ĐỀ BÀI
NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ HÌNH THÀNH TỈNH
TÂY NINH
I: KHÁI QUÁT CHUNG (4,028,12)
1
Diện tích: 4,028,12 km
2
( chiếm 1,22% diện tích của cả nước.)
Dân số : 1,017,100 người .( chiếm 1,25 % dân số cả nước (2003).
Dân tộc : Việt ( kinh ), Khơme Hoa, chăm .
Tỉnh lị : Thị xã tây ninh và 8 huyện:
1. Vị trí lãnh thổ
Tây Ninh là tỉnh biên giới của miền ĐNB, nằm trong toạ độ địa lý : 10
o
5r7'
đến 11
o
47' vĩ độ Bắc và 10
o
49' đến 106
o
23' kinh độ Đông. Lãnh thổ của tỉnh trải dài
theo hướng Bắc - Nam khoảng 88 km và hướng Đông - Tây khoảng 50 km .
Phía Bắc và phái tây tiếp giáp với tỉnh:
Sway riêng và Côpông chàm của Campuchia, đương biên giới dài 240 km,
với hai cửa khẩu quốc tế :
Mộc bài và Xa Mát .
Phía Đông tiếp giáp với tinh Bình Phước và Bình Dương với danh giới tự
nhiên là sông Sài Gòn và hồ Dầu Tiếng, tổng chiều dài là 66 km .
Phía Đông Nam tiếp giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh, đường biên giới dài
hơn 20 km .
Huyện Tân Châu 957,45 1 - 1
Huyện Dương
MinhChâu
606,46 10 - 1
Huyện Châu
Thành
573,15 12 - 1
Hoà Thành
183,57 7 - 1
Bến Cầu 233,32 8 - 1
Gò Cầu 251,83 8 - 1
Trảng Bàng 334,61 9 - 1
(Xem Bản Đồ trang bên)
II . LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG
4
Quá trình khai phá và hình thành địa vực đơn vị hành chính của tỉnh Tây
Ninh gắn với quá trình hình thành và phát triển của cư dân người Việt đến Tây
Ninh,đó là thời kỳ khẩn hoang, mở mang bờ cõi nước ta về phía nam của tổ quốc.
- Vào thời Nguyễn và triều Nguyễn ( Thế kỷ thứ XVII đến giữa thế kỷ
XIX ). Với những đợt di dân đầu tiên của người Việt đến Tây Ninh , bắt đầu 1658,
và đến 1698 nơi đây được chúa Nguyễn đặt Quang Phong thuộc phủ Gia Định, phủ
gia định được gọi là trấn Gia Định rồi thành Gia Định .
1832 vua Minh Mạng đổi thành Gia Định làm tỉnh Phiên An.Thành
tỉnh Gia Định. Tây Ninh là một phủ của Gia Định . Phủ Tây Ninh có hai huyện :
Tân Minh và Quang Hoá.
-Thời kỳ pháp thuộc và kháng chiến chống pháp ( giữa thế kỷ XIX đến
1954).
1858 pháp xâm lược nước ta. 1861 chúng ta chuyển phủ Tây Ninh sát
nhậpvào Sài Gòn - Gia Định, pháp cho hai đoàn quân đến cai quản ở hai huyện :
Tân Minh và Quảng Hoá. 1868 hai đoàn quân này được thay bằng 2 ti thành chính .
Ở các vùng núi cao trong vùng Ba Đen ( 986 m ) ở Tây Ninh, Rạch Rá (736
m ) ở Bắc Phú Riêng. Chứ a Than ( 558 m ) bên phải quốc lộ 1 gần Phan Thiết.
b. Địa hình:
- Tây Ninh nằm trên một khu vực có tính chất chuyển tiếp giữa: Tây
Nguyên, Nam Trung Bộ, với Đồng Bằng Sông Cửu Long - Địa hình Tây Ninh thấp
từ Đông Bắc xuống phía Tây Nam. Ở phía Bắc phần lớn diện tích có độ cao 20-
50m, phần trung tâm giảm xuông từ 10 - 20 m, phia Nam chỉ còn 1-10 m.
+ Địa hinh núi: Núi Bà Đen (986m) cao nhất tỉnh và cao nhất Đông Nam Bộ
+ Địa hình đồi: Tập trung thường xuyên ở sông Sài Gòn, dọc theo dảnh giới
hai tỉnh Tây Ninh va Bình Phước.
6
+ Địa hình đồi dôc thoải: Độ cao từ 15 - 20m có nơi cao từ 3m so với mặt
nước biển, có ít ở Nam Tân Biên, ở Bến Cầu, có nhiều ở Dương Minh Chau, Hoà
Thành, Trảng Bàng, Gò Dầu.
+ Địa hình đồng bằng : là dạng địa hình ở các bãi bồi, tạo thành từng dẫy
rộng 20 đến 150m, chiều dài vài km, phân bố theo hai bờ sông vàm cỏ thuộc huyện
Châu Thành, Hoà Thành, Bến Cầu , Trảng Bàng. Một số nới bị úng lụt trong mùa
mưa.
2. Khi Hậu
- Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khác hẳn khi hậu
nước ta. Trong năm không có mùa đông lạnh, mùa mưa và mua khô rõ rệt trong
năm, đã tạo nên sắc thái riêng ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của dân cư
trong vùng.
- Tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thể hiện :
a. Nhiệt độ:
TB năm 27
o
C, lượng bức xạ mặt trởi phong phú tổng lượng bức xạ cao : 130
- 135 kcal/cm
2
thang 2 do ảnh hưởng của khối không khí lạnh cực dưới phía Bắc hướng gió thịnh
hành các tháng này chủ yếu : Hướng Bắc, Đông Bắc, Tây Bắc.
Từ tháng 2 đến tháng 4 khối không khí lạnh yếu dần và tiếp chụi ảnh hưởng
của không khí Tây, Thái Bình Dương và Biển tạo thời tiết nóng ẩm, hướng gió :
Đông Nam và Tây Nam.
c. Mưa và ẩm:
Gió mùa làm nảy sinh chế độ mùa mưa, lượng mưa và và độ ẩm có mối quan
hệ chặt chẽ giữa các mùa trong năm.
- Độ ẩm tương đối cả năm khá cao; khoảng 87,4 %. Độ ẩm không đều giữa
các tháng: Độ ẩm thấp nhất tháng 12 đến tháng 4 (mùa khô).
- Lượng mưa trung bình cả năm khá cao; 1900 mm - 2300mm, số mưa bình
quân cả năm khoảng 116 ngày. Lượng mưa phân bố không đông đều giữa các mùa
trong năm: 80 - 90 % tổng lượng mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 11 (mùa
mưa). mỗi tháng có 20 ngày mưa , lượng mưa bình quân từ 200 - 250 mm, thừa ẩm
trong những tháng này, tháng có mưa là cao nhất là tháng 9 (453). Mùa khô (từ
tháng 12 đến tháng 4 năm sau) rất ít mưa, có năm 1998, 3 tháng liền (tháng 1,2,3)
không mưa gây hạn hán nghiêm trọng đã ảnh hưỏng tới sản xuất nông nghiệp và
đời sống của nhân dân. Mùa mưa có cường độ lớn gây sói mòn, rủa trôi mạnh nhất
là những nơi có thảm thức vật trơ trụi, độ dốc lớn.
d. các hiện tượng thời tiết đặc biệt:
- Dông: bắt đầu cuối mùa khô (tháng 4 đến hết tháng 11 ) trung bình có 110
đến 125 ngày dông trong năm. Tháng dông nhiều: 5,6,7 có 12 đến 20 ngày dông.
Dông thương xuất hiện buổi chiều tối kèm theo gió mạnh và mưa rào, nhiều khi
gây lũ.
8
- Bão: do Tây Ninh nằm sâu trong đất liền của Nam Bộ nên ít có bão. tuy
vậy đôi khi Tây Ninh cũng chụi ảnh hưởng của bã, kể cả những trận bão đổ vào
Nam Trung Bộ (tháng 8 đến tháng 10). Thể hiện qua những cơn mưa kéo dài và lũ
trên sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn.
- Mưa Đá: Xuất hiện vùng phía Bắc và Đông Bắc, phía Nam của Tây Ninh,
Ong, đất xám Mùn, đất xám Glây và đất xám dòng mùn Glây.
Với đất xám địa hình cao thuận lợi cho phát triển cây Công Nghiệp: Cao su
Mía, Tiêu; Địa hình thấp thuận lợi cho phát triển: Trồng lúa, hoa mầu, cây Công
Nghiệp ngắn ngày.
+ Đất phèn: có diện tích 25,359 ha chiếm 6,29% phân bố chủ yếu ở ven sông
Vàm Cỏ Đông và những vùng trũng thấp.
Đặc điểm: Nhóm đất chua, nhiều độc tố, gây trở ngại cho sản xuất Nông
Nghiệp. Đất phèn có các loại sau: Đất phèn tiềm năng, đất phèn hoạt động, đất
phèn thuỷ phân.
Đất phèn được sử dụng trồng lúa: từ 1 đến 2 vụ, các cây hoa mầu nhưng
năng xuất còn thấp, nên cần có biện pháp thuỷ lợi làm tiêu úng rửa trôi bón vôi để
khử chua, cải tạo đất.
+ Đất đỏ vàng: Diện tích 6,670 ha. Chiếm 1,66% phân bố ở Bắc Tân Châu,
Tây Biên, Chân núi Bà Đen. Đất Đỏ Vàng có 3 loại:
Đất đỏ nâu ba dan: Có đặc điểm: Thành phân cơ giới nặng, tầng đất dày, giàu
chất dinh dưỡng, thuận lợi cho phát triển cây Công Nghiệp: Cao su, Cafe, Cacao
trồng cây ăn quả : nhãn, táo chôm chôm, sầu riêng.
Đất vàng đỏ Granit: đặc điểm: thô, chua, tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng
để sử dụng trồng rừng, 1 ít trồng cây ăn quả: mãng cầu, chuối.
10
Đất đỏ vàng trên đá phiến: có thành phần ư giới nhẹ, dễ rữa chôi, ít ý nghĩa
đối với sản xuất Nông Nghiệp, nhưng để khai thác đá rải đường và trồng bạch đằn,
chàm.
+ Đất phù xa: 3 = 1,775 ha, chiếm 0.44% tập trung quanh sông Sài Gòn
thuộc: Trang Bảng, Dương Minh Châu, Châu Thành;
Đặc điểm: đất giàu dinh dưỡng sử dụng trồng lúa hai vụ hoặc một vụ lúa,
một vụ mầu. Có 2 loại đất phù sa: Đất phù sa có tầng loang lổ và đất phù sa Glây;
+ Than Bùn: có diện tích S = 1072 ha chiếm 0,26%, tập trung nhiều ở hạ lưu
sông Vàm Cỏ Đông thuộc Châu Thành, Nam Gò Dầu, Bến Cầu.
Có đặc điểm: chua, hàm lượng hữu cơ cao, độ phân giải kém. Thuận lợi
- Tây Ninh là nơi có nhiều mưa, đây là nguồn nước dồi dào để nuôi dưỡng hệ
thống sông ngòi, tạo ra các dòng sông có hệ thống dòng chảy trung bình khá lớn từ
20 đến 30 l/s km
2
. Lượng nước trong năm của Sông Ngòi thay đổi rõ rệt. Mùa lũ
tương ứng với mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 10 chiếm 85% tổng lượng cả năm, lũ
lớn nhất vào tháng 9.
12
- Sông ngòi ở Tây Ninh chủ yếu bắt nguồn từ Campuchia với tổng số chiều
dài 460 km . Đây là nơi có mật độ, mạng lưới sông vào loại thấp nhất so với nhiều
nơi khác, chỉ đạt 0,134 km/km
2
. Nhưng sông ngòi phân bố tương đối đồng đều.
a. Sông rạch: Tây Ninh có 2 con sông chính:
+ Sông Sài Gòn: Chảy theo hướng Đông Bắc Tây Nam là ranh giới giữa: Tây
Ninh với tỉnh Bình Phước và Bình Dương. Chiều dài sông khoảng 280 km , trong
đó 135 km chảy trên lãnh thổ Tây Ninh. Diện tích lưu vực khoảng 4500 km, lưu
lượng nước bình quân hàng năm là 85 m
3
/s. Sông có hai chi lưu: suối Đôi và suối
Bà Chiêm.
+ Sông Vàm Cỏ Đông: bắt nguồn từ vùng đồi cao khoảng 150 m, ở trên đất
Campuchia chảy qua tỉnh Tây Ninh theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với nhiều
con rạch lớn: Rạnh Điền Đá, rạch Tây Ninh, rach Trang Bảng... các rạch đều có độ
dốc nhỏ, rộng khả năng tiêu nước hạn chế. Sông Vàm Cỏ Đông có chiều dài 202
km, có 151 km, chảy qua tỉnh Tây Ninh, diện tích lưu vực sông là 8500 km
2
với lưu
lượng trung bình khoảng 96 m
2
Nông Lâm Công Nghiệp, GTVT, sinh hoạt con người. Cần phải bảo vệ môi
trường và có biện pháp chông dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước.
5. Tài nguyên sinh vật
a. Thực Vật:
- Rừng của Tây Ninh, mang nhiều đặc tính sinh thái của rừng nhiệt đới miền
Đông Nam Bộ với thực vật rừng đa dạng gồm nhiều chủng loại. Điển Hình là cây
họ dầu: kiến kiến , xăng lẻ , 1 một số loại cây khác dáng hương, trắc cẩm lai, gỗ đỏ,
mun, huynh đường ...
- Các loại rừng:
+ Rừng thưa ít ẩm lá rộng: phân bố ở địa hình nuí thấp và đồi phía bắc vùng
XaMát Lộ Giò, phía tây Châu Thành, và một phần ở phía Bắc Tống Lê Chân ( Tân
Châu), lượng mưa trên 1900 mm/ năm;
Diện tích rừng này 41,067 ha, cây gỗ không quá cao 15 -20 m, thân thẳng
chủ yếu là họ: Dầu, hoa na, bàng, gỗ quý: gụ, sao, trắc, cây vỏ dày, cây cỏ, dây bo,
bụi.
14
+ Dừng hỗn giao tre, nứa và cây gỗ: phân bố ở địa hình đồi núi có độ cao, từ
60 đến 80 m, thuộc Đông Nam Bộ huyện Tân Biên, Bắc Dương Minh Châu, có
diện tích từ 2085 ha rừng này xuất hiện do ảnh hưởng của phá rừng , sau nay khi
cây lớn thì tre, nứa, lò ô nhanh chóng chiếm không gian vừa giải phóng đó là xen
kẽ với chúng là cây gõ nhỏ.
+ Trang cây bụi: phân bố rải rác ở các địa hình đồi nui thấp, hoặc trên bề mặt
lượn sóng chuyển tiếp đến đồng bằng, dọc biên giới Tây Ninh, Capuchia, sườn dốc
núi Bà Đen, ở trung và huyên Dương Minh Châu.
+ Cây cỏ thuỷ sinh: xuất hiện trên bề mặt bền trũng, đầm lầy, rải tác dọc trên
thung lũng sông, Vàm Cỏ Đông phía nam huyện Châu Thành đến Bến Cầu mọc các
cây cỏ thuỷ sihh như: súng, cỏ bất, cỏ nghề, cỏ mầm, bàng sậy...
- Hiện trạng sử dụng rừng:
Thời kỳ chiến tranh: Tây Ninh là căn cứ của trung ương cục Miền Nam nên
rừng đã bị tàn phá nhiều.Thảm thực vật rừng nguyên sinh hầu như không còn, thay
Tây Ninh nghèo nàn, chủ yếu là vật liệu xây dựng và than bùn.
a. Than bùn: Trữ lượng ước tính khoảng 16 triệu tấn, phân bố ở: Tứ Bình,
Phước Vinh, Hoà Hồi, Thanh Hiền (Châu Thành); Tiên Thuận, Long chứ (Bến
Cầu).
Hiện nay đang khai thác ở Trí Bình (Châu Thành) sản lượng khoảng 75 ngàn
m
3
/năm. Than bùn được chế biến làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ vô sinh.
b. Vật liệu xây dựng:
- Đất xét: trữ lượng khoảng 55 triệu m
3
, phân bố ở Thi Bến, Bổ Túc (Tân
Châu); thị xã Tây Ninh; Trí Bình, Thanh Hiền, Thành Long, (Châu Thành), Cầu
Đôi (Hoà Thành), Tiên Thuận, Lợi Thuận (Bến Cầu).
16
Đất sét dung sản xuất gạch ngói sản lượng khai thác chỉ có thể dùng chỉ để
chế biến 120 triệu viên gạch, ngói các loại trên năm. Khai thác ở Châu Thành, Hoà
Thành, Bến Cầu, Gò Dầu.
- Cuội, sỏi, cát: phân bố ở bổ túc, (Tân Châu), đôn thuận (Trảng Bàng), lòng
sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông.
Hiện đang khai thác ở Hiệp Tân, Ninh Sơn, Ninh Thạch, ( Hoà Thành ).
- Đá vôi: ước tính khoảng 100 triệu tấn, tập trung ở khu vực phía bắc Sóc
Con Tràn, Suối Ben, xã Tân Hoà, huyện Tân Châu.
- Laterit (đá ong, đá đỏ). Trữ lượng khoảng 38 triệu m
3
, đang tìm kiếm tìm
đánh giá 10 điểm mỏ, đáng chú ý là điểm: Xatarao; Suối Ngô (Tân Châu); Trại Bí
(Tân Biên); Đôn Thuận, Thuận Thành. (Trảng Bàng), Tiên Thuận, (Bến Cầu); T
hanh Phước (Gò Cầu)
Sản lượng khai thác hàng năm 350.000 m
Huyện Tân Châu 94.122 6.389 87.273 98
Huyện Dương Minh
Châu
98.046 - 98.046 162
Huyện Hoà Thành 119.702 8.613 111.089 209
Huyện Châu Thành 204.142 17.160 186.982 1.112
Huyện Bến Cầu 58.141 - 58.141 249
Huyện Gò Dầu 132.501 25.542 106.926 526
Huyện Trảng Bàng 135.806 13.273 122.533 406
Tốc độ gia tăng dân số của Tây Ninh tương đối cao, tuy gần đây xu hướng
giảm :
1900, mức gia tăng tự nhiên là 2,02% (tỉ xuất thô , 24,9% ; tỉ xuất từ thô
4.7% ).
1995, Giảm xuông còn 1,81% (tương ứng là 23% , và 4,9% )
2000, còn khoảng 1,6% ( tương ứng là : 20,8% và 4,8% .)
2003, mức gia tăng chỉ còn khoảng 1,45% .
- Kết quả này có được là do Tây Ninh đã tích cực thực hiện chương trình dân
số kế hoạch hoá gia đình và các biện pháp nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân .
18