Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố lào cai giai đoạn 2011 2015 - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

CAO VIỆT HƯNG

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TRONG
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

CAO VIỆT HƯNG

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TRONG
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THẾ ĐẶNG

hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận
văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Lào Cai, Trung tâm quan trắc môi trường Lào Cai, UBND thành phố
Lào Cai và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập
số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Cao Việt Hưng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................... 2

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lào Cai ....................... 26
3.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 26
3.1.2. Các điều kiện sinh thái tự nhiên của thành phố Lào Cai .............. 27
3.1.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 của thành phố
Lào Cai ............................................................................................. 29
3.2. Hiện trạng môi trường thành phố Lào Cai ........................................... 34
3.2.1. Hiện trạng môi trường không khí.................................................. 34
3.2.2. Hiện trạng môi trường đất ............................................................. 35
3.2.3. Hiện trạng môi trường nước.......................................................... 37
3.3. Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015, định
hướng đến năm 2020 của thành phố Lào Cai ............................................. 40
3.3.1. Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan đô thị 40
3.3.2. Phương án quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho từng nhóm đất giai
đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 ........................................ 44


v

3.4. Đánh giá các yếu tố môi trường trong QHSDĐ giai đoạn 2011 - 2015
và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Lào Cai ................... 48
3.4.1. Các phương án sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 và định hướng
đến năm 2020 của thành phố Lào Cai ảnh hưởng đến môi trường ......... 48
3.4.2. Nhận xét chung về những yếu tố bảo vệ môi trường trong phương
án quy hoạch sử dụng đất 2011 - 2015 thành phố Lào Cai..................... 64
3.5. Đề xuất các yếu tố bảo vệ môi trường và giải pháp kiểm soát trong quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Lào Cai ................................. 67
3.5.1. Đề xuất một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
thành phố Lào Cai đến năm 2020 ........................................................... 67
3.5.2. Giải pháp để kiểm soát các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử
dụng đất của thành phố Lào Cai đến năm 2020 ...................................... 70


: Giao thông nông thôn



: Nghị định

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

QH

: Quốc hội

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất

TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở

TT

: Thông tư


: Quốc lộ 70

KCN

: Khu công nghiệp

NĐGH

: Nghị định giới hạn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Cao Việt Hưng


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Lào Cai............................................ 26
Hình 3.2: Bản đồ phát triển tổng thể kinh tế xã hội thành phố Lào Cai ......... 29

lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và khu mậu dịch tự do
Asean - Trung Quốc. Được thành lập ngày 30/11/2004 trên cơ sở sáp nhập hai thị
xã Lào Cai và thị xã Cam Đường, qua chặng đường 10 năm đổi mới và phát triển
thành phố Lào Cai đã có nhiều thay đổi đáng kể về kinh tế, xã hội, tốc độ đô thị hóa
nhanh chính vì thế mà năm 2014, thành phố Lào Cai đã được Chính phủ quyết định
nâng lên thành đô thị loại 2 do đó nhu cầu về đất đai của thành phố ngày càng tăng
lên, tình hình quản lý và sử dụng đất có nhiều biến động, đặc biệt là việc thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Để đáp ứng với yêu cầu đó, thành phố cần phải
xây dựng quy hoạch phù hợp mang tính chiến lược lâu dài bền vững hơn trong giai
đoạn 2015-2020.


2

Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường và
Phòng đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn của GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá một số yếu
tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Lào Cai giai đoạn 2011-2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá yếu tố bảo vệ môi trường cần kiểm soát trong quy hoạch sử dụng
đất thành phố Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015 và đề xuất một số yếu tố môi trường
trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Lào Cai đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lào Cai
- Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng môi trường thành phố Lào Cai
- Nghiên cứu khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015, định hướng đến năm 2020 của thành phố Lào Cai
- Đề xuất các yếu tố bảo vệ môi trường và giải pháp kiểm soát trong quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Lào Cai
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

là tư liệu sản xuất. Nếu đất gắn liền với sản xuất, nghĩa là gắn với con người, gắn
với lao động thì đất được coi là tư liệu đất chỉ khi tham gia vào quá trình lao động,
khi kết hợp với lao động sống và lao động quá khứ thì đất mới trở thành một tư liệu
sản xuất.
Khái niệm đất đai: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng đứng, gồm: khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật,
động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất;
theo chiều nằm ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ
văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng
và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài
người.
Các chức năng (công năng) của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh
tồn của xã hội loài người được thể hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường sống,


4

cân bằng sinh thái, tàng trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu và khoáng
sản trong lòng đất), không gian sự sống, bảo tồn, bảo tàng sự sống, vật mang sự
sống, phân dị lãnh thổ.
Luật đất đai năm 1993 cũng đã khẳng định đất đai: Là tài nguyên quốc gia
vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng. Đất đai là điều kiện đầu tiên, là cơ sở cần thiết của mọi
quá trình sản xuất; là nơi tìm ra công cụ lao động, nguyên liệu lao động và là nơi
sinh tồn của xã hội loài người [5].
1.1.2. Các yêu cầu pháp lý
Các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt

Nam quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27/5/2015 của Chính phủ Việt Nam quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về ban hành Quy chuẩn Quốc gia về Môi trường;
- Quyết định 166/QĐ-TTg ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ
môi trường quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
1.1.3. Thực trạng sử dụng đất đai trên thế giới
Sự gia tăng dân số trong các nước đang phát triển đang là áp lực đè nặng lên
nguồn tài nguyên đất đai có giới hạn của họ và cũng là nguyên nhân gây ra sự suy
thoái đất đai. Những phương pháp chuyên ngành cho việc quy hoạch để giảm bớt
tình trạng này hiện nay vẫn chưa cho được hiệu quả và phương pháp tổng hợp đòi
hỏi phải bao gồm tất cả các chủ thể tham gia từ sự bắt đầu, điều tiết chất lượng và
những sự giới hạn của mỗi thành phần đơn vị đất đai, đến tính sản xuất của các khả
năng chọn lựa sử dụng đất đai. Những quan điểm và định nghĩa liên hệ đến phương


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu
của tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đầu
tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS. Nguyễn Thế Đặng là người trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận

hay vùng bảo vệ khoảng 45% và do đó trong các vùng này không thật sự được sử
dụng cho nông nghiệp. Một phần khác thì lại gặp khó khăn về mặt đất và dạng bậc
thềm như khoảng 72% vùng Châu phi bán sa mạc và vùng Châu mỹ la tinh.
Trên 50% của 1800 triệu ha của đất để dành được phân loại ở cấp loại "ẩm",
thí dụ như quá ẩm cho hầu hết các loại cây trồng và không thích hợp lắm cho sự
định cư của con người, hay còn gọi là "vùng thích nghi kém cho cây trồng". Do đó,
khả năng để mở rộng diện tích đất đai cho canh tác cây trồng thường bị giới hạn. Kết
quả là tất cả những cố gắng để gia tăng sản lượng theo nhu cầu lương thực và các cái
khác thì thường dựa chủ yếu vào sự thâm canh hóa cho sản xuất với những giống cây
trồng có năng suất cao trong các vùng có tiềm năng cao. Đây là những vùng đất đai
có đất tốt, địa hình thích hợp, điều kiện mưa và nhiệt độ thích hợp hay có khả năng
cung cấp nước cho tưới và dễ dàng tiếp cận với phân bón vô cơ và hữu cơ.
FAO ước lượng rằng (Yudelman, 1994; trong FAO, 1993), đất nông nghiệp
có thể mở rộng được khoảng 90 triệu ha vào năm 2010, diện tích thu hoạch có tăng
lên đến 124 triệu ha do việc thâm canh tăng vụ cây trồng. Các vùng đất có khả năng


8

tưới trong các quốc gia đang phát triển đang được mở rộng tăng thêm khoảng 23,5
triệu ha so với hiện tại là 186 triệu ha. Những nghiên cứu chi tiết hơn đang được
thực hiện về tiềm năng tưới ở các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là ở Châu phi.
Những nghiên cứu này chủ yếu tập trung trên các diện tích đất thích nghi kết
hợp với các điều kiện địa hình và nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm để thực
hiện với chi phí thấp và không làm hủy hoại giá trị môi trường.
Kết quả của thâm canh hóa có thể xảy ra được trong các vùng đất thiên nhiên
ưu đãi hay trên các vùng đất mà con người phải can thiệp vào bằng đầu tư kinh tế
như phát triển hệ thống tưới tiêu. Như vậy cho thấy rằng trong một tương lai gần sẽ
giảm đi một cách có ý nghĩa diện đích đất trên hộ nông thôn. Khả năng diện tích đất
nông nghiệp trên nông hộ trong các quốc gia đang phát triển được dự phòng bởi

thể là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử đụng đất hiện tại và tương lai của các ngành,
các lình vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên xã hội một cách tiết
kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao.
Khái niệm :Quy hoạch sử dụng đất (Land Use Planning) là một hệ thống các
biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đai đầy
đủ và hợp lý có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của
quốc gia, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất
khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất
và bảo vệ môi trường [7]
Thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định
nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng
và lãnh thổ để mang lại lợi ích cao, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các
mối quan hệđất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệđất và môi trường. Căn cứ vào
đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sửdụng đất đai được tiến hành nhằm định
hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai
chi tiết của mình; xác lập sựổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước
vềđất đai; làm cơ sởđể tiến hành giao cấp đất và đầu tưđể phát triển sản xuất, đảm bảo
an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội với hiệu quả cao.


10

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước
nhằm tổchức lại việc sử dụng đất đai phát huy lợi thế ngành và lãnh thổ, hạn chế sự
chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm
nghiêm trọng quĩđất nông, lâm nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có
rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ sự
cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản
xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính

MỤC LỤC ........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất ............................ 3
1.1.1. Đất và sử dụng đất........................................................................... 3
1.1.2. Các yêu cầu pháp lý ........................................................................ 4
1.1.3. Thực trạng sử dụng đất đai trên thế giới ......................................... 5
1.1.4. Quy hoạch sử dụng đất.................................................................... 9
1.2. Các vấn đề lồng ghép đất đai và môi trường ....................................... 14
1.2.1. Nguồn gốc của tư tưởng lồng ghép ............................................... 14
1.2.2. Lợi ích và vấn đề đặt ra cho việc lồng ghép ................................. 15
1.2.3. Nội dung lồng ghép đất đai vào môi trường ................................. 16
1.2.4. Vấn đề lồng ghép sử dụng đất ở Việt Nam ................................... 17
1.3. Xác định các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất ............ 20


12

chủ nghĩa. Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng,
tiềm lực kinh tế, quốc phòng an ninh được tăng cường, vị thế của nước ta trên


Mặt khác, theo kịch bản biến đổi khí hậu, đến năm 2020 nước biển dâng lên
khoảng 12 cm, diện tích đất lúa bị ảnh hưởng 6 nghìn ha (vùng Đồng bằng sông Cửu
Long gần 4 nghìn ha); đến năm 2030, nước biển dâng 17 cm, diện tích đất lúa bị ảnh
hưởng khoảng 20 nghìn ha (vùng Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 15 nghìn ha) và
đến cuối thế kỷ, khi nước biển dâng 70 cm sẽ có xấp xỉ 16% diện tích vùng Đồng bằng
sông Cửu Long và đồng thời có tới 15% dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long và
trên 5% dân số vùng Đồng bằng sông Hồng bị ảnh hưởng trực tiếp.
Dự báo đến năm 2030 dân số nước ta khoảng 110 - 115 triệu người và sẽ dần
đi vào ổn định khoảng 120 triệu người, theo tính toán của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia (bao gồm ăn, dự trữ, chăn
nuôi, giống, chế biến, hao hụt,...) trước mắt cũng như lâu dài, nước ta cần phải duy
trì ổn định quỹ đất trồng lúa khoảng 3,76 triệu ha, diện tích lúa gieo trồng cần tối
thiểu ổn định khoảng 7,0 triệu ha, với hệ số sử dụng đất 1,9 - 2 lần, năng suất lúa
bình quân đạt 64 tạ/ha, tổng lương thực cho các nhu cầu cần khoảng 45 triệu tấn; đủ
lương thực cho 120 triệu dân với mức bình quân khoảng 375 kg/người/năm.
- Đất lâm nghiệp: đẩy nhanh việc trồng và khoanh nuôi rừng, phủ xanh và sử
dụng đất trống đồi núi trọc gắn liền với định canh định cư, ổn định đời sống của các
dân tộc và quản lý, bảo vệ, khôi phục phát triển rừng ven biển chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường và
bảo tồn đa dạng sinh học. Ổn định 3 loại rừng trên cơ sở định rõ mục đích sử dụng
theo hai tính chất rừng bảo tồn và rừng kinh tế với biện pháp đầu tư và khai thác có
hiệu quả. Theo điều kiện về đất đai, diện tích đất để phát triển lâm nghiệp ở nước ta
khoảng trên 17 triệu ha góp phần bảo vệ môi trường, hệ sinh thái bền vững, phấn
đấu đến năm 2030 độ che phủ rừng đạt khoảng 50%.
- Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: để đảm
bảo mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển trên thế giới,
diện tích đất giành cho sản xuất công nghiệp sẽ cơ bản ổn định ở mức khoảng 300 350 nghìn ha vào năm 2030. Ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công
nghệ sạch, hạn chế các ngành công nghiệp sử dụng nhiều đất và có ảnh hưởng xấu
tới môi trường.

hoạt động kinh tế, xã hội, mọi dự án sản xuất, tiêu thụ và phát triển.
Nguyên tắc phòng ngừa đòi hỏi giảm thiểu tối đa nguy cơ sản sinh ra tác
nhân làm thiệt hại đến môi trường (gây ô nhiễm, suy thoái môi trường) thay cho
việc xử lý các chất gây ô nhiễm đã được sản sinh từ quá trình sản xuất, sinh hoạt


15

của con người. Việc lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn ra
quyết định của con người sẽ góp phần giúp cho người ra quyết định cân nhắc đầy đủ
hơn lợi và hại từ quyết định của mình, tính tới các lợi ích môi trường để từ đó có
ứng xử phù hợp theo hướng giảm thiểu các hành vi gây hại cho môi trường.
Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào quá trình ra các quyết
định quan trọng liên quan tới môi trường đòi hỏi bất cứ khi nào một chủ thể có các
quyết định có thể ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường nơi một cộng đồng dân cư đang
sinh sống thì đều phải có sự tham vấn ý kiến hợp lý của cộng đồng dân cư đó. Nguyên
tắc này xuất phát từ thực tế vấn đề môi trường về cơ bản là vấn đề của cộng đồng dân
cư. Các ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường nói chung chính là các ảnh hưởng tiêu cực
tới sức khỏe, tài sản và các lợi ích khác của cộng đồng dân cư. Sự tham gia của cộng
đồng vào các quá trình ra quyết định liên quan tới môi trường chính là một biện pháp
đảm bảo sự hài hòa về lợi ích của các chủ thể có liên quan đồng thời góp phần ngăn
ngừa các xung đột, tranh chấp không đáng có trong tương lai.
Như vậy, lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường vào các loại quyết định trong
cuộc sống của con người phải được coi là một hệ quả tự nhiên của yêu cầu phát
triển bền vững và đáp ứng nguyên tắc phòng ngừa trong việc bảo vệ môi trường và
nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào quá trình bảo vệ môi trường.
Lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong các quyết định về đất đai cũng
không phải là một ngoại lệ [3].
1.2.2. Lợi ích và vấn đề đặt ra cho việc lồng ghép
Có thể thấy thực hiện việc lồng ghép đất đai và môi trường sẽ mang lại nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status