181 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Châu - Pdf 27

Chuyên đề thực tập
Mục lục
* Lời mở đầu
Chơng I : Đánh giá hiệu quả kinh doanh là công việc
quan trọng và tất yếu của doanh nghiệp
I. Sự cần thiết của công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh
1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh .............................................................................1
2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh ...................................................1
3. Một số vấn đề trong đánh giá hiệu quả kinh doanh ...............................................3
II. Phơng pháp xác định hiệu quả kinh doanh
1. Các phơng pháp xác định hiệu quả kinh doanh ....................................................4
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ...........................................................5
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh .............................................7
1. Các nhân tố khách quan ..........................................................................................8
2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................................13
Chơng II : Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Châu
I. Khái quát về Công ty bánh kẹo Hải Châu .........................................................19
1.1. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển .........................................................19
1.2. Những đặc điểm sản xuất kinh doanh ...............................................................22
II. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Châu ...................26
1. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty vài năm gần đây.............................26
2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh .............................................................................31
A. ảnh hởng của các nhân tố khách quan ................................................................32
b. ảnh hởng của các nhân tố chủ quan ...................................................................38
Chơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
bánh kẹo Hải Châu ...................................................................................................52
I. Một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh của Công ty ...................................52
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh .................................53
* Kết luận
Tài liệu tham khảo
Nhận xét của nơi thực tập

phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu để nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Để có cái nhìn toàn diện về vấn đề này, với những kiến thức lý luận đã học và
tình hình hoạt động thực tế của Công ty bánh kẹo Hải Châu, trong đợt thực tập này
tôi xin đề cập tới vấn đề "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty bánh kẹo Hải Châu ".
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
2
Chuyên đề thực tập
Chơng I : Đánh giá hiệu quả kinh doanh
là công việc quan trọng và tất yếu
của doanh nghiệp.
I. Sự cần thiết của công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh
1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn
nhân tài vật lực của doanh nghiệp. Nó là sự so sánh giữa kết quả thu đợc từ hoạt
động sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động đó.
Nếu kết quả kinh doanh đạt đợc càng nhiều với chi phí bỏ ra càng ít thì hiệu
quả kinh doanh càng cao. Tức là hiệu quả kinh doanh tỷ lệ thuận với kết quả đạt đ-
ợc và tỷ lệ nghịch với chi phí.
2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Có thể nói rằng nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý kinh tế là sử dụng một
cách có lợi nhất, phân phối hợp lý nhất các nguồn lực vốn và lao động. Doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển, đời sống của ngời lao động muốn ngày một tốt
hơn thì nhất định doanh nghiệp phải biết quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực và chi phí của mình. Muốn sử dụng có hiệu quả thì phải xác định và đánh giá
những kết quả mình đạt đợc.
Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là không ngừng nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận của mình. Trong điều kiện nền
kinh tế mở và ngày càng hoà nhập với nền kinh tế thế giới của nớc ta hiện nay, các

hay nói cách khác đó là hai mặt của một vấn đề. Việc đạt đợc hiệu quả kinh doanh
cao chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện tốt nguyên tắc tiết kiệm. Hay ta có thể nói
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
4
Chuyên đề thực tập
doanh nghiệp đã đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao với chi phí thấp. Do vậy muốn
tiết kiệm đợc tối đa chi phí sản xuất kinh doanh thì nhất thiết phải nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu của nguyên tắc hạch toán kinh doanh.
Yêu cầu này là đơn vị sản xuất kinh doanh đợc quyền tự chủ trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, phải tự bù đắp chi phí và có lãi, phải tự bảo toàn và phát triển vốn
kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trờng thì lợi nhuận là mục đích cao nhất của các
doanh nghiệp. Vì vậy tự trang trải, tự bù đắp chi phí kinh doanh để có lãi là vấn đề
cơ bản của kinh doanh theo cơ chế thị trờng. Muốn kinh doanh có lợi nhuận cao,
doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp và đặc biệt là phải không ngừng nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
Nh vậy mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp và toàn xã hội là nâng cao
năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả. Trong đó hiệu quả kinh doanh là biểu
hiện trung tâm bởi lẽ hiệu quả chỉ đạt đợc trên cơ sở năng suất lao động và chất l-
ợng công việc.
3. Một số vấn đề trong đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc xem xét một cách toàn diện
trong mối quan hệ với hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân. Đứng trên góc độ
nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả
toàn xã hội. Đạt đợc hiệu quả cao với đơn vị mình cha đủ mà còn phải mang lại
hiệu quả cho toàn xã hội ( cả về mặt kinh tế và xã hội ).
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội phải cân nhắc giữa lợi ích trớc mắt và lợi
ích lâu dài. Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đợc trong từng giai
đoạn, từng thời kỳ sản xuất kinh doanh không đợc làm giảm sút hiệu quả của các
giai đoạn tiếp theo. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp không vì những lợi ích trớc mắt

6
Chuyên đề thực tập
Tỷ lệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với chi phí kinh doanh càng cao thì hiệu
quả kinh doanh càng lớn.
b. Ph ơng pháp chi tiết :
Để đánh giá chính xác kết quả đạt đợc, ngời ta có thể phân tích chi tiết các số
liệu theo các biện pháp nh phân tích theo bộ phận cấu thành ( Chi tiết vốn cố định
theo các loại tài sản cố định ), theo thời gian ( doanh thu chi tiết theo quý, năm ) và
theo địa điểm ( năng suất lao động chi tiết theo tổ, đội, phân xởng sản xuất ). Sau
khi chi tiết xong số liệu cần tiến hành tiếp các công việc nh xem xét so sánh mức
độ đạt đợc, xác định mức độ ảnh hởng đến kết quả chung và đánh giá tiến độ thực
hiện.
c. Ph ơng pháp loại trừ :
Phơng pháp này đợc sử dụng nhằm phân tích và xác định mức độ ảnh hởng của
từng nhân tố tới đối tợng phân tích bằng cách loại trừ ảnh hởng của các nhân tố
khác. Ví dụ nh khi phân tích nhân tố có ảnh hởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh
thì phải loại trừ khả năng ảnh hởng tiêu cực của nó và phân tích ảnh hởng tích cực
của nó tới các nhân tố khác.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh :
Để đánh giá chính xác và hoàn chỉnh hiệu quả kinh doanh ngời ta thờng sử
dụng hệ thống chỉ tiêu bao gồm cả chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu chi tiết phản ánh
các mặt riêng biệt của nó. Các chỉ tiêu trong hệ thống đó phải có mối liên hệ ràng
buộc chặt chẽ với nhau và bổ xung cho nhau.
* Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào.
Xác định hiệu quả kinh doanh bằng cách này vừa đơn giản, vừa thuận tiện. Nh-
ng bên cạnh đó cũng có những nhợc điểm nh không phản ánh hết chất lợng sản
xuất kinh doanh cũng nh tiềm năng của công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
7

Tốc độ chu chuyển của vốn cố định =
Vốn cố định
Doanh thu
Tốc độ chu chuyển của vốn lu động =
Vốn lu động
Thời gian để vốn lu động chu chuyển đợc 1 vòng hoặc là số vòng chu chuyển
của vốn lu động trong 1 năm gọi là tốc độ chu chuyển của vốn lu động. Đây là một
chỉ tiêu chất lợng đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu
quả sử dụng vốn lu động nói riêng của doanh nghiệp. Tăng nhanh tốc độ chu
chuyển của vốn lu động là tăng số vòng quay của vốn lu động trong 1 kỳ sản xuất (
thông thờng là 1 năm ) hoặc là giảm bớt thời gian của 1 vòng chu chuyển. Nếu tăng
nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lu động, doanh nghiệp có thể tiết kiệm tuyệt đối
hoặc tơng đối về vốn lu động.
Nh vậy công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp là công
việc quan trọng và tất yếu. Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp.
Do đó công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp phải đợc chuyên
môn hoá. Đánh giá hiệu quả kinh doanh để doanh nghiệp có thể biết đợc mình
đang đứng ở đâu trong thị trờng, nhờ đó có thể tìm đợc hớng phát triển sau này, tạo
tiền đề cho sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công tác đánh giá
hiệu quả kinh doanh là rất cần thiết cho mỗi doanh nghiệp. Muốn có một cái nhìn
vĩ mô đối với vấn đề này, ta hãy xem xét các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh :
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố
khác nhau. Các nhân tố này có thể tác động một cách khách quan hoặc chủ quan
tới hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
9
Chuyên đề thực tập
nghiệp. Chúng tác động tới hiệu quả kinh doanh theo những hớng và mức độ khác

kinh doanh. Và nh vậy điều tất yếu sẽ là năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp
ngày càng tăng, điều đó làm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng tăng.
Nếu một doanh nghiệp sản xuất sử dụng nguyên vật liệu nhập ngoại thì tỷ giá
hối đoái có một ý nghĩa rất quan trọng. Khi nền kinh tế ở một quốc gia bị biến
động thì chắc chắn sẽ dẫn tới sự biến động của tỷ giá hối đoái. Điều này không có
lợi cho các doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu từ những quốc gia đó vì giá nguyên
vật liêụ đợc tính bằng ngoại tệ tăng cao do tỷ giá hối đoái biến động. Trong khi đó
doanh nghiệp phải dùng nội tệ để thanh toán nên rõ ràng sẽ có một khoản chênh
lệch khá lớn trong kế hoạch và thực hiện việc mua nguyên vật liệu. Có thể lấy ví dụ
nh cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á trong năm qua đã làm ảnh hởng nhiều không
những đến nền kinh tế của những nớc bị khủng hoảng và cả những nớc có liên
quan nh nớc ta là một khách hàng nhập nguyên vật liệu lớn của họ. Cuộc khủng bố
nớc Mỹ ngày 11 9 2001 đã làm ảnh hởng rất lớn đến nền kinh tế các nớc trên
thế giới trong đó có Việt Nam đó là một khó khăn mà chúng ta cần khắc phục và
nhất là vụ cháy Trung Tâm Thơng Mại Quốc Tế ITC tại thành phố Hồ Chí Minh đã
làm cho thị trờng tiền tệ nớc ta gặp rất nhiều khó khăn.
Do đó giá trị của đồng nội tệ cũng là một nhân tố tác động nhanh chóng và sâu
sắc đối với từng quốc gia cũng nh với từng doanh nghiệp đặc biệt là trong điều kiện
nền kinh tế mở. Nếu đồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ, các doanh nghiệp
trong nớc sẽ gặp nhiều khó khăn vì khi đó giá bán của hàng hoá hay dịch vụ đợc
tính bằng ngoại tệ sẽ cao hơn những hàng hoá cùng chủng loại đợc tính bằng nội
tệ. Nh vậy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị suy giảm rõ rệt. Hơn nữa
khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu hàng hoá bởi vì giá của chúng
rẻ hơn và nh vậy cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nớc sẽ bị giảm
ngay ở thị trờng trong nớc. Ngợc lại nếu đồng nội tệ giảm giá thì cơ hội kinh doanh
của các doanh nghiệp sẽ tăng cả ở thị trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc bởi vì
khi đó giá bán các hàng hoá của doanh nghiệp giảm đi ít hơn so với đôí thủ cạnh
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
11
Chuyên đề thực tập

gia kinh doanh ở nớc ngoài. Luật Doanh Nghiệp và Luật Đầu T cho doanh nghiệp
thấy đợc vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của mình với nền kinh tế nớc nhà ...
Nh vậy các thể chế kinh tế - tài chính của Nhà nớc có ảnh hởng rất lớn đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hay nói cách khác thì định hớng phát triển kinh
tế của Nhà nớc quyết định hớng đi chung của các doanh nghiệp, các chính sách
phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều khả năng đợc nâng cao hơn.
c. Các nhân tố về tự nhiên :
Điều kiện tự nhiên có ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế và hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó có thể tạo ra những thuận lợi cũng nh những
khó khăn trong việc phát triển các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thậm
chí cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Lợi thế về yếu tố tự nhiên có thể
mang đến kết quả tốt trong kinh doanh.
Các nhân tố về điều kiện tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nớc
và việc phân bố vị trí địa lý của các doanh nghiệp. Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều
kiện thu hút khách hàng, khuyếch trơng sản phẩm, mở rộng thị trờng, giảm các chi
phí thơng mại phục vụ cho hoạt động sản xuất do giá nguyên vật liệu nội địa rẻ, chi
phí vận tải thấp ... Với nhân tố tự nhiên là điều kiện tài nguyên thiên nhiên phong
phú sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chủ động trong công tác cung ứng
các yếu tố đầu vào, sản xuất hàng hoá vật chất đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng,
hạn chế nhập khẩu nguyên liệu từ nớc ngoài. Ngợc lại, các nhân tố tự nhiên không
thuận lợi sẽ tạo ra khó khăn ngay từ ban đầu cho doanh nghiệp và khả năng thành
công trong kinh doanh sẽ ít hơn.
Nh vậy nếu có sự " hậu thuẫn " của tự nhiên, cơ hội kinh doanh sẽ có khả năng
thành công nhiều hơn, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ có nhiều thuận lợi.
Đây có thể gọi là yếu tố " địa lợi " trong hoạt động kinh doanh.
d. Các nhân tố về nhu cầu của khách hàng :
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
13
Chuyên đề thực tập

nh cán bộ và lực lợng trực tiếp sản xuất phải có trình độ chuyên môn, quản lý.
Lãnh đạo doanh nghiệp là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh
nghiệp, là ngời vạch ra chiến lợc, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc
kinh doanh của doanh nghiệp. Họ phải nắm vững chuyên môn, am hiểu thị trờng để
có khả năng phân tích, nghiên cứu và dự báo về thị trờng, phải có kiến thức về kinh
doanh, về pháp luật, về kinh tế và phải có kinh nghiệm để từ đó có cơ sở đa ra các
quyết định và phơng án kinh doanh sáng suốt, đúng đắn, biết bố trí cán bộ phù hợp
với năng lực của mình .
Các thành viên của ban lãnh đạo có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu các thành viên có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm
phân tích, đánh giá năng động, sáng tạo và có mối quan hệ với bên ngoài tốt thì họ
sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trớc mắt nh tăng lợi nhuận,
doanh thu mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, lợi ích lâu dài của doanh
nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng mang tính chiến lợc và ảnh hởng đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp một cách trực tiếp.
Nếu họ làm việc tại doanh nghiệp đã lâu năm thì ngoài việc họ có kinh nghiệm,
nắm vững khả năng và năng lực của doanh nghiệp... họ còn gắn bản thân họ với
doanh nghiệp, làm việc nhiệt tình hơn, hiệu quả hơn. Tuy nhiên nếu họ hoạt động
quá lâu trên một cơng vị, một lĩnh vực thì cũng dễ dẫn đến sự bảo thủ, trì trệ trong
quản lý, không thay đổi kịp với yêu cầu từ bên ngoài. Đây lại là một nguy cơ gây
suy yếu cho hoạt động kinh doanh.
Các cán bộ quản lý cấp doanh nghiệp có kinh nghiệm công tác, phong cách
quản lý tốt, khả năng ra quyết định chính xác, kịp thời, biết xây dựng ê kíp quản lý
và hiểu biết nhiều về thị trờng, về kinh doanh sẽ là một lợi thế rất lớn cho doanh
nghiệp. Họ là những ngời quản lý có đầy nhiệt huyết, làm việc hết mình vì sự tồn
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
15
Chuyên đề thực tập
tại và phát triển của doanh nghiệp. Mặt khác với những trình độ hiểu biết rộng các
kiến thức chuyên môn khác nhau, họ có thể tạo ra nhiều ý tởng sáng tạo, nhanh

Trong nền kinh tế thị trờng, ngời ta thờng dùng tiền tệ để đo lờng giá trị của
các loại tài sản. Tài sản của doanh nghiệp là các t liệu sản xuất, đối tợng lao động
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đợc biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ tổng số tài sản của doanh nghiệp và đợc gọi là vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển
thì đều phải dựa vào vốn hay nói cách khacs vốn có ảnh hởng lớn đến hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đây có thể gọi
là hai mặt của một vấn đề. Nếu nguồn vốn của doanh nghiệp lớn sẽ có nhiều khả
năng trong việc đổi mới công nghệ, đầu t mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vốn là cơ sở
để doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và góp phần làm cho tiềm lực tài
chính của doanh nghiệp thêm vững mạnh và khi đó việc huy động vốn từ bên ngoài
cũng dễ dàng hơn, doanh nghiệp càng có điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục
tiêu kinh doanh của mình.
2.3. Máy móc thiết bị và công nghệ của doanh nghiệp :
Tình trạng hoạt động, kỹ thuật tiên tiến của máy móc thiết bị và công nghệ có
ảnh hởng to lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Là yếu tố vật chất
quan trọng bậc nhất, thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác động trực
tiếp đến chất lợng cũng nh giá thành sản phẩm. Một doanh nghiệp có hệ thống
trang thiết bị máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến thì sản phẩm của họ
chắc chắn có chất lợng cao và giảm đợc giá thành. Ngợc lại sẽ không có doanh
nghiệp nào dám khẳng định mình có kết quả sản xuất tốt khi trong tay họ là một hệ
thống máy móc cũ kỹ, công nghệ sản xuất lạc hậu bởi vì nếu nh vậy thì tất yếu sản
phẩm của họ có chất lợng không cao, chi phí sản xuất kinh doanh lớn dẫn đến giá
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
17
Chuyên đề thực tập
thành sản phẩm cao, khó tiêu thụ trên thị trờng và doanh nghiệp sẽ không thể nâng
cao đợc hiệu quả kinh doanh của họ.
Ngày nay, do tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, việc nâng

Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là loại thị trờng phổ biến trong thực tế.
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trờng cạnh tranh đều có một vị trí nhất định của
nó. Vì thế, nếu một doanh nghiệp tham gia vào thị trờng mà không có khả năng
cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh yếu thì sẽ không thể tồn tại đợc. Quá trình duy
trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp phải là một quá trình lâu dài nếu không muốn
nói là vĩnh viễn nh quá trình duy trì sự sống.
Không khí xã hội của doanh nghiệp, động cơ cá nhân của các thành viên và
chất lợng của những con ngời tỏ ra là những yếu tố cạnh tranh lâu dài cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Các tiêu chuẩn về khả năng tài chính và tình hình
tài chính không phải không phải là những tiêu chuẩn đợc nêu lên trớc tiên mà các
tiêu chuẩn khác nh vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, mức tăng trởng của
doanh nghiệp, khả năng nghiên cứu và đổi mới còn quan trọng hơn. Ngoài ra, việc
biết thực hành những sở trờng trong môi trờng luôn thay đổi, chất lợng hàng hoá,
dịch vụ là những tiêu chuẩn rất cần thiết.
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh
cũng phải nhận thức đợc hiện tại mình có đạt hiệu quả trong công tác cạnh tranh
hay không. Nghĩa là hàng hoá của mình có thể bán đợc không và về lâu dài việc
tiêu thụ hàng hoá có mang lại nhiều lợi nhuận cho mình hay không. Doanh nghiệp
phải thờng xuyên xem xét mọi yếu tố có ảnh hởng đến cạnh tranh, những gì mà
doanh nghiệp có thể làm đợc tốt hơn so với các đối thủ.
Nh vậy nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp cần
nâng cao hiệu quả cạnh tranh ở bất kỳ thời điểm nào. Thị phần mà doanh nghiệp
chiếm đợc trên thị trờng đợc coi nh là chỉ số tổng hợp đo lờng chất lợng cạnh tranh
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
19
Chuyên đề thực tập
của mình, đo lờng kết quả tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.5. Quy mô kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp :
Một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, tạo ra càng nhiều sản phẩm thì chi

Tên giao dịch quốc tế: haichau confectionery company
Tên viết tắt : HaiChau.Co.
Giám đốc công ty : Nguyễn Thanh Bình
Địa chỉ : 15 Phố Mạc Thị Bởi Phờng Vĩnh TuyQuận Hai Bà Trng Hà Nội
Diện tích mặt bằng :
hiện nay (tính cả phần mở rộng ) : 55.000 m
2

trong đó : - nhà xởng : 23.000 m
2

- văn phòng : 3.000 m
2

- kho bãi : 5.000 m
2
- phục vụ công cộng : 24.000 m
2
Điện thoại : 8624806
Fax : 8621520
Email :
Vốn pháp định: 21.141.000.000 VND
Vốn lu động: 6.407.000.000 VND
Vốn cố định : 14.734.000.000 VND
Vốn đầu t : 28.000.000.000VND
2) Quá trình hình thành và phát triển của công ty Bánh kẹo Hải Châu:
Công ty Bánh kẹo Hải Châu (trớc đây là nhà máy mì kẹo Hải Châu, sau là nhà
máy mì bánh Hải Châu và đến nay với tên gọi là nhà máy Bánh kẹo Hải Châu ) đợc
thành lập ngày 02-09-1965, là một doanh nghiệp nhà nớc và là một đơn vị thuộc
Tổng công ty mía đờng 1 thuộc Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn.

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
22
Chuyên đề thực tập
Thời kỳ này những sản phẩm của nhà máy vẫn là những sản phẩm chiếm vị trí
độc quyền ở phía Bắc nh: bánh quy kem xốp, sữa đậu nành... Đặc biệt nhà máy đã
tận dụng mặt bằng tiến hành mở rộng sản xuất của phân xởng kem xốp, lắp đặt
thêm 6 lò kem xốp, cải tạo dây chuyền mì ăn liền để sản xuất bánh phồng tôm chất
lợng cao.
*Thời kỳ từ 1992-1996:
- Trên đà phát triển, Công ty tiếp tục đầu t vào chiều sâu đặc biệt là các mặt hàng
truyền thống nh bánh kẹo các loại, mua sắm thêm thiết bị mới, thay đổi mẫu mẵ
mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu
dùng trên thị trờng cạnh tranh.
- Năm 1993 Công ty đầu t thêm một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của
CHLB Đức. Đây là một dây chuyền sản xuất bánh hiện đại ở VN.
- Năm 1994 Công ty lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp phủ
Sôcôla và các sản phẩm bánh kẹo khác.
- Năm 1996 Công ty triển khai dự án liên doanh với Bỉ sản xuất kẹo Sôcôla. Sản
phẩm này đã làm phong phú thêm sản phẩm của Công ty trên thị trờng trong nớc
và xuất khẩu. Cũng trong năm 1996 Công ty đã xây dựng và triển khai lắp đặt
thêm hai dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm cao cấp với trang thiết bị hiện
đại và đồng bộ, chuyển giao công nghệ của CHLB Đức.
*Thời kì từ 1997 đến na:
- Năm 1998 Công ty đầu t và mở rộng dây chuyền sản xuất bánh quy Đài Loan
lên gấp đôi. Ngời ta chuyển toàn bộ khu này sang khu mì ăn liền (cũ) của Công
ty.
- Giữa năm 2001 Công ty đầu t dây chuyền sản xuất, nâng gấp đôi công suất của
dây chuyền sản xuất bánh kem xốp lên.
- Cuối năm 2001 Công ty đầu t thêm dây chuyền sản xuất Sôcôla (công nghệ của
Đức).Sau khi nâng cấp công suất bánh kem xốp và sản xuất Sôcôla thì giá trị của

PX
khác
px
Phục
vụ
Phòng
HCQT
Phòng
KHVT
Phòng
tổ
chức
Phòng
Tài
vụ
Phòng
xdcb
Phòng
Bảo vệ
Phòng
Kỹ
thuật
VP Đại
diện
TPĐN
VP Đại
diện
TPHCM
Cửa
hàng

Ban xây dựng cơ bản
5
11
6
9
12
6
16
III
1
2
3
4
5
Các phân xởng
Phân xởng bánh I
Phân xởng bánh II
Phân xởng bánh III
Phân xởng kẹo
Phân xởng bột canh
217
65
92
83
127
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm K8 - QT
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status