MụC LụC
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu
3. Nhiệm vụ
4. Phơng pháp nghiên cứu
5. Kết cấu của luận văn
Nội dung
Chơng I. Cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành
I Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành
1. Định nghĩa về Công ty lữ hành
2. Vai trò của các Công ty lữ hành
3. Cơ cấu tổ chức của các Công ty lữ hành
3.1 Hội đồng quản trị
3.2 Giám đốc
3.3 Các bộ phận đặc trng và quan trọnh nhất của Công ty
3.4 Khối các bộ phận tổng hợp
3.5 Các bộ phận hỗ trợ và phát triển
4. Hệ thống sản phẩm của các Công ty lữ hành
4.1 Các dịch vụ trung gian
4.2 Các chơng trình du lịch trọn gói
4.3 Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp
5. Nội dung hoạt động kinh doanh lữ hành
5.1 Định nghĩa chơng trình du lịch
5.2 Quy trình xây dựng-bán thực hiện chơng trình du lịch trọn
gói
1
5.2.1 Xây dựng chơng trình du lịch
5.2.2 Giá chơng trình du lịch
5.2.3 Tổ chức bán chơng trình
CHƯƠNG II
I. Thực trạng hoạt động kinh doanh
1. Khái quát về Công ty DTTM&DVTL
1.1 Quá trình thành lập
1.2 Chức năng, nhiệm vụ
1.3 Cơ cấu tổ chức
1.3.1 Nhiệm vụ
2. Hệ thống sản phẩm dịch vụ của Công ty
2.1 Chơng trình du lịch đa ngời nớc ngoài tham quan du lịch tại Việt Nam
2.2 Chơng trình du lịch cho ngời Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam
đi du lịch nớc ngoài
2.3 Chơng trình du lịch cho ngời Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú tại
Việt Nam đi du lịch tại Việt Nam
3. Thị trờng khách của Công ty
4. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty
4.1 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong năm 2000, 2001 và 2002
4.2 Bảng tổng hợp kết cấu nguồn khách trong năm 2000, 2001 và 2002
4.3 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu chủ yếu
Chơng III
I Một ssó giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
1 Tăng doanh thu
1.1 duy trì và khai thác tốt thị trờng hiện tại đồng thời mở rộng đến các thị tr-
ờng khác, lựa chọn thị trờng mục tiêu
1.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
3
1.3 Triển khai chính sách Marketing Mix phù hợp với mỡi đoạn thị trờng
mục tiêu
1.3.1 Chính sách sản phẩm
1.3.2 Chính sách phân phối
1.3.3 Chính sách giá
doanh lữ hành của Trung tâm và tăng cơng hiệu quả kinh doanh Du lịch,đap
ứmg mhiêm vụ của Đảng,của Chính phủ,UBND thành phố Hà Nội và Sở Du
Lịch giao cho,mang lại lợi nhuận cho Trung tâm,tăng thu nhập cho nhân viên.
3. Nhiệm vụ:
-Đề tài làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt đông kinh doanh lữ hành.
-Phân tích thực trạng và đánh giá dợc hoạt động kinh doanh tại Trung
tâm
5
-Đề xuấtcác giải pháp cho Trung tâm xác đinh đợc phơng hớng,đờng lối
cụ thể để đạt đợc mục tiêu đề ra.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
Khi nghiên cứu đề tài này, ngời viết luôn coi trọng một nội quy luật triết
học (Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý) trong lúc vận dụng những lý luận khoa
học kinh doanh lữ hành vào khảo sát trong phạm vi thực trạng tình hình kinh
doanh lữ hành ở Công ty Đầu T Thơng Mại Và Dịch Vụ Thắng Lợi. Đồng thời,
các phơng pháp lôgíc hình thức, lôgíc biện chứng, phân tích, tổng hợp, so sánh
và thống kê cũng đã đợc sử dụng để sử lý những thông tin thu đợc, loại bỏ
những thông tin nhiễu.
5 Kết cấu cấu của luận văn
Luận văn đợc kết cấu làm ba chơng
Chơng I : Cơ sở lý luận về kinh doanh lũ hành
Chơng II :Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
Chơng III:Phơng hớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
công ty Đầu T Thơng Mại Và Dịch Vụ Thắng Lợi
Chuyên đề này đợc bắt đầu và hoàn thành nhờ sự hớng dẫn của thầy giáo đáng
kính Nguyễn Đình Hoà và sự giúp đỡ vô t của nhiều anh, chị ở các phòng ban
thuộc công ty, song do trình độ có hạn, nên không khỏi còn nhiều thiếu sót, em
rất mong đợc sự chỉ giáo của các thầy cô
Một lần nữa em xin trân thành cám ơn các thầy, cô.
6
Các Công ty lữ hành lớn, với hệ thống cở vật chất, kỹ thuật phong phú từ
các công ty hàng không đến các chuỗi khách sạn, hệ thống ngân hàng đảm
bảo phục vụ tất cả các nhu cầu Du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu
cuối cùng. Những tập đoàn lữ hành, Du lịch mang tính chất toàn cầu sẽ góp
phần quyết định xu hớng tiêu dùng trên thị trờng hiện tại và trong tơng lai.
Sơ đồ: VAI TRò CủA CáC CÔNG TY Lữ HàNH DU LịCH TRONG MốI
QUAN Hệ CUNG CầU
Cơ cấu tổ chức của các Công ty lữ hành Du lịch phụ thuộc vào các yếu tố sau
đây:
8
Kinh doanh lu trú, ăn uống
(khách sạn nhà hàng )
Kinh doanh vận chuển
( hàng không, ô tô )
Khách
du lịch
Tài nguyên du lịch
( Thiên nhiên, nhân tạo )
Các cơ quan du lịch vùng,
quốc gia
Các
Công ty
lữ hành
du lịch
-Phạm vi địa lý, nội dung và đặc điểm của các lĩnh vực hoạt động của công
ty. Đây là các yếu tố cơ bản mang tính chất quyết định.
-Khả năng về tài chính, nhân lực của công ty
-Các yếu tố khác thuộc về môi trờng kinh doanh, tiến bộ khoa học, kỹ thuật ...
Các công ty lữ hành Du lịch ở Việt Nam và ở phần lớn các nớc đang phát triển
chủ yếu là các công ty lữ hành nhận khách với các mục tiêu chủ yếu là đón
Khách
sạn
Hội đồng quản trị
Tài
chính
kế
toán
Các bộ phận
tổng hợp
Kinh
doanh
Khác
3.1. hội đồng quản trị
Thờng chỉ tồn tại ở các doanh nghiệp cổ phần. Đây là các bộ phận quyết định
nhữnh vấn đề quan trọng nhất của công tynh chiến luợc, chính sách
3.2 Giám đốc
Là ngời trực tiếp điều hành công việc, cghịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị
về kết quả kinh doanh của công ty
3.3 Các bộ phận đặc trng và quan trọng nhất của công ty lữ hành
Là các bộ phận Du lịch, bao gồm ba phòng: thị trờng, điều hành, hớng dẫn.
Các phòng ban này đảm nhận phần lớn các khâu chủ yếu trong hoạt động kinh
doanh của Công ty lữ hành
Đây là ba bộ phận có mối quan hệ khăng khít, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt
chẽ, cơ chế hoạt động rõ ràng hợp lý. Quy mô của phòng ban phụ thuộc vào quy
mô và nội dung tính chất các hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, dù ở quy mô
nào thì nội dung tính chất của công việc của các phòng ban về cơ bản vẫn nh
trên đây. Điểm khác biệt chủ yếu là phạm vi, quy mô và hình thức tổ chức của
các bộ phận này. Vì vậy, nói đến Công ty lữ hành là nói đến Marketing, điều
hành và hớng dẫn
3.4 Khối các bộ phận tổng hợp
.Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay.
.Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các phơng tiện khác: tàu thuỷ, đờng sắt, ô
tô, ...
.Môi giới cho thuê xe ô tô.
.Môi giới và bán bảo hiểm
.Đăng ký đặt chỗ và bán các chơng trình Du lịch
.Đăng ký đặt chỗ trong khách sạn,...
.Các dịch vụ môi giới trung gian khác
4.2 Các chơng trình Du lịch trọn gói.
12
Hoạt động Du lịch trọn gói mang tính chất đặc trng cho hoạt động lữ hành
Du lịch. Các Công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất riêng
lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh bán cho khách Du lịch với một mức giá gộp.
Khi tổ chức các chơng trình Du lịch trọn gói, Các Công ty lữ hành có trách
nhiệm đối với khách Du lịch cũng nh các nhà sản xuất ở một mức độ cao hơn
nhiều so với hoạt động trung gian .
4.3Các hoạt động kinh đoanh lữ hành tổng hợp
Trong quá trình phát triển, các Công ty lữ hành có thể mở rộngphạm vi hoạt
động của mình trở thành ngời sản xuát trực tiếp ra các sản phẩm Du lịch. Vì lẽ
đó các Công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động hầu hết trên các lĩnh vực liên
quan đến Du lịch.
. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng:
.Kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí
Kinh doanh vận chuyển Du lịch:hàng không, đờng thuỷ...
.Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách Du lịch
Các dịch vụ này thờng là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong Du lịch.
Trong tơng lai hoạt động lữ hành Du lịch ngày càng phát triển, hệ thống sản
phẩm của các Công ty lữ hành sẽ càng phong phú.
5.Nội dung hoạt động kinh doanh
Hoạt động chủ yếu của Công ty lữ hành là kinh doanh các chơng trình Du lịch
- Xây dựng phơng án vận chuyển.
- Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
Những điều chỉnh nhỏ, bổ xung tuyến hành trình, chi tiết hoá chơng trìnhvới
những hoạt động tham quan giải trí.
- Xác định giá thành và giá bán của chơng trình.
- Xây dựng những quy định của chơng trình du lịch.
Không phải bất cứ khi nào xây dựng một chơng trình Du lịch trọn gói cũng phải
trải qua lần lợt tất cả các bớc trên đây.
14
5.2.2 Giá thành chơng trình du lịch.
Bao gồm:
*Giá thành chơng trình : Giá thành của chơng trình du lịch bao gồm toàn bộ
những chi phíthực sự mà Công ty lữ hành phải chi trả để tiến hành thực hiện các
chơng trình du lịch.
Ngời ta nhóm toàn bộ các chi phí vào hai loại chi phí cơ bản :
+chi phí biến đổi tính cho một khách du lịch, bao ngồm chi phí của tất cả các
loại hàng hoá và dịch vụ mà đôn giá của chúng đợc quy định cho từng khách,
đây thờng là các chi phí gắn liền trực tiếp với sự tiêu dùng trực tiếp của kháh du
lịch.
+Các chi phí cố định tính cho cả đoàn. Bao gồm chi phí của tất cả các loại hàng
hoávà dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc xác định cho cả đoàn không phụ thuộc
một cách tơng đối vào số lợng khách trong đoàn. Nhóm này gồm các chi phí mà
mọi thành viên trong đoàn đều tiêu dùng chung, không bóc tách đợc cho từng
thành viên một cách riêng rẽ.
*Giá bán chơng trình.
Không có một nguyên tắc nào gọi là nguyên tắc chuẩn mực để tính giá thành
khi xác định giá chơng trình. Tuy nhiên khi tính giá chơng trình, ngời ta thờng
dựa vào các yếu tố sau :
-Dựa vào những con số dòng, tính giá chơng trình, ngời ta thờng dựa vào các
yếu tố sau :
+Hầu hết các sản phẩm đều bị cạnh tranh.
+Hầu hết các sản phẩm đều bị thay thế.
5.2.4
Thực hiện chơng trình
Công việc thực hiện chơng trình vô cùng quan trọng. Một chơng trình du
lịch trọn gói dù có tổ chức thiết kế hay nhng khâu thực hiện kém sẽ dẫn đến thất
bại. Bởi lẽ khâu thực hiện liên quan đến vấn đề thực tế, phải giải quyết nhiều
vấn đề phát sinh trong chuyến du lịch.
Công việc thực hiện chơng trình du lịch trọn gói bao gồm:
16
-Chuẩn bị chơng trình du lịch.
-Tiến hành du lịch trọn gói.
-Báo cáo sau khi thực hiện chơmng trình.
-Giải quyết các phàn nàn của khách.
5.2.5 Hạch toán chuyến du lịch.
Sau khi thực hiện chơng trình du lịch trên cơ sở các chứng từ thu đợc, phòng
tài chính kế toán sẽ hạch toán chuyến du lịch.
Phòng tài chính kế toán theo dõi các chứng từ thu từ khách hàng, theo dõi lợng
tiền mặt đã trả, phải trả và khoản phải thu. Doanh thu của chuyến du lịch chủ
yếu thông qua số tiền mà khách hàng trả.
Doanh thu = Giá chơng trình *Số đoàn khách
Tập hợp các hoá đơn chi trong chơng trình du lịch nh hoá đơn về cơ sở lu
trú, vận chuyển, vé tham quan chi cho h ớng dẫn viên (tạm ứng) hoặc tiền công
của hớng dẫn viên (nếu thuê ngoài )
ở đây cần chú ý về cách ghi háo đơn giá trị gia tăng để thuận tiện cho việc khấu
trừ thuế và không đẻ thiệt cho Công ty .
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác lần lợt đợc
phân bổ trong kỳ. Lãi gộp của chuyến du lịch là khoản chênh lệch giữa doanh
thu và chi phí của chuyến du lịch đó. Cuối kỳ kế toan sẽ phân bổ các chi phí
Chỉ tiêu đợc tính bằng công thức:
DT =
i
n
i
PiQ
=1
Trong đó : DT :là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch
P:là giá bán chơng trình du lịch cho một khách
Q: số khách trong một chuyến du lịch
n :số chuyến du lịch mà Công ty thực hiện đợc.
18
Ta thấy doanh thu của một chuyến du lịch thứ i phụ thuộc vào giá bán và
số khách ở trong chuyến đó. Tổng doanh thu là tổng tất cả doanh thu của n
chuyến du lịch thực hiện trong kỳ.
2.1.2 Chi phí từ kinh doanh chơng trình du lịch.
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các chi phí để thực hiện chơng trình kinh doanh,
các chuyến du lịch trong kỳ phân tích, và đợc tính nh sau:
TC=
=
n
i
i
C
1
Trong đó TC:tổng chi phí kinh doanh các chơng trình du lịch trong kỳ.
Ci: chi phí để thực hiện chơng trình du lịch thứ i.
n : số chơng trình du lịch thực hiện .
Thời gian trung bình một khách trong một chơng trình du lịch.
Đây là chỉ tiêu quan trọng có liên quan đến nhiều chỉ tiêu khác.
Một chuyến du lịch dài ngày với lợng khách lớn là điều mà mọi Công ty lũ
hành đều muốn có. Bởi vì nó giảm đợc nhiều chi phí và tăng doanh thu cho
doanh nghiệp. Tời gian trung bình của một khách trong chuyến du lịch còn
đánh giá đợc khả năng kinh doanh của Công ty và tính hấp dẫn của chơng trình
du lịch. Để tổ chức đợc những chuyến du lịch dài ngày cần phải có công tác
điều hành, hớng dẫn viên tốt để không xảy ra những sự cố trong quá trình thực
hiện chơng trình .
Chỉ tiêu này đợc đánh giá bằng công thức
TG
=
TSLK
TSNK
(ngày)
Trong đó : NSLĐ : năng suất lao động theo doanh thu
DT: tổng doanh thu trong kỳ
TLĐ: tổng lao động của doanh nghịêp .
NSLĐ bình quân cho biết cứ một lao động trong doanh nghiệp tạo ra đợc bao
nhiêu đồng doanh thu.
20
2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá vị thế của doanh nghiệp .
Vị thế của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp trên thị trờng du
lịch. Vị thế của doanh nghệp đợc đánh giá thông qua chỉ tiêu thị phần của
doanh nghiệp và chỉ tiêu về tốc độ phát triển.
2.2.1 Chỉ tiêu thị phần
Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trờng mà doanh nghiệp đợc so với thị tr-
ờng của ngành trong không gian và thời gian nhất định, đồng thời cũng thông
qua thị phần của doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý hoạch định chính sách
Do vậy hệ số hiệu quả kinh doanh trong kỳ phân tích phải lớn hơn một thì
kinh doanh chơng trình du lịch mới có hiệu quả, và hệ số này càng lớn hơn một
thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
2.3.2Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
TSLN=
TS
LN
*100%
Trong đó :TSLN:tỷ suất lợi nhuận trên vốn
LN:lợi nhuận sau thuế
TS :tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biết một đồng tài sản bỏ vào kinh doanh
thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh. Tỷ lệ này càng
lớn càng có hiệu quả. Nó còn cho biết doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
hay không
2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Công thức tính:
TSLN
R
=
D
LN
*100%
Trong đó : TSLN
R
: tỷ xuất lợi nhuận /doanh thu
LN:lợi nhuận sau thuế
D :tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
D
*
D
LN
Thông qua ba phơng trình kinh tế trên cho thấy doanh nghiệp muốn tăng
lợi nhuận phải phấn đấu theo hai hớng :
+Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu .
+Không ngừng nỗ lực cải tiến hoạt động để tăng doanh thu bán hàng
( tăng vòng quay tài sản )
2.3.5 Số vòng quay của vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích vốn lu động quay đợc mấy
vòng, tức là tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu, số vòng quay càng lớn tức là
sử dụng vốn càng có hiệu quả .
2.3.6 Chỉ số nợ trên vốn của chủ sở hữu.
Đây là một chỉ tiêu cho biết khả năng tự tài tợ của doanh nghiệp đối với
khoản vay. Nó còn là chỉ số cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó
gây đợc uy tín đối với chủ nợ và các nhà đầu t.
Trên đây là ba hệ thống chỉ tiêu rất quan trọng đối với nhà quản lý doanh
nghiệp lữ hành. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải quan tâm và theo dõi
thờng xuyên.
23
Chơng một đã phân tích những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh
chuyến du lịchcủa Công ty lữ hành. Để đánh giá chính xác hiệu quả, các nhà
quản lý cần phải biết quá trình kinh doanh chuyến du lịch đó. Bắt đầu từ khâu
nghiên cứu thị trờng đến khâu thu tiền của khách và giải quyết các phàn nàn của
khách. Có nh vậy nhà quản lý mới biết đợc các nhân tố ảnh hởng đến quá trình
kinh doanh, từ đó với hệ thống các chỉ tiêu sẽ đánh giá đợc chính xác kết quả
kinh doanh.
thuộc tai Hà Nội và các tỉnh thành phố với tổng số cán bộ viên chức là 26,
trong đó ngời đạt trình độ đại học, trên đại học chiếm trên 40%, các đơn vị
trực thuộc Công ty đã phối hợp chặt chẽ trong các hoạt động kinh doanh nói
chung cũng nh trong việc ghép kháchvà các chơng trình tour.
Một số kết quả cụ thể đạt đợc trong những năm gần đây, cùng với sự
chỉ đạo đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty với những giải pháp chi tiết cụ
thể tỷ mỷ cùng với sự đoàn kết phấn đấu của toàn đoàn thể cán bộ công
chức, đặc biệt là các phòng ban chức năng và đội ngũ hớng dẫn viên. Năm
2000 Công ty đã phục vụ trên 40.000 lợt khách trong nớc và Quốc tế, doanh
thu đạt 28 tỷ VND. Năm 2001 Công ty đã đón và phục vụ trên 35000 lợt
khách trong nớc và Quốc tế, doanh thu đạt 24,5 tỷ VND. Năm 2002 Công ty
đã đón và phục vụ trên 50000 lợt khách, doanh thu đạt trên 30 tỷ VND . Số
nộp ngân sách Nhà nớc bình quân đạt 4 tỷ VND/năm. Mức lơng bình quân
năm 2002 là 960.000 đ/tháng
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty .
Theo điều 6 của quyết định 217/DL-TC nội dung hoạt động kinh doanh
du lịch của Công ty bao gồm:
-Nghiên cứu thị trờng du lịch
-Xây dựng và bán thị trờng du lịch
25