Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ KIM DUNG
ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG
TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG THÁI NGUYÊN, 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử
dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Những kết quả
trình bày trong luận văn chƣa từng đƣợc công bố ở nơi nào khác.
Ngƣời cam đoan
Nguyễn Thị Kim Dung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 4
1.1.1. Đất và sử dụng đất 4
1.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất 5
1.2. Yêu cầu bảo vệ môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất 6
1.2.1. Yêu cầu khách quan 6
1.2.2. Yêu cầu về pháp lý 8
1.2.3. Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trƣờng trong quy hoạch
sử dụng đất 9
1.3. Bảo vệ môi trƣờng đất 17
1.3.1. Môi trƣờng đất 17
1.3.2. Bảo vệ môi trƣờng vùng gò đồi, đất dốc 18
1.4. Xác định các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất 27
1.4.1. Các yêu cầu chung trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất 27
1.4.2. Các chỉ tiêu môi trƣờng cần kiểm soát 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.2. Các yếu tố môi trƣờng trong phƣơng án quy hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2011-2015, định hƣớng đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên 41
3.2.1. Khái quát phƣơng án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -
2015, định hƣớng đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên 41
3.2.2. Các yếu tố môi trƣờng trong QHSDĐ giai đoạn 2011 - 2015 và
định hƣớng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 43
3.2.3. Thực trạng môi trƣờng hiện nay của thành phố Thái Nguyên 44
3.3. Đánh giá các yếu tố môi trƣờng bị tác động trong phƣơng án sử
dụng đất giai đoạn 2011-2015 của thành phố Thái Nguyên 46
3.3.1. Đánh giá phƣơng án sử dụng đối với từng nhóm đất giai đoạn
2011-2015 ảnh hƣởng đến yếu tố môi trƣờng. 46
3.3.2. Nhận xét chung về những yếu tố bảo vệ môi trƣờng trong
phƣơng án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 và định
hƣớng đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên 60
3.4. Các yếu tố bảo vệ môi trƣờng và giải pháp kiểm soát trong quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Nguyên 64
3.4.1. Các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất thành phố
Thái Nguyên đến năm 2020 64
3.4.2. Giải pháp để kiểm soát các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch
sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
quy hoạch sử dụng đất 12
Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp phƣơng án quy hoạch sử dụng đất 14
Bảng 1.3: Kết quả điều tra, nghiên cứu thực tế về nguồn gây tác động và yếu
tố tác động đến môi trƣờng từ quy hoạch sử dụng đất 16
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn đánh giá bền vững đất đồi núi 22
Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu môi trƣờng và phát triển bền vững năm 2009 31
Bảng 3.1: Phƣơng án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2015 thành
phố Thái Nguyên 41
Bảng 3.2: Phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố
Thái Nguyên 42
Bảng 3.3: Các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011-2015 thành phố Thái Nguyên 43
Bảng 3.4: Nhận thức và hiện trạng môi trƣờng qua ý kiến ngƣời dân 45
Bảng 3.5: Các yếu tố môi trƣờng trong QHSDĐ thành phố Thái Nguyên
đến năm 2020 64
Bảng 3.6: Dự tính chỉ số yếu tố môi trƣờng trong QHSDĐ thành phố Thái
Nguyên đến năm 2020 67
và có hiệu quả. Tuy nhiên, việc sử dụng đất trong những thập kỷ qua ở nhiều quốc
gia trên Thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam đã và đang
phải đối mặt với những vấn đề môi trƣờng trong quá trình sử dụng đất.
Hội nghị Stockholm về Môi trƣờng và Con ngƣời (1972) đã đánh dấu sự ra
đời của nhận thức về phát triển bền vững, đồng thời kêu gọi công tác quy hoạch
theo phƣơng thức tích hợp đƣợc cả những nội dung môi trƣờng; tiếp đó là Hội nghị
thƣợng đỉnh Trái đất về Môi trƣờng và Phát triển (Tháng 6 năm 1992) tại Rio De
Janeiro với việc thông qua Chƣơng trình Nghị sự 21 kêu gọi xây dựng các chiến
lƣợc phát triển bền vững quốc gia, lồng ghép các chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã
hội với bảo vệ môi trƣờng.
Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2005 của nƣớc ta đã đƣợc Quốc hội Khoá XI, kỳ
họp thứ 8 thông qua, trong đó quy định các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất phải
tiến hành đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc (ĐMC). Chính vì vậy việc nghiên cứu
lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trƣờng vào công tác quy hoạch sử dụng đất là cần
thiết, nhằm giải quyết các mục tiêu chiến lƣợc cho phát triển bền vững và hạn chế,
giảm thiểu những rủi ro đối với nguồn tài nguyên đất trong tƣơng lai.
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của
tỉnh Thái Nguyên và của vùng Đông Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng nối liền
các tỉnh đồng bằng với vùng núi Bắc Bộ. Đƣợc thành lập ngày 19/10/1962 đến nay
thành phố đã có trên 51 năm đổi mới xây dựng và phát triển. Bộ mặt kinh tế, xã hội
đã có nhiều đổi thay, xứng đáng là khu công nghiệp lớn của miền Bắc. Cùng với sự
phát triển kinh tế - xã hội thì nhu cầu về đất đai của thành phố ngày càng tăng lên,
tình hình quản lý và sử dụng đất có nhiều biến động, đặc biệt là việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Năm 2010, thành phố Thái Nguyên đã đƣợc Chính
phủ quyết định nâng lên thành phố đô thị loại I. Để đáp ứng với yêu cầu đó, thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
phố cần phải xây dựng quy hoạch phù hợp mang tính chiến lƣợc lâu dài bền vững.
3
- Các yếu tố bảo vệ môi trƣờng và giải pháp kiểm soát trong quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Nguyên
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đánh giá đƣợc yếu tố bảo vệ môi trƣờng trong điều kiện sử dụng đất thành phố
Thái Nguyên, góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở khoa học về sử dụng đất bền vững
phục vụ công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành phố
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định một số yếu tố môi trƣờng cần kiểm soát phục vụ công tác lập và thẩm
định quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên nhằm giải quyết các mục tiêu
phát triển bền vững và giảm thiểu những rủi ro đối với sử dụng đất thành phố trong
tƣơng lai đang trong quá trình đô thị hoá.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Đất và sử dụng đất
Đất là một hệ thống phức tạp bao gồm phần vô cơ, hữu cơ, sinh vật, nƣớc, khí
và sự vận động liên tục từ bản thân nó cũng nhƣ tác động to lớn của con ngƣời. Vận
động của con ngƣời là sự phát triển. Sự phát triển gắn liền với ô nhiễm và suy thoái
môi trƣờng đất [10].
hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo đƣợc lợi ích
trƣớc mắt và lợi ích lâu dài.
Hiệu quả kinh tế đƣợc biểu hiện ở quan hệ so sánh giữa lƣợng kết quả đạt
đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra. Một phƣơng án hay, một giải pháp quản lý, giải pháp
kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao phải đạt đƣợc tƣơng quan tối ƣu giữa kết quả đem
lại và chi phí đầu tƣ. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là mức tăng thêm
của các kết quả sản xuất và mức tiết kiệm chi phí lao động xã hội. Hiệu quả kinh tế
thể hiện bằng giá trị tổng thu nhập, tổng sản phẩm, lợi nhuận.
Hiệu quả xã hội là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về
mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra. Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện mức thu hút
lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập, trình độ dân trí,
trình độ hiểu biết khoa học.
Hiệu quả môi trƣờng sinh thái thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ diện tích đất đai
đƣợc bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hóa, mức độ bảo vệ môi trƣờng sinh
thái trong vùng (đất - nƣớc - không khí, động, thực vật); sự thích hợp với môi
trƣờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
1.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất (Land Use Planning) là một hệ thống các biện pháp kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế của Nhà nƣớc về tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ và hợp lý có hiệu
quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của quốc gia, tổ chức sử dụng
đất nhƣ một tƣ liệu sản xuất cùng với các tƣ liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trƣờng [17].
Theo Tổ chức Nông nghiệp và lƣơng thực thế giới FAO (1993) “Quy hoạch sử
dụng đất là sự đánh giá có hệ thống về tiềm năng tài nguyên đất và nƣớc, về các mô
hình sử dụng đất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác nhau nhằm mục
đích lựa chọn và thông qua các phƣơng thức sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích nhất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
môi trƣờng. Có nghĩa là chỉ có cơ thể sống mới có môi trƣờng [13]
Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành, sạch
đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng;
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp
lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
Trạng thái hoặc tình trạng môi trƣờng của một khu vực hoặc quốc gia chính là
trạng thái chủ yếu của môi trƣờng trên hai phƣơng diện: tình trạng vật lý - sinh học và
tình trạng kinh tế - xã hội. Môi trƣờng luôn có một trạng thái nào đó và không hoàn
toàn ổn định dƣới tác động của tự nhiên và hoạt động sản xuất. Các hoạt động của tự
nhiên và con ngƣời tạo ra áp lực làm thay đổi trạng thái môi trƣờng. Xã hội (và cả các
yếu tố tự nhiên) phải đáp ứng với hiện trạng mới bằng sự phát triển [15].
Đất đai, bao gồm cả nguồn nƣớc, sinh vật và hệ sinh thái là các thành phần
quan trọng của môi trƣờng, mối quan hệ này là tồn tại khách quan, tự nhiên và gắn
bó hữu cơ, không thể tách rời.
Đối tƣợng của quy hoạch sử dụng đất bao gồm toàn bộ đất đai, trong đó đất
đai đƣợc hiểu với nghĩa rộng, bao hàm một thửa đất đơn thuần, bên cạnh đó là
những mối quan hệ hữu cơ nhƣ:
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn,
- Các nguồn tài nguyên gắn với đất: thổ nhƣỡng, nƣớc ngầm, nƣớc mặt,
khoáng sản, rừng, biển và đặc biệt là tài nguyên nhân văn.
- Môi trƣờng và cảnh quan: môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc và đặc điểm
cảnh quan, các hệ sinh thái.
- Các đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất là hoạt động điều tra, nghiên cứu, đánh giá tổng hợp
toàn bộ các đối tƣợng trên để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính quy luật
khách quan của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng của các nguồn tài
- Phƣơng án khai thác và sử dụng tổng hợp tài nguyên.
1.2.2. Yêu cầu về pháp lý
Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo
các nguyên tắc căn bản sau:
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
Để đảm bảo đạt đƣợc những yêu cầu trên, những quy định về nội dung quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
hoạch sử dụng đất đã bao hàm những hoạt động nhằm bảo vệ môi trƣờng:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá tiềm năng đất đai.
- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh.
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng.
1.2.3. Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
Một nguyên tắc căn bản đã đƣợc Luật Đất đai quy định, yêu cầu trong sử dụng
đất phải đảm bảo “Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trƣờng và không làm tổn hại
đến lợi ích chính đáng của ngƣời sử dụng đất xung quanh”. Chính nguyên tắc này
có ảnh hƣởng xuyên suốt, đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất phải quan tâm
đến khía cạnh môi trƣờng. Đồng thời, bản thân quy hoạch sử dụng đất cũng là một
hoạt động tổng hợp bảo vệ môi trƣờng.
Pháp luật đất đai và pháp luật bảo vệ môi trƣờng cũng đã có những quy định về
công tác bảo vệ môi trƣờng trong sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất
nói riêng, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đã ảnh hƣởng đến
việc áp dụng những quy định, lồng ghép các vấn đề môi trƣờng trong quy hoạch sử
hƣởng lớn đến môi trƣờng.
- Vấn đề phát triển các loại đất phi nông nghiệp, nhƣ: đất ở, đất các khu công
nghiệp, đô thị, sản xuất kinh doanh,
- Đặc biệt là diện tích khai hoang đất chƣa sử dụng để cải tạo đƣa vào sản xuất
nông nghiệp và lâm nghiệp, tránh tình trạng bỏ đất hoang hoá.
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trƣờng, đây là đối tƣợng phải đánh giá
môi trƣờng chiến lƣợc. Cũng theo quy định hiện hành thì phƣơng pháp tiếp cận là
môi trƣờng đƣợc lồng ghép, quan tâm từ khâu xây dựng ý tƣởng, phƣơng án quy
hoạch sử dụng đất. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng cũng đã có hƣớng dẫn nội dung,
phƣơng pháp đối với đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc nói chung, riêng đối với quy
hoạch sử dụng đất cấp vùng cũng đã có nghiên cứu và hƣớng dẫn cụ thể [9].
Hiện nay chƣa có quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc đối với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã, do đó việc lồng ghép môi trƣờng đƣợc vận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật đất đai và các yêu cầu khách
quan về bảo vệ môi trƣờng.
Yêu cầu về môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất cũng dần đƣợc quy định
rõ ràng hơn, nhƣng thực tế việc áp dụng còn rất nhiều hạn chế, cụ thể là:
- Điều tra, đánh giá các điều kiện tự nhiên còn chung chung, chƣa có tiêu chí,
phƣơng pháp rõ ràng, cụ thể.
- Chƣa có những quy định bắt buộc trong việc khảo sát, đánh giá hiện trạng
môi trƣờng trong các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất, nên việc áp dụng còn tuỳ
tiện, theo khả năng thực tế của dữ liệu có sẵn.
- Đối với phƣơng án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, đặc biệt là quy
hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã, chúng ta cũng có thể nhìn nhận đánh giá ảnh
hƣởng tích cực và tiêu cực của từng phƣơng án. Đồng thời việc lồng ghép có thể
đƣợc vận dụng trực tiếp thông qua các phƣơng án công trình cải thiện, cải tạo
- Đặc điểm địa hình: núi, đồi, đồng bằng
- Đặc điểm cấu tạo đất, sụt lún, trƣợt lở, xói mòn
1.2
Đặc điểm khí hậu, khí tƣợng
- Nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm, chế độ gió
- Tần suất bão và các hiện tƣợng thời tiết
bất thƣờng
1.3
Đặc điểm chế độ thuỷ văn
- Đặc điểm sông, hồ: dòng chảy, lƣu lƣợng,
dung tích
- Đặc điểm thuỷ triều, hải văn
- Đặc điểm ngập lụt, hạn hán
2
Tài nguyên thiên nhiên
2.1
Tài nguyên đất
- Tổng diện tích đất tự nhiên và chất lƣợng
- Hiện trạng và quy hoach sử dụng đất
2.2
Tài nguyên nƣớc mặt
- Đặc điểm hệ thống thuỷ văn trong khu vực
- Hiện trạng và quy hoạch sử dụng nƣớc mặt
2.3
Tài nguyên nƣớc ngầm
- Đặc điểm tầng trữ nƣớc, trữ lƣợng nƣớc ngầm
- Hiện trạng và quy hoạch khai thác sử dụng
2.4
Tài nguyên ven biển
- Rừng ngập mặn, đầm phá
Văn hoá, lịch sử
- Các công trình văn hóa, lịch sử, du lịch có
giá trị
- Phong tục tập quán của địa phƣơng
4
Hạ tầng cơ sở và dịch vụ
4.1
Giao thông
- Đặc điểm của hệ thống giao thông
- Tai nạn, sự cố giao thông
- Khả năng đáp ứng yêu cầu vận chuyển cho
dự án
4.2
Điện, nƣớc, liên lạc
- Đặc điểm hệ thống cung cấp điện, nƣớc,
liên lạc
- Đặc điểm hệ thống thoát nƣớc
- Khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án
4.3
Dịch vụ, thƣơng mại
- Hiện trạng và khả năng cung cấp dịch vụ,
thƣơng mại
5
Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng tự nhiên
5.1
Chất lƣợng không khí
- CO, SO
2
, NO
x
- Hàm lƣợng các chất hữu cơ
- Kim loại nặng
5.4
Tiếng ồn và chấn động
- L
50
, L
eq
, L
max
- Gia tốc, vận tốc, tần số chấn động
(Nguồn: Trung tâm Môi trường khu công nghiệp và xây dựng, 2006).
Bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp của phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đƣợc
thể hiện trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp phƣơng án quy hoạch sử dụng đất
TT
Tiêu chí
Chỉ số
I/ Tự nhiên
1
Cơ cấu sử dụng đất theo PA
quy hoạch sử dụng đất
- Tỷ trọng nhóm đất nông nghiệp;
- Tỷ trọng đất đô thị;
- Tỷ trọng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp;
- Diện tích đất chƣa sử dụng.
2
Thay đổi kết cấu đất
- Xói mòn, lở đất, hoang hoá (suy kiệt các chất
Chỉ số
- Giảm số loài và số lƣợng sinh vật;
- Xuất hiện sinh vật ngoại lai.
8
Ô nhiễm môi trƣờng biển
- Trầm tích cửa sông;
- Chất lƣợng nƣớc biển ven bờ và hiện tƣợng
“thuỷ triều đỏ.
9
Biến đổi khí hậu
- Tích luỹ khí thải nhà kính;
- Tăng tần suất lũ lụt, hạn hán.
II/ Kinh tế - xã hội
1
Phát triển kinh tế - xã hội
- Tổng GDP, tăng trƣởng GDP hàng năm, cơ
cấu GDP;
- Chỉ số nghèo đói;
- Chỉ số thất nghiệp (an ninh việc làm, sự đa
dạng công việc);
- Chỉ số rủi ro (an toàn VSTP, an toàn GT, an
ninh xã hội)
2
Các ngành kinh tế
- Diện tích đất sử dụng;
- Giá trị sản xuất/ đơn vị diện tích;
- Tăng trƣởng kinh tế bình quân năm;
- Tỷ trọng giá trị sản xuất so với tổng GDP.
3
Đời sống ngƣời dân