ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN, 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
THÁI NGUYÊN, 2014
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................... viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 4
1.1. Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất ............................... 4
1.1.1. Đất và sử dụng đất ............................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất....................................... 5
1.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất ........................ 6
1.2.1. Yêu cầu khách quan.......................................................................... 6
1.2.2. Yêu cầu về pháp lý ........................................................................... 8
1.2.3. Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch
sử dụng đất.................................................................................................. 9
1.3. Bảo vệ môi trường đất ........................................................................... 17
1.3.1. Môi trường đất................................................................................ 17
1.3.2. Bảo vệ môi trường vùng gò đồi, đất dốc ......................................... 18
1.4. Xác định các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất................ 26
1.4.1. Các yêu cầu chung trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất........ 26
1.4.2. Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát ............................................ 27
v
3.2. Các yếu tố môi trường trong phương án quy hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên..... 40
3.2.1. Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015, định hướng đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên .................. 40
3.2.2. Các yếu tố môi trường trong QHSDĐ giai đoạn 2011 - 2015 và
định hướng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ............... 42
3.2.3. Thực trạng môi trường hiện nay của thành phố Thái Nguyên ......... 43
3.3. Đánh giá các yếu tố môi trường bị tác động trong phương án sử
dụng đất giai đoạn 2011-2015 của thành phố Thái Nguyên .......................... 45
3.3.1. Đánh giá phương án sử dụng đối với từng nhóm đất giai đoạn
2011-2015 ảnh hưởng đến yếu tố môi trường. .......................................... 45
3.3.2. Nhận xét chung về những yếu tố bảo vệ môi trường trong
phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 và định
hướng đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên ................................. 59
3.4. Các yếu tố bảo vệ môi trường và giải pháp kiểm soát trong quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Nguyên............................ 62
3.4.1. Các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố
Thái Nguyên đến năm 2020...................................................................... 62
3.4.2. Giải pháp để kiểm soát các yếu tố môi trường trong quy hoạch
sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020............................ 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 70
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT
:
Đơn vị tính
GDP
:
Tổng sản phẩm nội địa
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KCN
:
Khu công nghiệp
MT
:
Môi trường
QCVN
:
Ủy ban nhân dân
USD
:
Đô la
VLXD
:
Vật liệu xây dựng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Tổng hợp các yếu tố liên quan đến môi trường chiến lược đối với
quy hoạch sử dụng đất ...................................................................... 12
Bảng 1.2:
Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp phương án quy hoạch sử dụng đất ...... 14
Bảng 1.3:
Bảng 3.5:
Các yếu tố môi trường trong QHSDĐ thành phố Thái Nguyên
đến năm 2020 ................................................................................... 63
Bảng 3.6:
Dự tính chỉ số yếu tố môi trường trong QHSDĐ thành phố Thái
Nguyên đến năm 2020...................................................................... 65
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.
Bản đồ hành chính thành phố Thái Nguyên ........................................ 34
Hình 3.2.
Cơ cấu tổng sản phẩm của Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2012 .......... 38
Hình 3.3.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Thái Nguyên
Hình 3.4.
Chất lượng đất rau Túc Duyên và đất chè Tân Cương thành phố
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, quy hoạch sử dụng đất đã được chú trọng và thực
thi nhằm đảm bảo việc khai thác sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách tiết kiệm
và có hiệu quả. Tuy nhiên, việc sử dụng đất trong những thập kỷ qua ở nhiều quốc
gia trên Thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam đã và đang
phải đối mặt với những vấn đề môi trường trong quá trình sử dụng đất.
Hội nghị Stockholm về Môi trường và Con người (1972) đã đánh dấu sự ra
đời của nhận thức về phát triển bền vững, đồng thời kêu gọi công tác quy hoạch
theo phương thức tích hợp được cả những nội dung môi trường; tiếp đó là Hội nghị
thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển (Tháng 6 năm 1992) tại Rio De
Janeiro với việc thông qua Chương trình Nghị sự 21 kêu gọi xây dựng các chiến
lược phát triển bền vững quốc gia, lồng ghép các chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội với bảo vệ môi trường.
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 của nước ta đã được Quốc hội Khoá XI, kỳ
họp thứ 8 thông qua, trong đó quy định các phương án quy hoạch sử dụng đất phải
tiến hành đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC). Chính vì vậy việc nghiên cứu
lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường vào công tác quy hoạch sử dụng đất là cần
thiết, nhằm giải quyết các mục tiêu chiến lược cho phát triển bền vững và hạn chế,
giảm thiểu những rủi ro đối với nguồn tài nguyên đất trong tương lai.
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của
tỉnh Thái Nguyên và của vùng Đông Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng nối liền
các tỉnh đồng bằng với vùng núi Bắc Bộ. Được thành lập ngày 19/10/1962 đến nay
thành phố đã có trên 51 năm đổi mới xây dựng và phát triển. Bộ mặt kinh tế, xã hội
đã có nhiều đổi thay, xứng đáng là khu công nghiệp lớn của miền Bắc. Cùng với sự
phát triển kinh tế - xã hội thì nhu cầu về đất đai của thành phố ngày càng tăng lên,
tình hình quản lý và sử dụng đất có nhiều biến động, đặc biệt là việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Năm 2010, thành phố Thái Nguyên đã được Chính
- Đánh giá các yếu tố môi trường bị tác động trong phương án sử dụng đất giai
đoạn 2011-2015 của thành phố Thái Nguyên.
- Các yếu tố bảo vệ môi trường và giải pháp kiểm soát trong quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Nguyên
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đánh giá được yếu tố bảo vệ môi trường trong điều kiện sử dụng đất thành phố
Thái Nguyên, góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở khoa học về sử dụng đất bền vững
phục vụ công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành phố
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định một số yếu tố môi trường cần kiểm soát phục vụ công tác lập và thẩm
định quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên nhằm giải quyết các mục tiêu
phát triển bền vững và giảm thiểu những rủi ro đối với sử dụng đất thành phố trong
tương lai đang trong quá trình đô thị hoá.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Đất và sử dụng đất
Đất là một hệ thống phức tạp bao gồm phần vô cơ, hữu cơ, sinh vật, nước, khí
và sự vận động liên tục từ bản thân nó cũng như tác động to lớn của con người. Vận
động của con người là sự phát triển. Sự phát triển gắn liền với ô nhiễm và suy thoái
môi trường đất [10].
trước mắt và lợi ích lâu dài.
Hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra. Một phương án hay, một giải pháp quản lý, giải pháp
kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao phải đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem
lại và chi phí đầu tư. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là mức tăng thêm
của các kết quả sản xuất và mức tiết kiệm chi phí lao động xã hội. Hiệu quả kinh tế
thể hiện bằng giá trị tổng thu nhập, tổng sản phẩm, lợi nhuận.
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về
mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra. Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện mức thu hút
lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập, trình độ dân trí,
trình độ hiểu biết khoa học.
Hiệu quả môi trường sinh thái thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ diện tích đất đai
được bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hóa, mức độ bảo vệ môi trường sinh
thái trong vùng (đất - nước - không khí, động, thực vật); sự thích hợp với môi
trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
1.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất (Land Use Planning) là một hệ thống các biện pháp kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ và hợp lý có hiệu
quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của quốc gia, tổ chức sử dụng
đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường [17].
Theo Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới FAO (1993) “Quy hoạch sử
dụng đất là sự đánh giá có hệ thống về tiềm năng tài nguyên đất và nước, về các mô
hình sử dụng đất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác nhau nhằm mục
đích lựa chọn và thông qua các phương thức sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích nhất
cho người sử dụng mà không phá hủy tài nguyên và môi trường, đồng thời đề xuất lựa
chọn và thực hiện các biện pháp thích hợp nhất để thực hiện việc sử dụng đất như vậy”.
6
đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường;
7
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp
lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
Trạng thái hoặc tình trạng môi trường của một khu vực hoặc quốc gia chính là
trạng thái chủ yếu của môi trường trên hai phương diện: tình trạng vật lý - sinh học và
tình trạng kinh tế - xã hội. Môi trường luôn có một trạng thái nào đó và không hoàn
toàn ổn định dưới tác động của tự nhiên và hoạt động sản xuất. Các hoạt động của tự
nhiên và con người tạo ra áp lực làm thay đổi trạng thái môi trường. Xã hội (và cả các
yếu tố tự nhiên) phải đáp ứng với hiện trạng mới bằng sự phát triển [15].
Đất đai, bao gồm cả nguồn nước, sinh vật và hệ sinh thái là các thành phần
quan trọng của môi trường, mối quan hệ này là tồn tại khách quan, tự nhiên và gắn
bó hữu cơ, không thể tách rời.
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất bao gồm toàn bộ đất đai, trong đó đất
đai được hiểu với nghĩa rộng, bao hàm một thửa đất đơn thuần, bên cạnh đó là
những mối quan hệ hữu cơ như:
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, ...
- Các nguồn tài nguyên gắn với đất: thổ nhưỡng, nước ngầm, nước mặt,
khoáng sản, rừng, biển và đặc biệt là tài nguyên nhân văn.
- Môi trường và cảnh quan: môi trường đất, môi trường nước và đặc điểm
cảnh quan, các hệ sinh thái.
- Các đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất là hoạt động điều tra, nghiên cứu, đánh giá tổng hợp
toàn bộ các đối tượng trên để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính quy luật
khách quan của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng của các nguồn tài
nguyên gắn với đất phục vụ cho công tác hoạch định phương án khai thác sử dụng
đất trong tương lai phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
Để đảm bảo đạt được những yêu cầu trên, những quy định về nội dung quy
hoạch sử dụng đất đã bao hàm những hoạt động nhằm bảo vệ môi trường:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hiện trạng sử dụng đất.
9
- Đánh giá tiềm năng đất đai.
- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh.
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
1.2.3. Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
Một nguyên tắc căn bản đã được Luật Đất đai quy định, yêu cầu trong sử dụng
đất phải đảm bảo “Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại
đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh”. Chính nguyên tắc này
có ảnh hưởng xuyên suốt, đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất phải quan tâm
đến khía cạnh môi trường. Đồng thời, bản thân quy hoạch sử dụng đất cũng là một
hoạt động tổng hợp bảo vệ môi trường.
Pháp luật đất đai và pháp luật bảo vệ môi trường cũng đã có những quy định về
công tác bảo vệ môi trường trong sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất
nói riêng, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đã ảnh hưởng đến
việc áp dụng những quy định, lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch sử
dụng đất, bên cạnh đó cũng còn có nhiều tồn tại cần bổ sung, hoàn thiện.
Thực tế thời gian vừa qua chúng ta còn lúng túng trong quan niệm và phương
pháp lồng ghép các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất.
Thứ nhất là quan niệm về vấn đề lồng ghép, từ trước đến nay công tác quy
hoạch sử dụng đất vẫn được quan niệm tự thân nó đã bao hàm các hoạt động môi
môi trường chiến lược. Cũng theo quy định hiện hành thì phương pháp tiếp cận là
môi trường được lồng ghép, quan tâm từ khâu xây dựng ý tưởng, phương án quy
hoạch sử dụng đất. Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã có hướng dẫn nội dung,
phương pháp đối với đánh giá môi trường chiến lược nói chung, riêng đối với quy
hoạch sử dụng đất cấp vùng cũng đã có nghiên cứu và hướng dẫn cụ thể [9].
Hiện nay chưa có quy định về đánh giá môi trường chiến lược đối với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã, do đó việc lồng ghép môi trường được vận
dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật đất đai và các yêu cầu khách
quan về bảo vệ môi trường.
Yêu cầu về môi trường trong quy hoạch sử dụng đất cũng dần được quy định
rõ ràng hơn, nhưng thực tế việc áp dụng còn rất nhiều hạn chế, cụ thể là:
11
- Điều tra, đánh giá các điều kiện tự nhiên còn chung chung, chưa có tiêu chí,
phương pháp rõ ràng, cụ thể.
- Chưa có những quy định bắt buộc trong việc khảo sát, đánh giá hiện trạng
môi trường trong các phương án quy hoạch sử dụng đất, nên việc áp dụng còn tuỳ
tiện, theo khả năng thực tế của dữ liệu có sẵn.
- Đối với phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, đặc biệt là quy
hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã, chúng ta cũng có thể nhìn nhận đánh giá ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực của từng phương án. Đồng thời việc lồng ghép có thể
được vận dụng trực tiếp thông qua các phương án công trình cải thiện, cải tạo
môi trường (trồng rừng, trồng cây xanh, đắp hồ, đập,...), công trình bảo vệ môi
trường (bãi xử lý chất thải),...
- Mặc dù đã có những quy định về đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi
trường của các phương án quy hoạch sử dụng đất để lựa chọn phương án hợp lý,
nhưng thực tế việc làm này hiện nay còn mang tính hình thức.
Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quản lý giúp sử dụng tài nguyên đất một
cách hợp lý, tuy nhiên nó vừa mang tính bảo vệ môi trường, vừa có ảnh hưởng xấu
- Đặc điểm cấu tạo đất, sụt lún, trượt lở, xói mòn
Đặc điểm khí hậu, khí tượng
- Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, chế độ gió
- Tần suất bão và các hiện tượng thời tiết
bất thường
Đặc điểm chế độ thuỷ văn
- Đặc điểm sông, hồ: dòng chảy, lưu lượng,
dung tích
- Đặc điểm thuỷ triều, hải văn
- Đặc điểm ngập lụt, hạn hán
2
Tài nguyên thiên nhiên
2.1
Tài nguyên đất
2.2
Tài nguyên nước mặt
2.3
Tài nguyên nước ngầm
Dân cư - lao động
Phát triển kinh tế
- Vấn đề dân tộc thiểu số
- Tình trạng việc làm và phương thức kiếm sống
- Hiện trạng các ngành kinh tế và các nguồn
ô nhiễm
- Quy hoạch phát triển kinh tế của vùng, tỉnh
3.3
Hiện trạng xã hội
- Giáo dục, y tế và sức khoẻ cộng đồng
- Thất nghiệp và tệ nạn xã hội
13
TT
Yếu tố
Tiêu chí
- Các công trình văn hóa, lịch sử, du lịch có
3.4
Văn hoá, lịch sử
- Hiện trạng và khả năng cung cấp dịch vụ,
thương mại
Hiện trạng chất lượng môi trường tự nhiên
- CO, SO2, NOx, bụi (TSP và PM10)
5.1
Chất lượng không khí
- Hydrocarbon bay hơi (VOC)
- H2S, ClO2
- Độ màu, độ đục;
- Nhiệt độ, pH, SS
5.2
Chất lượng nước mặt, nước
biển ven bờ, nước ngầm
- DO, BOD, COD
- Tổng N, tổng P
- Tổng hyđrocarbon, dầu mỡ
- Phenol, xyanua, kim loại nặng
- Coliform
- pH
5.3
Chất lượng đất và trầm tích đáy
quy hoạch sử dụng đất
- Tỷ trọng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp;
- Diện tích đất chưa sử dụng.
2
Thay đổi kết cấu đất
- Xói mòn, lở đất, hoang hoá (suy kiệt các chất
hữu cơ và tổng N).
- Nhiễm dầu mỡ;
3
Ô nhiễm đất
- tích luỹ kim loại nặng;
- Thuốc BVTV và các chất hữu cơ khó phân huỷ;
- Nhiễm phèn và nhiễm mặn.
4
5
Nguồn nước mặt và chế độ - Suy kiệt nguồn nước, nhiễm mặn;
thuỷ văn
Nguồn nước ngầm
- Thay đổi dòng chảy, giảm lưư lượng nước;
- Tích luỹ khí thải nhà kính;
- Tăng tần suất lũ lụt, hạn hán.
15
TT
Tiêu chí
Chỉ số
II/ Kinh tế - xã hội
- Tổng GDP, tăng trưởng GDP hàng năm, cơ
cấu GDP;
- Chỉ số nghèo đói;
1
Phát triển kinh tế - xã hội
- Chỉ số thất nghiệp (an ninh việc làm, sự đa
dạng công việc);
- Chỉ số rủi ro (an toàn VSTP, an toàn GT, an
ninh xã hội)
- Diện tích đất sử dụng;
2
Các ngành kinh tế
Nguồn: Nguyễn Đắc Nhẫn và cộng sự, 2010
Trên đây là bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp của phương án quy hoạch sử
dụng đất với các chỉ số tương ứng với mỗi tiêu chí.
Về nguồn gây tác động đến môi trường: Kết quả điều tra, nghiên cứu thực tế
cho thấy nguồn và yếu tố tác động đến môi trường dự báo phát sinh từ quy hoạch sử
dụng đất được thể hiện trong bảng 1.3.