân Thái Trờng THCS Bình An
Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
Dạng 3: Bài toán rèn t duy logic
Bài tập 4: Thay dấu * và các chữ bởi
các chữ số thích hợp:
a)
* 8 * 3
x 9
7 0 * 7 *
b)
a a a
x a
3 * * a
HD a) 9 x 3 = bao nhiêu?
Vậy cần điền chữ số mấy vào dấu *
ngoài cùng bên phải của tích?
Ta đang nhớ 2 ở hàng chục. Vậy cần
nhân 9 với mấy để có số cuối là 5, nhớ 2 là 7?
Bằng cách t duy tơng tự, em sẽ tìm đợc
đáp số đúng.
b) Có những số nào bình phơng có số
tận cùng là chính nó? ( số 1, 5, 6)
Em có thể thử từng số hoặc t duy xem
số nào bình phơng có số tận cùng là
chính nó và số hàng chục là 3 ( Không
thể là 5 vì số nhớ ở hàng chục là 2 thêm

2. Nhắc lại kiến thức:
3. Bài mới:
Dạng 1: Tính nhanh
Bài 1:Tính nhẩm bằng cách:
a) Thêm vào số hạng này, bớt đi ở số hạng
kia cùng một số đơn vị: 57 + 39
b)Thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một
số đơn vị: 213 98
c) Nhân thừa số này, chia thừa số kia cho
cùng một số: 28.25
Giáo viên: Nguyễn Xuân Thái Trờng THCS Bình An
Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
d) Nhân cả số bị chia và số chia với cùng
một số: 600: 25
GV chỉ vào biểu thức ở câu a và hỏi HS:
Em sẽ thêm và bớt số nào? Vì sao em lại
chọn số đó? Sau đó gọi một HS lên bảng,
yêu cầu cả lớp làm vào vở.
Các câu khác cũng hỏi tơng tự.
Bài 1: a) 57 + 39 = (57 + 3) + ( 39 3)
= 60 + 36 = 96.
b) 213 98 = ( 213 + 2) ( 98 + 2)
= 215 100 = 115
c) ( 28: 4).( 25. 4) = 7. 100 = 700
d) 600: 25 = (600. 4): (25 . 4)
= 2400 : 100 = 24
Bài 2: Tính nhanh:
(1200 + 60) : 12
(2100 - 42) : 21
HD: áp dụng tính chất:

tham quan. Biết rằng mỗi toa có 10
khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. cần
mấy toa để chở hết khách tham quan?
HD: Nếu mỗi toa có 10 khoang, mỗi
khoang có 4 chỗ ngồi thì mỗi toa sẽ chở đ-
ợc bao nhiêu khách tham quan?
Mỗi toa chở đợc: 10 . 4 =40 khách tham
quan.
Muốn biết cần bao nhiêu toa phải làm thế
nào?
Tại sao thơng của phép chia 892 cho 40 là
22 mà lại cần 23 toa?
Bài 2: Một phép trừ có tổng của số bị trừ,
số trừ và hiệu bằng 1062. Số trừ lớn hơn
hiệu là 279. Tìm số bị trừ và số trừ.
HD: hãy thay Hiệu + số trừ = Số bị trừ
vào đẳng thức số bị trừ + số trừ + hiệu =
1062
Em sẽ tìm đợc số bị trừ.
4. Củng cố:
Em có thể tính nhẩm kết quả của phép
Ta có: 892 = 40 . 22 + 12
Vậy cần 23 toa để chở hết khách tham
quan.
Vì dùng 22 toa mới chỉ chở hết 880 ngời,
còn lại 12 ngời cha đợc chở nên cần thêm
một toa nữa.
Bài 2: Số bị trừ = Hiệu + số trừ
Mà số bị trừ +( số trừ + hiệu) = 1062
Nên 2 . số bị trừ = 1062

- Làm các bài tập liên quan.
- Rèn tính cẩn thận và t duy logic.
B. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: Dạy lớp 6A và lớp 6B
2. Nhắc lại kiến thức:
Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa; Công thức
nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
Định nghĩa luỹ thừa: a
n
=

n
aaa
( tích của n thừa số a)
Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: a
m
.a
n
= a
m+n
Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: a
m
: a
n
= a
m-n
3. Bài mới:
Dạng 1: Giá trị của luỹ thừa
Bài 1: Viết gọn các tích sau dới
dạng một luỹ thừa:

4
b) 5
3
c) 2
6
Bài 2: Số nào lớn hơn trong hai số
sau:
a) 7
2
và 2
7
b) 2
4
và 4
2

Bài 1:
a) 3
4
= 3 . 3 . 3 . 3 = 81
b) 5
3
= 5 . 5 . 5 = 125
c) 2
6
= 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 =64
Bài 2:
a) 7
2
= 7 . 7 = 49

3
. 5
2
c) 7
5
. 7
a) 3
2
. 3
7
= 3
9

b) 5
3
. 5
2
= 5
5

c) 7
5
. 7 = 7
6
Dạng 4: Chia hai luỹ thừa cùng sơ
số
Bài tập: Viết kết quả phép tính dới
dạng một luỹ thừa:
a) 3
19

= 16
5
: 16 = 16
4
d) 6
9
: 6
8
= 6
4. Củng cố:
Em có thể tính nhanh bình phơng
của một số có tận cùng bằng 5 bằng
cách lấy số hàng chục nhân với số
hàng chục cộng 1 rồi viết thêm 25
vào sau tích nhận đợc.
VD: 35
2
= 1225 ( lấy 3 . 4 = 12 rồi
viết thêm 25 vào sau tích nhận đợc).
Bằng cách tơng tự, em hãy tính:
25
2
; 55
2
; 95
2
; 75
2
.
5. Hớng dẫn về nhà:

( ) -> [ ] -> { }
Thực hiện các phép tính bên trong ngoặc theo
thứ tự nh đối với biểu thức không có ngoặc.
3. Bài mới:
Bài 1: Thực hiện các phép tính:
a) 132 [ 116 ( 132 - 128)
2
]
b) 16 : { 400 : [ 200 (37 + 46 .
3)]}
c) {184 : [ 96 124 : 31] - 2} .
3651
d) {46 [(16 + 71 . 4) : 15]} 2
e) {[261 (36 - 31)
3
. 2] - 9} .
1001
g) {380 [(60 41)
2
361]} .
4000
h) [(46 32)
2
(54 - 42)
2
] . 36 -
1872
Bài 1
a) 132 [ 116 ( 132 - 128)
2

= { 11 9} . 1001 = 2 . 1001 =
2002
g) {380 [(60 41)2 361]} . 4000
= {380 [ 212 361]} . 4000
= {380 [ 441 361]} . 4000
= {380 80}.4000 = 300.4000
=1200000
h) [(46 32)
2
(54 - 42)
2
] . 36
1872
= [ 14
2
12
2
] . 36 1872
Giáo viên: Nguyễn Xuân Thái Trờng THCS Bình An
Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
= [ 196 144] . 36 1872
= 52 . 36 1872 = 1872 1872
= 0
Bài 2: Xét xem các biểu thức sau có
bằng nhau không?
a) (30 + 25)
2
và 3025
b) 37 . (3 + 7) và 3
3

Để đếm số hạng của một dãy cách đều
ta có thể dùng công thức:
Số số hạng = (Số lớn nhất số bé
nhất) : Khoảng cách giữa hai số + 1
VD: dãy số 2; 5; 8; 11; ; 65 có khoảng
cách giữa hai số là 3 và có:
( 65 2) : 3 + 1 = 22 số hạng
Tơng tự, em hãy tìm xem mỗi dãy sau
có bao nhiêu số hạng:
a) 5; 10; 15; 20; ; 225
b) 7; 14; 21; 28; ; 707
Dãy số 5; 10; 15; 20; ; 225 có:
( 225 - 5) : 5 + 1 = 45 số hạng.
Dãy số 7; 14; 21; 28; ; 707 có:
( 707 - 7) : 7 + 1 = 101 số hạng.
5. Hớng dẫn về nhà:
Làm các bài tập 104; 106; 107; 109; 111; 112 SBT
Tiết 5: Ngày soạn 19.10.09
bài toán tìm x
A. Mục tiêu:
- Học sinh luyện tập các dạng toán tìm x.
- Rèn tính cẩn thận và t duy logic.
B. Tiến trình bài dạy:
1. Nhắc lại kiến thức:
Số hạng cha biết = Tổng Số hạng đã biết
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Giáo viên: Nguyễn Xuân Thái Trờng THCS Bình An
Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
Số trừ = Số bị trừ Hiệu
Thừa số cha biết = Tích : Thừa số đã biết

b) Coi ( x - 1) là thừa số cha biết
c) Coi ( 6x - 39) là số bị chia
d) Tính xem 5
6
: 5
3
bằng bao nhiêu rồi
coi 3x là số hạng cha biết.
e) Coi ( 218 - x) là số hạng cha biết
f) Coi 9x là số hạng cha biết
g) Coi ( 26 3x) : 5 là số hạng cha
biết
h) k) Ta có 32=2
5
. Vì cơ số bằng nhau
và hai vế bằng nhau nên số mũ cũng
phải bằng nhau
i) l) 9 = 3
2
. Vì số mũ bằng nhau và hai
vế bằng nhau nên cơ số cũng phải
bằng nhau
a)6.x - 5 = 613
6.x = 613 + 5
6.x = 618
x = 618 : 6
x = 103
b) 12.( x -1) = 0
x 1 = 0 : 12
x- 1 = 0

x = 2.
h) 2
x
= 32
2
x
= 2
5

x = 5.
i) (x - 6)
2
= 9
x - 6 = 3
x = 3 + 6
x = 9.
k) 3
( x + 3)
= 81
3
( x + 3)
= 3
4

x + 3 = 4
x = 4 3
x = 1
l) (2x - 5)
3
= 8

tng hay mt hiu cú chia ht cho 2, 3, 5, 9.
B. NI DUNG
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1 tính chất chia hết của một tổng
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS ôn lại tính chất chia hết của tổng.
+ HS đợc vận dụng tính chất chia hết của tổng vào giải bài tập.
- Kĩ năng: Rèn luỵên tính chính xác và kỹ năng trình bày cho HS khi làm bài.
Giáo viên: Nguyễn Xuân Thái Trờng THCS Bình An
Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị
C. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: 6A: 6B:
2.Nhắc lại kiến thức:
Phát biểu tính chất chia hết của tổng. Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều
chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết
cho số đó.
Nếu chỉ có một số hạng của tổng không
chia hết cho một số còn các số hạng khác
đều chia hết cho số đó thì tổng không
chia hết cho số đó.
3. Bài mới:
Bài 1: Các tổng sau có chia hết cho 7 hay
không?
a) 35 + 49 + 210
b) 42 + 50 + 140
c) 560 + 18 + 3
Bài 2: Tìm số tự nhiên x để A = 12 + 14 +


7 ; 18 + 3 = 21

7
nên 560 + 18 + 3

7
Bài 2
A = 12 + 14 + 16 + x
Ta thấy 12

2; 14

2; 16

2 nên;
a) Để A

2 thì x

2 => x là số chẵn
b) Để A

2 thì x là số lẻ
Bài 3: Khi chia một số a cho 12 đợc số d
là 8. Hỏi a có chia hết cho 4 không? Có
chia hết cho 6 không?
Hớng dẫn: Viết dạng tổng quát của số a
chia 12 d 8 rồi lần lợt xét xem các hạng tử
của nó có chia hết cho 4 không, có chia

k + 2. Có 3 trờng hợp xảy ra:
Trờng hợp1: k chia 3 d 0 hay k

3.
Trờng hợp 2: k chia 3 d 1 => k + 2

3
Trờng hợp 3: k chia 3 d 2 => k + 1

3
4. Củng cố:
Giáo viên: Nguyễn Xuân Thái Trờng THCS Bình An
Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
Nhắc lại tính chất chia hết của tổng.
5. Hớng dẫn về nhà:
Làm các bài tập 114, 115, 119 SBT.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2 dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
A. Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
- áp dụng các dấu hiệu trên để giải bài tập
- Rèn tính cẩn thận và t duy logic.
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: 6A: 6B:
2. Nhắc lại kiến thức:
Nờu du hiu chia ht cho 2, cho 5.
Nhng s nh th no thỡ chia ht cho 2 v
5?

c/ Để A
M
2 v A
M
5 thỡ *

{ 0}
Bi 2: Cho s
20 5B =
, thay du * bi
ch s no :
a/ B chia ht cho 2
b/ B chia ht cho 5
c/ B chia ht cho 2 v cho 5
Bi 2:
a/ Vỡ ch s tn cựng ca B l 5 khỏc 0,
2, 4, 6, 8 nờn khụng cú giỏ tr no ca *
B
M
2
b/ Vỡ ch s tn cựng ca B l 5 nờn B
M
5 khi *

{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}
c/ Khụng cú giỏ tr no ca * B
M
2 v B
M
5

a/ 124 < x < 145
b/ 225

x < 245
c/ 450 < x

480
d/ 510

x

545
Bi 2:
a/
{ }
125,130,135,140x
b/
{ }
225,230,235,240x
c/
{ }
455,460,465,470,475,480x
d/
{ }
510,515,520,525,530,535,540,545x
Dạng 3:
Bi 1:
Dùng 3 chữ số 4, 0, 5 để ghép thành các số
có 3 chữ số :
a) Chia hết cho 2.

Nhng s nh th no thỡ chia ht cho 2 v
3? Cho VD 2 s nh vy.
Nhng s nh th no thỡ chia ht cho 2, 3
v 5? Cho VD 2 s nh vy
Nhng s nh th no thỡ chia ht cho c
2, 3, 5 v 9? Cho VD?
Những số có tổng các chữ số chia hết cho 3
thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 3.
Những số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới
chia hết cho 9.
Những số có tận cùng là chữ số chẵn và
tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết
cho cả 2 và 3. VD: 36; 72.
Những số có tận cùng là 0 và tổng các chữ
số chia hết cho 3 thì sẽ chia hết cho cả 2, 3
và 5. VD: 120; 750.
Những số có tận cùng là 0 và tổng các chữ
số chia hết cho 9 thì chia hết cho cả 2, 3, 5,
9. VD: 990; 1260.
3. Bài mới:
Dng 1:
Bi 1: Thay mi ch bng mt s :
a/ 972 +
200a
chia ht cho 9.
b/ 3036 +
52 2a a
chia ht cho 3

3 khi 2a
M
3

a = 3; 6; 9
Bài 2: Điền vào dẫu * một chữ số để
được một số chia hết cho 3 nhưng không
chia hết cho 9
a/
2002*

b/
*9984
a/ Theo đề bài ta có (2+0+0+2+*)
M
3
nhưng (2+0+0+2+*) = (4+*) không chia
hết 9
suy ra 4 + * = 6 hoặc 4 + * = 12 nên * =
2 hoặc * = 8.
Rõ ràng 20022, 20028 chia hết cho 3
nhưng không chia hết cho 9.
b/ Tương tự * = 3 hoặc * = 9.
D¹ng 2:
Bài tËp: a/ Viết tập hợp các số x chia hết
cho 3 thoả mãn: 250

x

260

M
9 nªn 1010 – 1
M
9
4. Cñng cè:
Nh¾c l¹i dÊu hiÖu chia hÕt cho 3, cho 9.
5. híng dÉn vÒ nhµ:
Lµm c¸c bµi tËp 133, 135, 140 SBT.
Gi¸o viªn: NguyÔn Xu©n Th¸i – Trêng THCS B×nh An
Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4 d trong phép chia
A. Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc a chia b sẽ có những khả năng d nào.
- áp dụng làm các bài tập về tìm số d và tìm số tự nhiên khi biết các số d trong một số
phép chia.
- Rèn tính cẩn thận và t duy logic.
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: 6A: 6B:
2. Nhắc lại kiến thức:
Số a chia hết cho số b khi nào?
Viết công thức tổng quát cho phép chia.
Số a chia hết cho số b khi tìm đợc một số q
sao cho a = b.q.
Công thức tổng quát cho phép chia:
a = b.q + r ( b

0, 0

Bài 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các
chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết
Bài 1: Số chia 5 d 4 thì sẽ có tận cùng là 4
hoặc 9. Nhng số đó lại chia hết cho 2 nên
Giáo viên: Nguyễn Xuân Thái Trờng THCS Bình An
Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
cho 2, còn chia 5 thì d 4.
Bi 2: Tỡm s t nhiờn nh nht ng thi
chia ht cho 2, 3, 5, 9.
số đó là 44.
Bi 2:
Số cần tìm chia hết cho 2 và 5 nên có tận
cùng là 0. Vậy số cần tìm phải có ít nhất
hai chữ số.
Số cần tìm phải có tổng các chữ số chia hết
cho 9 nên số cần tìm là 90.
Dạng 3:
Bài tập: Tỡm s d khi chia mi s sau
cho 9, cho 3:
8260, 1725, 7364, 10
15

Hớng dẫn: mọi số đều có thể viết đợc dới
dạng tổng các chữ số của nó cộng với một
số chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của
một số chia 9 d bao nhiêu thì số đó chia 9
cũng d bấy nhiêu.
Dạng 3:
Bài tập:
8260 cú 8 + 2 + 6 + 0 = 16, 16 chia 9 d 7.

Bài 1: Một trờng THCS có 756 học sinh
lớp 6. Biết rằng trờng có 21 phòng, mỗi
phòng dự định xếp 35 HS.
a) Hỏi nhà trờng có nhận hết số học
sinh lớp 6 không? Số học sinh dôi ra
là bao nhiêu?
b) Phải thay đổi số học sinh mỗi lớp
nh thế nào để tất cả học sinh đều đợc
học?
Hớng dẫn: Tính số HS đợc nhận vào học
theo dự định, tìm số HS dôi ra rồi chia đều
vào các lớp.
Bài 1:
a) Số học sinh đợc nhận vào 21 phòng theo
dự định:
21 . 35 = 735 ( học sinh)
Số học sinh dôi ra là:
756 735 = 21 ( học sinh)
b) Nếu thêm vào mỗi lớp một học sinh thì
tất cả các học sinh đều đợc học.
Bài 2: Trớc khai giảng, mẹ nam đa Nam
đến quầy hàng bách hoá. Mẹ nam mua cho
Nam một cái mũ với giá 6000 đồng, một
cái cặp giá 12000 đồng, 30 quyển vở giá
mỗi quyển 1500 đồng, 5 cây bút màu giá
mỗi cây là 3000 đồng. Mẹ Nam đa cô bán
hàng 80000 đồng và nhận lại 10000 đồng.
nam liền nói: Cô và mẹ đã tính nhầm.
Căn cứ vào đâu mà Nam lại nói nh vậy?
Hớng dẫn: Tính tổng số tiền phải trả rồi lấy

5. Hớng dẫn về nhà:
Xem lại các bài tập có lời văn trong SBT.
Số ngời mỗi toa chứa nhiều nhất là:
8 . 12 = 96 (ngời).
1000 : 96 = 10 d 40.
Số toa ít nhất để chở hết 1000 khách du
lịch là 11 toa.
Chủ đề 3: ớc và bội
I. Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyễn Xuân Thái Trờng THCS Bình An
Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
- Giúp HS ôn lại các khái niệm ớc và bội, ớc chung và bội chung, ƯCLN và BCNN.
- Giúp HS áp dụng linh hoạt các kiến thức trên để làm các bài tập liên quan.
II. Nội dung
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1 phân tích một số ra thừa số nguyên tố
A. Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn lại khái niệm số nguyên tố, hợp số, cách phân tích một số ra thừa số
nguyên tố.
- Phân tích thành thạo một số ra thừa số nguyên tố.
- Rèn kỹ năng tính nhẩm.
B. Chuẩn bị:
C. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: 6A: 6B:
2. Nhắc lại kiến thức:
Thế nào là số nguyên tố, hợp số?
Nhắc lại các số nguyên tố nhỏ hơn 20?
Cách phân tích một số ra thừa số nguyên
tố?

cần trình bày cụ thể ta có thể bỏ qua một
số bớc. Chẳng hạn 650 : 10 = 65 nên ta
chia 2 lần cho 2 và 5 ta cuĩng sẽ đợc kết
quả là 65.
420 2
210 2
105 3
35 5
7 7
1 420 = 2
2
. 3. 5. 7
500
100
20
4
2
1
5
5
5
2
2
500 = 2
2
. 5
3

650
65

5
3
3
1125 = 3
2
. 5
3

Tơng tự, hãy phân tích 120, 900, 84, 168,
54, 24, 42, 36 ra thừa số nguyên tố.
120 = 2
3
. 3. 5
900 = 2
2
. 3
2
. 5
2
.
84 = 2
2
.3 . 7
168 = 2
3
. 3. 7
54 = 2.3
3
24 = 2
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status