BÀI TIỂU LUẬN MÔN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU BIA NƯỚC GIẢI KHÁT Quy trình công nghệ sản xuất nước ép ổi đóng hộp - Pdf 27

BÀI TIỂU LUẬN
MÔN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU, BIA, NƯỚC GIẢI KHÁT
Chủ đề: Quy trình công nghệ sản xuất nước ép ổi đóng hộp
Sinh viên: Lê Thị Thúy Hường
NỘI DUNG:
I. Quy trình công nghệ sản xuất nước ép ổi đóng hộp
II. Thuyết minh quy trình công nghệ
1. Lựa chọn
2. Rửa
3. Chần
4. Nghiền xé
5. Chà
6. Phối chế
7. Đồng hóa
8. Bài khí
9. Thanh trùng
10. Rót hộp
11. Ghép mí
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC ÉP ỔI ĐÓNG HỘP
PHẦN I : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC ÉP ỔI ĐÓNG HỘP
Sơ đồ:
ỔI
Lựa chọn
Rửa
Chần
Nước
Acid Ascorbic
Acid citric
Bã chà
Đường
Nước ổi

• Băng tải con lăn có khả năng lật mọi phía cảu quả nhờ đó có thể dễ
dàng phát hiện những vết hư hỏng.
• Băng tải có vận tốc 0,12 – 0, 15 m/s, nếu có vận tốc lớn hơn thì sẽ
nhặt sót, chiều rộng băng tải không quá lớn, nếu bố trí làm hai bên thì
rộng 60-70 cm là vừa.
2.Rửa
2.1. Mục đích
• Nhằm loại bỏ tạp chất cơ học như đất, cát bụi và làm giảm lượng vi
sinh vật ở ngoài vỏ nguyên liệu.
• Rửa còn nhằm mục đích tẩy sạch một số tạp chất hóa học gây độc hại
được dung trong nông nghiệp như phân, thuốc trừ sâu.
2.2. Yêu cầu cơ bản cảu quá trình rửa
• Ổi được rửa sạch loại bỏ hết tạp chất.
• Nguyên liệu sau khi rửa phải sạch, không bị dập nát, các chất dinh
dưỡng ít bị tổn thất, thời gian rửa ngắn, ít tốn nước.
• Nước phải đảm bảo chỉ tiêu do bộ y tế quy định độ cứng không quá
20mg/l, lượng Cl
2
còn lại trong nước tráng là 3-5mg/l.
2.3. Phương pháp thực hiện, thông số kỹ thuật
• Ngâm làm cho nước thấm nguyên liệu, quá trình này được tăng cường
nhờ các tác dụng cơ học ( cánh khuấy, cọ bàn chả, thổi khí ). Ngâm
khoảng vài phút.
• Rửa xối là dung tác dụng dòng chảy của dòng nước để kéo chất bẩn
còn lại trên bề mặt nguyên liệu sau khi ngâm, thường dung tia phun
nước áp suất 1,96 – 2,95.10
5
N/m
2
.

3.4. Nguyên tắc hoạt động của thiết bị
• Hơi nước theo ống phun hơi vào thùng thiết bị. Nguyên liệu được di
chuyển nhờ băng tải, băng tải di chuyển với tốc độ sao cho khi qua
thiết bị nguyên liệu đã chần đạt yêu cầu.
4. Nghiền , xé
4.1. Mục đích công nghệ
• Dùng làm thay đổi hình dạng, cấu trúc nguyên liệu: cắt nhỏ thịt quả,
từ đó hỗ trợ và làm tăng hiệu suất chà.
4.2. Các biến đổi của nguyên liệu diễn ra trong quá trình
• Tế bào nguyên liệu sẽ bị dập nát bị phá vỡ, mất tính thẩm thấu làm
cho dịch bào dễ thoát ra ngoài nguyên liệu.
4.3. Phương pháp thực hiện, thông số kĩ thuật
• Dùng tác dụng cơ học để thay đổi hình dạng và kích thước nguyên
liệu. Lưỡi dao là bộ phận chủ yếu của thiết bị cắt nhỏ.
• Kích thước miếng xé càng nhỏ càng tốt, nhưng nếu thể tích miếng xé
nhỏ hơn 0,3 cm
3
thì hiệu suất chà ép sẽ giảm do khối lượng nguyên
liệu mất độ xốp, nhưng nếu thể tích lớn hơn 1cm
3
thì hiệu suất chà ép
cũng không cao do tỉ lệ tế bào bị phá vỡ thấp.
4.4. Thiết bị
• Máy xé dao cong
4.5. Nguyên tắc hoạt động
• Nguyên liệu được cho vào phễu nhận nguyên liệu, nhờ trục đĩa quay,
lưỡi dao cong quay xé nhỏ thịt quả ổi.
5. Chà
5.1. Mục đích
• Phân chia nguyên liệu thành bột chà chứa dịch quả và thịt quả mịn

6. Phối chế
6.1. Mục đích
• Trộn lẫn 2 hay nhiều thành phần riêng biệt vào với nhau để nhận
được sản phẩm cuối cùng có hương vị, màu sắc đáp ứng thị yếu của
người tiêu dùng.
6.2. Các biến đổi của nguyên liệu diễn ra trong quá trình
• Sản phẩm thường có độ khô 15 - 20%, có độ acid tương đương với
độ acid của nguyên liệu khoảng 0,2 – 0,5%.
• Sản phẩm có hương thơm rõ rệt của nguyên liệu, vị chua thích hợp.
6.3. Phương pháp thực hiện, thông số kĩ thuật
• Khi chế biến nước ổi đục người ta thường pha thêm đường, acid thực
phẩm, nước vào thịt dịch quả để snar phẩm đạt yêu cầu về hương vị,
màu sắc, độ đặc cần thiết.
• Ổi qua chà và được chứa ngay vào thùng có chứa sẵn nước đường
nồng độ 15% có pha them 0,1% acid citric và 0,05 – 0,1 acid
ascorbic.
• Tỉ lệ puree ổi và đường phụ thuộc vào phẩm chất nguyên liệu và yêu
cầu sản phẩm, thường puree quả/ nước đường là 1/0,5.
• Vitamin C vừa có tác dụng tăng màu sắc vừa tăng giá trị dinh dưỡng
cho sản phẩm. nhưng không được dư quá nếu không sản phẩm có vị
chua gắt.
• Acid citric cho vào được đun nóng để diệt trùng và làm trong.
6.4. Thiết bị, nguyên tắc hoạt động
• Quá trình phối chế được thực hiện trong các thùng phối chế chuyên
dung có trang bị cánh khuấy để trộn đều.
7. Đồng hóa
7.1. Mục đích
• Là cho sản phẩm đồng nhất bằng cách làm cho các phần tử của sản
phẩm có kích thước rất nhỏ.
• Tăng giá trị mùi vị, độ mịn, độ tiêu hóa, tránh vón cục và làm giảm

ra và giảm kích thước.
8. Bài khí
8.1. Mục đích
• Sau khi phối trộn cần được bài khí để loại bỏ không khí hòa tan trong
dịch quả nhằm hạn chế các quá trình oxy hóa làm tổn thất chất dinh
dưỡng, hương vị, màu sắc của sản phẩm không bị thay đổi đồng thời
còn hạn chế sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí, tránh hiện tượng
phồng méo hộp.
• Giúp quá trình thanh trùng tốt hơn.
8.2. Thiết bị
• Bài khí bằng nhiệt bằng hút chân không trong thiết bị bài khí chân
không liên tục hoặc trong nhiều thiết bị khác.
• Ta sử dụng thiết bị bài khí APV.
8.3. Nguyên tắc hoạt động của thiết bị
• Nước quả từ thùng chứa được hút lên bình bài khí, bình bài khí có vỏ
thép không rỉ hình trụ, đáy hình nón, bên trong là hình trụ có đục lỗ.
Nước quả đi vào phái trên của bình, được phun đều rồi chảy theo
thành thùng xuống đáy và vào bơm. Trong bình độ chân không rất
cao ( 700 – 730mmHg ).
9. Thanh trùng
9.1. Mục đích
• Nhằm tiêu diệt hoặc ức chế tới mức độ tối đa của vi sinh vật trong
thời gian bảo quản, nhờ vậy sản phẩm để được lâu không bị hỏng.
9.2. Phương pháp thực hiên, thông số kĩ thuật
• Nâng nhiệt sơ bộ của nước quả mới bằng nhiệt tỏa ra cảu nước quả
đã thanh trùng từ t
2
– t
3
, nâng nhiệt độ nước quả từ t

10.1. Mục đích
• Rót dung dịch vào hộp chứa những lượng sản phẩm nhất định.
10.2. Phương pháp thực hiện, thông số kĩ thuật
• Sau khi thanh trùng tiệt trùng nước ổi được rót định lượng vào bao bì.
Trước lúc rót bao bì cần được rửa sạch, vô trùng bằng hơi nước và rót
sản phẩm nagy để tánh nhiễm bẩn.
10.3. Thiết bị
• Máy rót chất lỏng theo thể tích.
10.4. Nguyên tắc hoạt động của thiết bị
• Máy gồm có thùng chứa chất lỏng, có bình đong, bình đong có thể
tích bao bì đồ hộp
• Trục rỗng thông bình đong với van, dưới van là mâm trên. Hộp đặt
trên mâm dưới, vòng đệm giữ cho chất lỏng không rỉ ra khỏi thùng
chứa. khi trục từ dưới đi lên nhờ lò so mà bình đong chứa đầy chất
lỏng nâng lên. Khi đó van sẽ mở ra cho chất lỏng từ bình đong chảy
vào hộp.
11. Ghép mí
11.1. Mục đích
• Làm cho thực phẩm cách ly hoàn toàn với môi trường không khí và
vi sinh vật bên ngoài.
• Hạn chế sự tái nhiễm và sự phát triển của vi sinh vật có tác dụng rất
quan trọng đến thời gian bảo quản thực phẩm và chất lượng của nó.
11.2. Phương pháp công nghệ, thông số kỹ thuật
• Các vật liệu giấy được yêu cầu yên nhãn theo yêu cầu của cơ sở sản
xuất, sau đó được ghép cùng với các vật liệu khác và quấn quanh
thành từng cuộn có chiều rộng bằng chu vi của than trụ hộp và được
làm nếp sẵn, trước khi rót cuộn giấy được tiệt trùng trong phòng kín
vô trùng và đưa vào máy hàn dọc than hộp và ghép đáy, sau đó dịch
ổi được rót định lượng vào bao bì được ghép mí đầu, cắt rời, xếp
góc.hộp sản phẩm được dòng nước phun để làm sạch chất lỏng dính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status