Thiết kế cầu BTCT DƯL,vĩnh cửu,22TCVN272-05,2làn xe, bề rộng xe chạy 7m,lề bộ hành 2bên 1,5m,lancan 0,25m,tổng bề rộng 10,5m,tải trọng HL93, mô hình hóa KC bằng MIDAS CIVIL - Pdf 27

- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu dưới mái trường Đại học Giao Thông Vận
Tải TP Hồ Chí Minh, bằng sự nỗ lực của bản thân cùng với sự chỉ bảo, dạy dỗ tận
tình của các thầy cô trong trường nói chung và các thầy cô trong Khoa Công Trình
Giao Thông nói riêng, em đã tích luỹ được nhiều kiến thức bổ ích để trang bò cho
công việc của một kỹ sư tương lai.
Đồ án tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng gần năm năm học tập và tìm hiểu
kiến thức tại trường, đó là sự đánh giá tổng kết công tác học tập trong suốt thời
gian qua của mỗi sinh viên.
Em xin gửi lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban
lãnh đạo Khoa Công Trình Giao Thông, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ
môn Cầu Đường, đặc biệt là cô giáo trực tiếp hướng dẫn tốt nghiệp Cô Dương Kim
Anh, và Giáo viên đọc duyệt đồ án đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành
đồ án tốt nghiệp này.
Tuy nhiên, do thời gian tiến hành làm Đồ án không nhiều và trình độ kiến thức
về lý thuyết cũng như thực tế còn nhiều hạn chế nên chắc chắn rằng đồ án tốt
nghiệp này không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự góp ý, phê bình chỉ
dẫn của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn Đồ án cũng như kiến thức
chuyên môn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 21 tháng 06 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Như Ngọc
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 23
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH

MỤC LỤC
PHẦN 1:THIẾT KẾ SƠ BỘ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI THIẾT KẾ 10

3.2.Sơ đồ tính 113
3.3.Tải trọng, nội lực 114
3.4.Tổ hợp nội lực 124
3.5.Tính toán thép bản mặt cầu 124
3.6.Kiểm tra nứt cho bản mặt cầu 127
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 24
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DẦM LIÊN TỤC ĐÚC HẪNG 130
4.1.Tính toán các đặc trưng hình học của tiết diện 130
4.2.Các tải trọng tính toán 138
4.3.Tính toán nội lực trong các giai đoạn thi công 145
4.4.Tính toán sơ bộ số bó cáp dự ứng lực 163
4.5.Tính toán giai đoạn thi công đúc hẫng 173
4.6.Tính toán giai đoạn hợp long biên 220
4.7.Tính toán giai đoạn hợp long giữa 237
4.8.Tính toán giai đoạn khai thác 253
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TRỤ CẦU 279
5.1.Giới thiệu chung 279
5.2.Các tải trọng tác dụng lên trụ và nội lực 282
5.3.Bảng tổ hợp nội ứng ứng với các TTGH 295
5.4.Kiểm toán trụ cầu 301
5.5.Tính toán lựa chọn gối cầu 309
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG TRỤ 310
6.1.Đòa chất khu vực 310
6.2.Lựa chọn các thông số cơ bản của cọc 311
6.3.Tính toán sức chòu tải của cọc theo vật liệu 311
6.4.Tính toán sức chòu tải của cọc theo đất nền 312
6.5.Xác đònh nội lực đầu cọc và chuyển vò đài cọc 315
6.6.Kiểm toán cọc 329
6.7.Thiết kế cốt thép cho đài cọc 337

2.2.Tính toán neo vào trụ để giữ ổn đinh trong quá trình thi công 491
2.3.Thiết kế thi công mố M1 493
2.4.Thiết kế thi công trụ T4 497
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 26
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khoa: Công Trình Giao Thông
Bộ môn: Cầu Đường

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 27
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
Tp.HCM, ngày …… tháng …… năm……
Giáo viên hướng dẫn

- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI THIẾT KẾ
1.1.QUI MÔ THIẾT KẾ
Tiêu chuẩn thiết kế :22TCN 272 – 05
Quy mô xây dựng: cầu vónh cửu bê tông cốt thép dự ứng lực
Khổ cầu:
− Cầu được thiết kế cho 2 làn xe, bề rộng phần xe chạy: B
1
=7.0m
− Lề bộ hành 2 bên, mỗi bên rộng: B
2
=1.5m
− Bề rộng tường lan can: B
3
=0.25m
Vậy tổng bề rộng cầu : B= B
1
+2
×
B
2
+ 2
×
B
3
=10.5m
Tải trọng thiết kế: HL93, tải trọng người
Khổ thông thuyền: B = 55m, H = 8m
Thuỷ văn:

+ Trọng lượng thể tích :
3
w
1.85T / mγ =
+ Lực dính c = 0.14 (KG/cm
2
) , góc ma sát trong ϕ = 10
0
49’.
+ Giá trò SPT :
 Lớn nhất :18
 Nhỏ nhất : 1
Lớp 3 : Sét màu nâu vàng, xám vàng, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng mặt lẩn
nhiều đá dăm sạn
− Chiều dày lớp :
1
h 10.20m=
− Các chỉ tiêu cơ lý :
+ Trọng lượng thể tích : γ
w
= 2.01 T/m
3
.
+ Lực dính c = 0.313 (KG/cm
2
) , góc ma sát trong : ϕ = 21
0
28’

.

.
+ Lực dính c = 0 (KG/cm
2
), Góc ma sát trong ϕ = 23
0
52’
+ Giá trò SPT
 Lớn nhất : >50
 Nhỏ nhất : 15
Lớp 6 : Sét màu nâu vàng ,đầu tầng đôi chỗ lẫn nhiều sỏi sạn ,trạng thái cứng
− Chiều dày lớp : h
6

− Các chỉ tiêu cơ lý :
+ Trọng lượng thễ tích : γ
w
= 2.12 T/m
3
.
+ Lực dính c = 0.335 (KG/cm
2
) , góc ma sát trong ϕ = 26
0.
39’.
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 31
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
+ Giá trò SPT : >50
Nguyên tắc lựa chọn phương án cầu:
− Thiết kế cầu phải phù hợp với quy hoạch tổng thể.
− Mặt cắt ngang cầu phù hợp với mặt cắt ngang đường và phải dựa trên kết quả

 Nhòp chính:
Nhòp chính là dầm liên tục 3 nhòp bê tông cốt thép dự ứng lực thi công theo phương
pháp đúc hẫng cân bằng với khẩu độ nhòp chính : 50m+78m+50m
Kết cấu nhòp chính có tiết diện hình hộp chiều cao thay đổi, đáy dầm dạng đường
cong bậc 2
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 32
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
Hộp dầm có dạng thành đứng. Kích thước hộp như sau:
− Chiều sao dầm trên đỉnh trụ: 4.8 m
− Chiều cao dầm giữa nhòp:2.2 m
− Chiều dày bản nắp: 25 cm
− Chiều dày bản đáy:
+ Mặt cắt gối dày: 80 cm
+ Mặt cắt giữa nhòp dày 25 cm
Chiều dày sườn bên của hộp: 50 cm
Chiều dày bản mặt cầu tại vách: 55cm
Gối cầu sử dụng gối chậu
 Nhòp dẫn
Nhòp dẫn sử dụng kết cấu dầm Super T gồm 5 dầm, khoảng cách giữa các dầm là
2105 mm
Chiều cao mỗi dầm là 1.6m. Bản mặt cầu dày 20cm
Dầm ngang bằng bê tông cốt thép, cường độ chòu nén f’
c
=30Mpa
Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép
1.2.1.2.Kết cấu phần dưới
 Trụ cầu:
Trụ chính

Loại trụ thân đặc, kết cấu BTCT đổ tại chỗ.

= ×
+ Mô đun đàn hồi của bê tông tỷ trọng thường lấy như sau:
1.5
c c c
E 0.043 f '= ×γ ×
+ Với dầm hộp:Cường độ chòu nén của bê tông qui đònh ở tuổi 28 ngày tuổi
của mẫu hình trụ 150-300mm là:
'
c
f 50Mpa=
+ Đối với dầm ngang, bản mặt cầu, trụ cầu, mố, cọc khoan nhồi sử dụng bê
tông có cường độ chòu nén qui đònh ở tuổi 28 ngày tuổi của mẫu hình trụ 150-
300mm là:
'
c
f 30Mpa=
+ Ximăng pooclăng mác PC40, loại 1.
+ Vữa bơm ống gen sau khi kéo cáp chọn M500
− Cốt thép dự ứng lực:
Theo ASTM A416M chọn tao thép dự ứng lực độ chùng thấp, vùng neo bán kính
uốn cong bó cáp không được nhỏ hơn 3600mm, các vùng còn lại không được
nhỏhơn 6000mm, chọn 10000mm, thông số kỹ thuật của cáp như sau:
+ Bó cáp gồm 19 tao cáp 15.2mm
+ Bó cáp gồm 13 tao cáp 15.2mm
+ Giới hạn kéo đứt là:
=
pu
f 1860 Mpa
.
+ Giới hạn chảy:

7.85 10 N/ mm

γ = ×
+ Môđun đàn hồi:
s
E 200000Mpa=
− Ôáng gen:
Lựa chọn ống gen phải thỏa mãn những điều kiện sau:
+ Ống gen phải là loại cứng hoặc nửa cứng bằng thép mạ kẽm
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 34
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
+ Bán kính cong của ống bọc không được nhỏ hơn 6000mm, trừ ở vùng neo có
thể cho phép nhỏ tới 3600mm
+ Đường kính của ống bọc ít nhất phải lớn hơn bó cáp dự ứng lực 6mm, khi
kéo sau thì diện tích của ống bọc phải gấp 2.5 lần diện tích mặt cắt bó cáp
Chọn ống gen có đường kính trong, ngoài là
105 , 112
i S
mm mm
φ φ
= =
, và đường
kính trong, ngoài của ống nối là
115 , 122
i S
mm mm
φ φ
= =
đối với bó cáp 19 tao
15.2mm và đường kính trong, ngoài là

py pu
f 0.8f 0.8 1035 828Mpa= = × =
+
Môđun đàn hồi:
p
E 207000Mpa=
1.3.PHƯƠNG ÁN 2
1.3.1.Sơ đồ kết cấu và các đặc trưng vật liệu sử dụng
Sơ đồ bố tri chung toàn cầu: 3
×
45 m + 60m + 3
×
45 m
Cầu gồm 2 mố M1, M2 và 6 trụ T1, T2, T3, T4, T5, T6
Độ dốc dọc cầu: 3%
Độ dốc ngang cầu: 2%
1.2.1.1.Kết cấu phần trên
Nhòp chính là dầm liên tục 7 nhòp bê tông cốt thép dự ứng lực thi công theo phương
pháp đà giáo di động
Kết cấu nhòp chính có tiết diện hình hộp chiều cao không đổi.
Hộp dầm có dạng thành đứng. Kích thước hộp như sau:
− Chiều sao dầm: 2.5m
− Chiều cao bản nắp: 25 cm
− Chiều cao bản đáy: 25 cm
Chiều dày sườn bên của hộp: 50 cm
Chiều dày bản mặt cầu tại vách: 55cm
Gối cầu sử dụng gối chậu.
1.2.1.2.Kết cấu phần dưới
 Trụ cầu:


E 0.043 f '= ×γ ×
+ Cường độ chòu nén của bê tông dầm hộp qui đònh ở tuổi 28 ngày tuổi của
mẫu hình trụ 150-300mm là:
'
c
f 50Mpa=
+ Ximăng pooclăng mác PC40, loại 1.
+ Vữa bơm ống gen sau khi kéo cáp chọn M500
− Cốt thép dự ứng lực:
Theo ASTM A416M chọn tao thép dự ứng lực độ chùng thấp, vùng neo bán kính
uốn cong bó cáp không được nhỏ hơn 3600mm, các vùng còn lại không được
nhỏhơn 6000mm, chọn 10000mm, thông số kỹ thuật của cáp như sau:
+ Bó cáp gồm 19 tao cáp 15.2mm
+ Giới hạn kéo đứt là:
=
pu
f 1860 Mpa
.
+ Giới hạn chảy:
py pu
f 0.9f 0.9 1860 1674Mpa= = × =
+ Mô đun đàn hồi:
=
ps
E 197000 Mpa
.
+ Hệ số ma sát: µ = 0.25
+ Hệ số ma sát lắc trên 1mm bó cáp :
7
K 6.67 10

thể cho phép nhỏ tới 3600mm
+ Đường kính của ống bọc ít nhất phải lớn hơn bó cáp dự ứng lực 6mm, khi
kéo sau thì diện tích của ống bọc phải gấp 2.5 lần diện tích mặt cắt bó cáp
Chọn ống gen có đường kính trong, ngoài là
95 , 102
i S
mm mm
φ φ
= =
, và đường kính
trong, ngoài của ống nối là
105 , 112
i S
mm mm
φ φ
= =
đối với bó cáp 19 tao 15.2mm
− Neo:
Để ứng suất trong cáp tương đối đều, ta dùng tất cả là neo sống HVM15-19.
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 1
2.1. TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN
2.1.1. Xác đònh phương trình đường cong đáy dầm hộp
Giả thiết đáy dầm có cao độ thay đổi theo quy luật parabol bậc 2.
Ta bỏ qua đốt hợp long và đoạn đỉnh trò vì có đáy dầm hộp nằm ngang. Khi đó
điểm đỉnh của đường cong đi qua điểm cuối đốt K
9
. Vậy chiều dài đoạn dầm có
chiều cao thay đổi:
vn HLg

2
Hình 4.1: Phân chia các mặt cắt ngang dầm tại trụ T4-T5
Xác đònh phương trình đường cong đáy dầm
Phương trình đường cong đáy dầm có dạng:
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 37
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH

2
1
y ax bx c (1)= + +
Đường cong đáy dầm đi qua 2 điểm 0(0;0) và A(36.5;2.6)
Xét tại điểm 0(0;0), thay vào phương trình (1) ta có:
2
0 a 0 b 0 c c 0= × + × + ⇒ =
Mặt khác điểm cực trò của đường cong đáy dầm đi qua điểm 0(0;0) nên ta có:
1
y ' 2ax b 0 2 a 0 b 0 b 0= + ⇒ = × × + = ⇒ =
Xét tại điểm A(36.5;2.6), thay vào phương trình (1) ta có:
2
52
2.6 a 36.5 a
26645
= × ⇒ =
Vậy phương trình đường cong có dạng :
2
1
52
y x
26645
= ×

= × + ⇒ =
Vậy phương trình đường cong có dạng:

2
2
36
y x 0.25
26645
= × +
Chiều cao dầm tại các mặt cắt i được xác đònh theo công thức:
H
i
=H
0.5
– 0.25+ y
2i
Vậy bề dày đáy bản hộp được xác đònh theo công thức:
H
i
=y
1i
– y
2i
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 38
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
Ta có bảng sau:
Mặt cắt
Khoảng cách lẻ Li
(m)
Cộng dồn (m) H (m) h (m) H-h (m)

2
+ +
= − × +

Mômen tónh của dầm đối với trục x:
2 2
x i i 1 i i i 1 i 1
1
S (x x ) (y y y y )
6
+ + +
= − × + × +

Tọa độ trọng tâm mặt cắt so đáy dầm:
( )
( )
2 2
c i i 1 i i i 1 i 1
1
y x x y y y y
6A
+ + +
= − × + × +

Mô men quán tính đối với trục x:
3 2 2 3
x i i 1 i i i 1 i i 1 i 1
1
I (x x ) (y y y y y y )
12

Các đặc trưng hình học của tiết diện được tính toán rồi lập thành bảng sau :
Bảng các đặc trưng hình học tại các mặt cắt ngang
Mặt
cắt
L
i
(m)
Cộng dồn
(m)
H
(m)
h
(m)
A
(m
2
)
S
x
(m
3
)
Y
tg
(m)
Y
bg
(m)
I
th

tg
y
: Khoảng cách từ trọng tâm dầm đến thớ trên
S
x
: Mô men quán tính tónh của tiêt diện
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 40
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
I
th
: Mô men quán tính của tiết diện lấy với trục trung hòa của tiết diện
Việc tính toán đặc trưng hình học với tiết diện nguyên này rất cần thiết cho việc
tính toán sơ bộ trong giai đoạn thi công và khai thác để xác đònh tónh tải rồi sau đó
thiết kế nội lực và tính ra số bó thép dự ứng lực cần thiết.
Vì quá trình thi công cầu đúc hẫng trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, qua mỗi giai
đoạn thì các đặc trưng vật liệu (cường độ chòu nén, môđun đàn hồi…) và đặc trưng
hình học tiết diện (diện tích, momen quán tính…) lại thay đổi.
Đặc trưng vật liệu:
− Cường độ của bê tông:
, , ,
ci c c
t
f f f
t
= × ≤
α + β×
− Môđun đàn hồi bê tông:
1.5 ,
ci c ci
E 0.043 f= ×γ ×

K1
0.0 40.0 47.6 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0
K2
0.0 0.0 40.0 47.6 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0
K3
0.0 0.0 0.0 40.0 47.6 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0
K4
0.0 0.0 0.0 0.0 40.0 47.6 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0
K5
0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 40.0 47.6 50.0 50.0 50.0 50.0 50.0
K6
0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 40.0 47.6 50.0 50.0 50.0 50.0
K7
0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 40.0 47.6 50.0 50.0 50.0
K8
0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 40.0 47.6 50.0 50.0
K9
0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 40.0 49.5 50.0
HL biên
0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 44.8 50.0
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 41
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
HL giữa
0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 44.8
Bảng modun đàn hồi bê tông theo thời gian
E
ci
(MPa)
Lúc căng cáp đốt
K0 K1 K2 K3 K4 K5 K6 K7 K8 K9

Bảng tỷ số modun đàn hồi giữa thép DUL và bê tông theo thời gian
n
ps
(MPa)
Lúc căng cáp đốt
K0 K1 K2 K3 K4 K5 K6 K7 K8 K9
HL
biên
HL
giữa
K0
5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183
K1
0.000 5.795 5.311 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183
K2
0.000 0.000 5.795 5.311 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183
K3
0.000 0.000 0.000 5.795 5.311 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183
K4
0.000 0.000 0.000 0.000 5.795 5.311 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 42
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
K5
0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 5.795 5.311 5.183 5.183 5.183 5.183 5.183
K6
0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 5.795 5.311 5.183 5.183 5.183 5.183
K7
0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 5.795 5.311 5.183 5.183 5.183
K8
0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 5.795 5.311 5.183 5.183

khi hợp long.
Giai đoạn II : Đổ bê tông xong đốt hợp long ở nhòp biên nhưng bê tông chưa
đông cứng
SVTH: NGUYỄN NHƯ NGỌC TRANG: 43
- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S DƯƠNG KIM ANH
Khi đó bê tông dẻo còn chưa hoá cứng, trọng lượng của ván khuôn hợp long, của
hỗn hợp bê tông dẻo, của cốt thép hợp long được coi như chia đôi để tác dụng lên
hai sơ đồ hệ thống kết cấu tách biệt nhau, một là sơ đồ đúc trên đà giáo phần nhòp
biên, hai là sơ đồ khung cứng T của phần đúc hẫng từ trụ ra nhòp biên.
Các tải trọng tác dụng:
− Trọng lượng bản thân của các đốt hợp long biên
− Trọng lượng ván khuôn và thiết bò để hợp long biên (một xe đúc và ván khuôn
của nó.
− Tải trọng thi công rải đều (CLL)
Giai đoạn III : Hợp long xong nhòp biên và bê tông đã hoá cứng
Trong giai đoạn này ván khuôn ở thành bên của đốt hợp long đã tháo ra và tiến
hành căng cáp dự ứng lực nhóm B ở bản đáy của nhòp biên, sau đố tháo nốt ván
khuôn đáy của đốt hợp long. Tiếp tục thay các neo tạm trên trụ T4 và T5 bằng gối
vónh cửu. Như vậy tương ứng với 2 lực tập trung hướng lên trên đặt tại 2 đầu của
đốt hợp long. Dự ứng lực của cáp nhóm B sẽ làm cong vồng lên cả nhòp biên khiến
cho tónh tải bản thân của phần đúc trên đà giáo và phần tải trọng thi công rải đều
mà trước đây đè lên đà giáo thì nay tác dụng lên kết cấu nhòp vừa được nối thành
sơ đồ khung siêu tónh.
Sơ đồ kết cấu lúc này là khung T có 1 đầu tựa lên gối di đọng ở đầu nhòp biên (sơ
đồ siêu tónh bậc 1).
Các tải trọng tác dụng:
− Trọng lượng ván khuôn và thiết bò hợp long biên (1 xe đúc) tác dụng theo
hướng ngược lên trên vì các thiết bò này đã bò tháo dỡ)
− Trọng lượng bản thân đoạn đổ trên đà giáo
− Tải trọng thi công rải đều trên phần đúc trên đà giáo và trên đốt hợp lonh g

Bảng tính toán trọng lượng các đốt dầm và tónh tải rải đều của từng đốt
Với
A
tb
: Diện tích trung bình giữa 2 mặt cắt đầu và cuối mỗi đốt
L
i
, V : Chiều dài và thể tích mỗi đốt
DC ,DC
tt
: Trọng lượng và trọng lượng tính toán của từng đốt
e, M
tc
: Độ lệch tâm và momen do trọng lượng khối đúc so với mép khối trước.
Bảng tính tónh tải từng khối đúc trên trụ T4-T5
Tên đốt
A
tb
(m
2
)
L
i
(m)
V
(m
3
)
DC
(KN)

Tổng 6751.65 8439.56 11882.58
2.2.3. Tính toán tải trọng tónh tải giai đoạn 2
2.2.3.1.Tính trọng lượng lớp phủ mặt cầu
Tên gọi các đại lượng Chiều dày h (cm) γ (KN/m
3
)
Lớp bê tông Atphan 7.5 24
Lớp bê tông mui luyện TB dày 5.5 25
Lớp phòng nước 0.5 18
Lớp phủ bê tông nhựa :
1 at
q h b 0.075 24 7.0 12.6 kN m= × γ × = × × =
Trọng lượng lớp mui luyện:
2 at
q h b 0.055 25 7.0 9.625 kN m= × γ × = × × =
Lớp phòng nước :
3 at
q h b 0.005 18 7.0 0.63 kN m= × γ × = × × =
Vậy
1 1 2 3
DW q q q 12.6 9.625 0.63 22.855 kN m= + + = + + =
Tiện ích công cộng :
2
DW 0.5 kN m=
Tổng khối lượng tónh tải giai đoạn 2 tác dụng lên kết cấu nhòp :
1 2
DW DW DW 22.855 0.5 23.355 kN m= + = + =

2.2.3.2.Tính trọng lượng của lan can + tay vòn + gờ chắn bánh xe
250

DC 2
4
100 90
2 7.85 10 0.234kN m
4

 

= ×γ × π× =
 ÷
 
 

= × × ×π× =
 ÷
 
Trọng lượng cột lan can :
3
cot 1cot
P2
nhip
n P
89 292.71 10
DC = 0.146 kN m
L 178

×
× ×
= =
1 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status