Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÀN THỊ MỲ “ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG
TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN
PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên – 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được công bố.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Phú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii 2012-2014.
, tôi
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Đất và sử dụng đất 4
1.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất 5
1.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất 7
1.2.1. Yêu cầu khách quan 7
1.2.2. Yêu cầu về pháp lý 9
1.2.3. Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong
quy hoạch sử dụng đất 10
1.3.1. Các yêu cầu chung trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất 20
1.3.2. Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát 20
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25
2.3. Nội dung nghiên cứu 25
2.3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Lương 25
2.3.2. Đánh giá quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương giai đoạn
2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 theo yêu cầu bảo vệ môi trường 25
2.2.3. Đề xuất yếu tố bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 huyện Phú Lương 26
3.3.2. Đề xuất yếu tố bảo vệ môi trường đến năm 2020 huyện Phú Lương 58
3.4. Đề xuất giải pháp thực hiện yếu tố môi trường trong QHSDĐ
huyện Phú Lương đến năm 2020 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1.Kết luận 65
66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên - Môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
BVTV : Bảo vệ thực vật
CTR : Chất thải rắn
ĐMC : Đánh giá tác động môi trường chiến lược
ĐVT : Đơn vị tính
GDP : Tổng sản phẩm nội địa
HĐND : Hội đồng nhân dân
KCN : Khu công nghiệp
MT : Môi trường
QCVN : Quy chuẩn Việt nam
QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND : Ủy ban nhân dân
USD : Đô la
VLXD : Vật liệu xây dựng
Bảng 3.5: Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 huyện
Phú Lương 39
Bảng 3.6: Các khu du lịch sinh thái trong phương án QHSDĐ huyện Phú
Lương giai đoạn 2011-2020 42
Bảng 3.7: Các công trình giao thông trong giai đoạn 2011-2020 của
huyện Phú Lương 43
Bảng 3.8: Tình hình thực hiện các dự án khu công nghiêp, cụm
công nghiệp trong QHSDĐ giai đoạn 2011-2020 của huyện
Phú Lương 44
Bảng 3.9: Các công trình đầu tư xây dựng khu xử lý rác thải, bãi rác thải
trong QHSDĐ giai đoạn 2011-2020 của huyện Phú Lương 45
Bảng 3.10: Quy hoạch sử dụng đất nghĩa trang nghĩa địa trong QHSDĐ
giai đoạn 2011-2020 huyện Phú Lương 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
Bảng 3.11: Quy hoạch đất ở khu đô thị trong phương án QHSDĐ giai
đoạn 2011-2020 huyện Phú Lương 46
Bảng 3.12: Các công trình cấp nước của huyện trong QHSDĐ giai đoạn
2011-2020 47
Bảng 3.13: Một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2011-2015 huyện Phú Lương 48
Bảng 3.14: Nhận thức và hiện trạng môi trường qua ý kiến người dân 52
54
Bảng 3.16: Đề xuất một số yếu tố môi trường trong QHSDĐ huyện Phú
Lương đến năm 2020 59
Bảng 3.17: Dự tính chỉ số yếu tố môi trường trong QHSDĐ đến năm 2020 61
XI, kỳ họp thứ 8 thông qua, trong đó quy định các phương án quy hoạch sử
dụng đất phải tiến hành đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC). Chính vì vậy
việc nghiên cứu lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường vào công tác quy
hoạch sử dụng đất là cần thiết, nhằm giải quyết các mục tiêu chiến lược cho
phát triển bền vững và hạn chế, giảm thiểu những rủi ro đối với nguồn tài
nguyên đất trong tương lai, đặc biệt đối với đất nông nghiệp.
Phú Lương là huyện miền núi thấp nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên.
Trung tâm huyện lỵ cách thành phố Thái Nguyên khoảng 22 km. Nằm trên
tuyến quốc lộ 3 theo trục kinh tế Hà Nội – Thái Nguyên – Cao Bằng, đây là
thuận lợi lớn nhất để kinh tế huyện phát triển liên vùng. Những năm gần đây
vấn đề đô thị hoá và công nghiệp hoá trên địa bàn đã gây áp lực không nhỏ
đến việc sử dụng đất, cùng với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã đặt ra
những vấn đề cấp bách trong công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường,
đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế, đồng hành với ổn định xã hội và phát triển
bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
Theo định hướng phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2011 - 2020 và
nhu cầu thực tiễn về yêu cầu về sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất huyện
Phú Lương giai đoạn 2011 - 2020 đã được xây dựng. Bản quy hoạch sử dụng
đất của huyện là cơ sở để Phú Lương có thể chủ động khai thác có hiệu quả,
phát huy triệt để tiềm năng thế mạnh, cũng như tranh thủ tối đa mọi nguồn lực
đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của nhân dân, nhanh chóng hòa nhập với xu thế phát triển chung của
tỉnh. Đây cũng là căn cứ để phân bổ hợp lý, đúng mục đích, sử dụng tiết kiệm
có hiệu quả cao quỹ đất, đồng thời thiết lập các hành lang pháp lý cho việc
thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trên địa bàn của huyện.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định một số yếu tố môi trường cần kiểm soát phục vụ công tác lập
và thẩm định quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
nhằm giải quyết các mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu những rủi ro
đối với sử dụng đất của địa phương. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Đất và sử dụng đất
Đất là một hệ thống phức tạp bao gồm phần vô cơ, hữu cơ, sinh vật, nước,
khí và sự vận động liên tục từ bản thân nó cũng như tác động to lớn của con
người. Vận động của con người là sự phát triển. Sự phát triển gắn liền với ô nhiễm
và suy thoái môi trường đất [11].
Đất không đơn giản chỉ là lớp vỏ bề mặt của thạch quyển mà nó là sản
phẩm của quá trình phong hoá lý hoá học tầng đá mẹ và sự chuyển hoá, nhào
trộn của các chất khoáng và chất hữu cơ. Đất được hình thành với sự tham gia
của các loài sinh vật. Sự phong hoá vật lý và hoá học giải phóng các chất
khoáng từ đá mẹ, đồng thời xảy ra trong quá trình phân huỷ các sản phẩm của
thực vật và sinh vật đất. Đất có vai trò quan trọng trong phân bố sinh thái của
sinh vật. Đất ở các vùng, các đới khác nhau có những đặc điểm và tính chất
khác nhau về độ dày tầng đất, độ thoáng khí, độ chua, lượng nước, hàm lượng
các chất khoáng, Đất cũng là môi trường sống thuận lợi đối với đa số các
loài sinh vật. Cảnh quan không có đất là cảnh quan không có sự sống [13].
Sử dụng đất (Land Use): Bao gồm toàn bộ các hoạt động can thiệp của
xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra. Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện
mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập,
trình độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học.
Hiệu quả môi trường sinh thái thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ diện tích
đất đai được bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hóa, mức độ bảo vệ môi
trường sinh thái trong vùng (đất - nước - không khí, động, thực vật); sự thích
hợp với môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
1.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất (Land Use Planning) là một hệ thống các biện
pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đai đầy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
đủ và hợp lý có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất
của quốc gia, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu
sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều
kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường [14].
Theo Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới FAO (1993) “Quy
hoạch sử dụng đất là sự đánh giá có hệ thống về tiềm năng tài nguyên đất và
nước, về các mô hình sử dụng đất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã
hội khác nhau nhằm mục đích lựa chọn và thông qua các phương thức sử
dụng đất mang lại nhiều lợi ích nhất cho người sử dụng mà không phá hủy tài
nguyên và môi trường, đồng thời đề xuất lựa chọn và thực hiện các biện pháp
thích hợp nhất để thực hiện việc sử dụng đất như vậy” [19].
Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính là
đáp ứng nhu cầu đất đai một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả.
Quy hoạch sử dụng đất là việc xác định, phân bổ hợp lý quỹ đất cho các
mục đích sử dụng như đất nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, giao thông,
thủy lợi, đất cho phát triển khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục
trường [7].
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong
lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng
phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện
môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo
vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững [7].
Trạng thái hoặc tình trạng môi trường của một khu vực hoặc quốc gia
chính là trạng thái chủ yếu của môi trường trên hai phương diện: tình trạng
vật lý - sinh học và tình trạng kinh tế - xã hội. Môi trường luôn có một trạng
thái nào đó và không hoàn toàn ổn định dưới tác động của tự nhiên và hoạt
động sản xuất. Các hoạt động của tự nhiên và con người tạo ra áp lực làm thay
đổi trạng thái môi trường. Xã hội (và cả các yếu tố tự nhiên) phải đáp ứng với
hiện trạng mới bằng sự phát triển [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Đất đai, bao gồm cả nguồn nước, sinh vật và hệ sinh thái là các thành
phần quan trọng của môi trường, mối quan hệ này là tồn tại khách quan, tự
nhiên và gắn bó hữu cơ, không thể tách rời [1].
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất bao gồm toàn bộ đất đai, trong đó
đất đai được hiểu với nghĩa rộng, bao hàm một thửa đất đơn thuần, bên cạnh
đó là những mối quan hệ hữu cơ như:
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn,
- Các nguồn tài nguyên gắn với đất: thổ nhưỡng, nước ngầm, nước mặt,
khoáng sản, rừng, biển và đặc biệt là tài nguyên nhân văn.
- Môi trường và cảnh quan: môi trường đất, môi trường nước và đặc
điểm cảnh quan, các hệ sinh thái.
- Các đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất là hoạt động điều tra, nghiên cứu, đánh giá tổng
với hoạt động bảo vệ môi trường, giữa môi trường và quy hoạch sử dụng đất
có những tác động qua lại, tồn tại một số yêu cầu, quan hệ khách quan như:
- Hoạt động bảo vệ môi trường (đất, nước, tài nguyên và hệ sinh thái).
- Hoạt động phòng ngừa, ứng phó với suy thoái, các sự cố môi trường.
- Phương án khai thác và sử dụng tổng hợp tài nguyên.
1.2.2. Yêu cầu về pháp lý
Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất phải
đảm bảo các nguyên tắc căn bản sau:
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
Để đảm bảo đạt được những yêu cầu trên, những quy định về nội dung
quy hoạch sử dụng đất đã bao hàm những hoạt động nhằm bảo vệ môi trường:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá tiềm năng đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
Các phương án quy hoạch sử dụng đất đưa ra đều được xem xét, cân
nhắc và tính toán trên cả 3 khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi trường để từ đó
lựa chọn được phương án phù hợp. Đó là phương án đảm bảo Phát triển bền
vững, tức là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không
làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội
và bảo vệ môi trường [13].
thay đổi “Lồng ghép các yêu cầu bảo vệ môi trường ngay từ khâu xây dựng,
thẩm định và phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình dự
án phát triển”, thậm chí phải được nghĩ đến ngay từ khâu hình thành ý tưởng
quy hoạch, những xu hướng ban đầu của phương án quy hoạch, như vậy việc
lồng ghép mới đem lại hiệu quả cao.
Quy hoạch sử dụng đất của cả nước đã được Quốc hội thông qua từ
nãm 2004, trong đó có nhiều vấn đề về môi trường mang tính chiến lược quốc
gia đã được các nhà hoạch định chính sách và Đại biểu Quốc hội quan tâm,
chỉ đạo, cho ý kiến, cụ thể như:
- Vấn đề bảo vệ đất trồng lúa, đất nông nghiệp năng suất cao gắn với
chiến lược an ninh lương thực, ổn định chính trị - xã hội (vấn đề môi trường
sâu xa là bảo vệ diện tích đất ngập nước).
- Vấn đề bảo vệ và phát triển rừng, kiểm soát tổng diện tích đất lâm
nghiệp và diện tích cho phép chuyển mục đích đất lâm nghiệp sang các mục
đích khác, có ảnh hưởng lớn đến môi trường.
- Vấn đề phát triển các loại đất phi nông nghiệp, như: đất ở, đất các khu
công nghiệp, đô thị, sản xuất kinh doanh,
- Đặc biệt là diện tích khai hoang đất chưa sử dụng để cải tạo đưa vào
sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, tránh tình trạng bỏ đất hoang hoá.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, đây là đối tượng phải
đánh giá môi trường chiến lược. Cũng theo quy định hiện hành thì phương
pháp tiếp cận là môi trường được lồng ghép, quan tâm từ khâu xây dựng ý
tưởng, phương án quy hoạch sử dụng đất. Bộ Tài nguyên và Môi trường
cũng đã có hướng dẫn nội dung, phương pháp đối với đánh giá môi trường
chiến lược nói chung, riêng đối với quy hoạch sử dụng đất cấp vùng cũng
đã có nghiên cứu và hướng dẫn cụ thể [2].
môi trường của các phương án quy hoạch sử dụng đất để lựa chọn phương án
hợp lý, nhưng thực tế việc làm này hiện nay còn mang tính hình thức.
Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quản lý giúp sử dụng tài nguyên
đất một cách hợp lý, tuy nhiên nó vừa mang tính bảo vệ môi trường, vừa có
ảnh hưởng xấu đến môi trường. Vì vậy việc thực hiện ĐMC ngay từ giai đoạn
lập quy hoạch để giúp các nhà quản lý quy định một quy hoạch khoa học và
hợp lý hơn để nâng cao chất lượng quy hoạch. Mặt khác mục đích sử dụng
bền vững tài nguyên đất có thể đạt được thông qua việc gắn kết các vấn đề
kinh tế, xã hội và môi trường vào quy hoạch sử dụng đất.
Sử dụng đất tức là tác động đến tất cả các yếu tố (về điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội) có liên quan đến đất đai, tác động trực tiếp đến môi trường.
Những yếu tố liên quan đến môi trường chiến lược đối với quy hoạch sử dụng
đất được tổng hợp theo bảng 1.1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
Bảng 1.1. Tổng hợp các yếu tố liên quan đến môi trƣờng
chiến lƣợc đối với quy hoạch sử dụng đất
TT
Yếu tố
Tiêu chí
1
Điều kiện tự nhiên
1.1
Đặc điểm địa hình, địa
mạo
- Đặc điểm địa hình: núi, đồi, đồng bằng
- Đặc điểm cấu tạo đất, sụt lún, trượt lở, xói mòn
1.2
2.5
Tài nguyên đa dạng
sinh học
- Thảm thực vật, hệ động vật, thuỷ sinh (nước ngọt,
ven biển)
- Rừng quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
3
Đặc điểm kinh tế xã hội
3.1
Dân cư - lao động
- Cấu trúc dân số
- Vấn đề dân tộc thiểu số
- Tình trạng việc làm và phương thức kiếm sống
3.2
Phát triển kinh tế
- Hiện trạng các ngành kinh tế và các nguồn ô
nhiễm
- Quy hoạch phát triển kinh tế của vùng, tỉnh
3.3
Hiện trạng xã hội
- Giáo dục, y tế và sức khoẻ cộng đồng
- Thất nghiệp và tệ nạn xã hội