Đánh giá các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố yên bái đến năm 2020 - Pdf 39

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THU HƢỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG TRONG QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2020

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THU HƢỜNG

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy GS.TS. Nguyễn Thế
Đặng ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện
đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú trong Sở Tài
nguyên môi trƣờng Thành Phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái đã tận tình giúp đỡ và
tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới ngƣời thân và bạn bè đã luôn chia
sẻ và ủng hộ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, ngày 02 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thu Hƣờng


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp các yếu tố liên quan đến môi trƣờng chiến lƣợc
đối với quy hoạch sử dụng đất ......................................................................... 13
Bảng 2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp phƣơng án quy hoạch sử dụng đất ..... 15
Bảng 2.3. Kết quả điều tra, nghiên cứu thực tế về nguồn gây tác động và yếu tố tác
động đến môi trƣờng từ quy hoạch sử dụng đất.................................................... 17
Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu môi trƣờng và phát triển bền vững năm 2009 ............... 22
Bảng 4.1: Phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2011- 2015 ...................... 45
thành phố Yên Bái .......................................................................................... 45
Bảng 4.2. Tình hình thực hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất của các công trình
thuỷ lợi đến năm 2011-2015 thành phố Yên Bái ................................................ 47
Bảng 4.3. Tình hình thực hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất các công trình
công viên cây xanh đến năm 2011-2015 thành phố Yên Bái ............................... 48

2.2.3. Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất10
2.3. Xác định các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất ....................... 19
2.3.1. Các yêu cầu chung trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất ................... 19
2.3.2. Các chỉ tiêu môi trƣờng cần kiểm soát ..................................................... 19
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 23
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài ................................................................ 23
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Yên Bái ............................. 23
3.2.2. Đánh giá quy hoạch sử dụng đất thành phố Yên Bái 2011 - 2015 và định
hƣớng đến năm 2020 theo yêu cầu bảo vệ môi trƣờng ........................................ 23
3.2.3. Đề xuất yếu tố bảo vệ môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
thành phố Yên Bái .......................................................................................... 23


vi

3.2.4. Đề xuất giải pháp thực hiện yếu tố môi trƣờng trong QHSDĐ thành phố Yên
Bái đến năm 2020 ........................................................................................... 23
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 24
3.3.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu ....................................... 24
3.3.2. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu ....................................................... 24
3.3.3. Phƣơng pháp kế thừa, chọn lọc những tƣ liệu sẵn có ................................. 24
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 25
4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Yên Bái ................................ 25
4.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 25
4.1.2. Các điều kiện sinh thái tự nhiên của thành phố Yên Bái ............................ 26
4.1.3. Các nguồn tài nguyên của thành phố Yên Bái .......................................... 27
4.1.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Yên Bái ........................................... 30
4.2. Đánh giá quy hoạch sử dụng đất thành phố Yên Bái đến năm 2011 - 2015 theo

phƣơng thức tích hợp đƣợc cả những nội dung môi trƣờng; tiếp đó là Hội nghị thƣợng
đỉnh Trái đất về Môi trƣờng và Phát triển (Tháng 6 năm 1992) tại Rio De Janeiro với
việc thông qua Chƣơng trình Nghị sự 21 kêu gọi xây dựng các chiến lƣợc phát triển
bền vững quốc gia, lồng ghép các chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ
môi trƣờng.
Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2005 của nƣớc ta đã đƣợc Quốc hội Khoá XI,
kỳ họp thứ 8 thông qua, trong đó quy định các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất
phải tiến hành đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc (ĐMC). Chính vì vậy việc nghiên
cứu lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trƣờng vào công tác quy hoạch sử dụng đất là
cần thiết, nhằm giải quyết các mục tiêu chiến lƣợc cho phát triển bền vững và hạn
chế, giảm thiểu những rủi ro đối với nguồn tài nguyên đất trong tƣơng lai.
Nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa miền Tây Bắc, Việt Bắc và trung du Bắc
Bộ, thành phố Yên Bái nằm ở vị trí 21,420B, 104,520Đ, là trung tâm tỉnh lỵ tỉnh Yên
Bái với diện tích tự nhiên là 58.020km2; phía Bắc và phía Đông giáp huyện Yên
Bình, phía Tây và phía Nam giáp huyện Trấn Yên của tỉnh.
Thành phố nằm bên tả ngạn sông Hồng, có độ cao trung bình so với mặt
biển là 35m, với cấu tạo địa hình gồm dải phù sa ven sông, đồng bằng phù sa cổ
thềm sông, các đồi núi thấp, đỉnh tròn hình bát úp, các thung lũng, khe suối len lỏi
xen kẽ đồi núi và cánh đồng lƣợn sóng chạy dọc theo triền sông.


2

Các yếu tố khí hậu của thành phố mang đặc trƣng khí hậu chuyển tiếp của
miền Tây Bắc và Việt Bắc. Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,40C, mùa nóng vào các
tháng 4, 6 là 330C, mùa lạnh vào tháng 1 là 130C, tối cao tuyệt đối là 370C, tối thấp
tuyệt đối là 40C.
Lƣợng mƣa trung bình năm là 1.755,8mm. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5, 6 là
330C, mùa lạnh vào tháng 1 là 130C, tối cao tuyệt đối là 370C, tối thấp tuyệt đối là 40C.
Lƣợng mƣa trung bình năm là 1.755,8 mm. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5 đến

- Đánh giá quy hoạch sử dụng đất thành phố Yên Bái đến năm 2011 - 2015
và định hƣớng đến năm 2020 theo yêu cầu bảo vệ môi trƣờng.
- Đề xuất yếu tố bảo vệ môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất thành phố
Yên Báiđến năm 2020.
- Đề xuất giải pháp thực hiện yếu tố môi trƣờng trong QHSDĐ thành phố
Yên Bái đến năm 2020.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Đánh giá đƣợc yếu tố bảo vệ môi trƣờng trong điều kiện sử dụng đất thành phố
Yên Bái, góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở khoa học về sử dụng đất bền vững phục
vụ công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành phố
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định một số yếu tố môi trƣờng cần kiểm soát phục vụ công tác lập và
thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành phố Yên Bái nhằm giải quyết các mục tiêu
phát triển bền vững và giảm thiểu những rủi ro đối với sử dụng đất thành phố trong
tƣơng lai đang trong quá trình đô thị hoá.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất
2.1.1. Đất và sử dụng đất
Đất là một hệ thống phức tạp bao gồm phần vô cơ, hữu cơ, sinh vật, nƣớc, khí và
sự vận động liên tục từ bản thân nó cũng nhƣ tác động to lớn của con ngƣời. Vận động
của con ngƣời là sự phát triển. Sự phát triển gắn liền với ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng
đất (Trần Văn Nhân, Nguyễn Thị Lan Anh, 2006).
Đất không đơn giản chỉ là lớp vỏ bề mặt của thạch quyển mà nó là sản phẩm
của quá trình phong hoá lý hoá học tầng đá mẹ và sự chuyển hoá, nhào trộn của các

trƣớc mắt và lợi ích lâu dài.
Hiệu quả kinh tế đƣợc biểu hiện ở quan hệ so sánh giữa lƣợng kết quả đạt
đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra. Một phƣơng án hay, một giải pháp quản lý, giải pháp
kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao phải đạt đƣợc tƣơng quan tối ƣu giữa kết quả đem
lại và chi phí đầu tƣ. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là mức tăng thêm
của các kết quả sản xuất và mức tiết kiệm chi phí lao động xã hội. Hiệu quả kinh tế
thể hiện bằng giá trị tổng thu nhập, tổng sản phẩm, lợi nhuận.
Hiệu quả xã hội là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét
về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra. Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện mức thu
hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập, trình độ dân trí,
trình độ hiểu biết khoa học.
Hiệu quả môi trƣờng sinh thái thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ diện tích đất đai
đƣợc bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hóa, mức độ bảo vệ môi trƣờng sinh
thái trong vùng (đất - nƣớc - không khí, động, thực vật); sự thích hợp với môi
trƣờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
2.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất (Land Use Planning) là một hệ thống các biện pháp kinh
tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nƣớc về tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ và hợp lý có
hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của quốc gia, tổ chức
sử dụng đất nhƣ một tƣ liệu sản xuất cùng với các tƣ liệu sản xuất khác gắn liền với đất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trƣờng
(Đoàn Công Quỳ và cộng sự, 2006).


6

Theo Tổ chức Nông nghiệp và lƣơng thực thế giới FAO (1993) “Quy hoạch
sử dụng đất là sự đánh giá có hệ thống về tiềm năng tài nguyên đất và nƣớc, về các mô
hình sử dụng đất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác nhau nhằm mục
đích lựa chọn và thông qua các phƣơng thức sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích nhất

khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác (Luật
Bảo vệ môi trƣờng, 2005).
Môi trƣờng là tập hợp tất cả các điều kiện và hiện tƣợng bên ngoài tác động
lên cá thể. Khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển tồn tại trƣớc khi sự sống xuất hiện
trên hành tinh chúng ta, nhƣng chỉ khi các cơ thể sống xuất hiện mới gọi chúng là
môi trƣờng. Có nghĩa là chỉ có cơ thể sống mới có môi trƣờng (Nguyễn Thị Kim
Thái, Lê Thị Hiền Thảo, 2003).
Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành, sạch
đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng;
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp
lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
Trạng thái hoặc tình trạng môi trƣờng của một khu vực hoặc quốc gia chính
là trạng thái chủ yếu của môi trƣờng trên hai phƣơng diện: tình trạng vật lý - sinh
học và tình trạng kinh tế - xã hội. Môi trƣờng luôn có một trạng thái nào đó và
không hoàn toàn ổn định dƣới tác động của tự nhiên và hoạt động sản xuất. Các
hoạt động của tự nhiên và con ngƣời tạo ra áp lực làm thay đổi trạng thái môi trƣờng.
Xã hội (và cả các yếu tố tự nhiên) phải đáp ứng với hiện trạng mới bằng sự phát triển
(Nguyễn Đình Mạnh và cộng sự, 2007).
Đất đai, bao gồm cả nguồn nƣớc, sinh vật và hệ sinh thái là các thành phần
quan trọng của môi trƣờng, mối quan hệ này là tồn tại khách quan, tự nhiên và gắn
bó hữu cơ, không thể tách rời.
Đối tƣợng của quy hoạch sử dụng đất bao gồm toàn bộ đất đai, trong đó đất
đai đƣợc hiểu với nghĩa rộng, bao hàm một thửa đất đơn thuần, bên cạnh đó là
những mối quan hệ hữu cơ nhƣ:
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, ...
- Các nguồn tài nguyên gắn với đất: thổ nhƣỡng, nƣớc ngầm, nƣớc mặt,
khoáng sản, rừng, biển và đặc biệt là tài nguyên nhân văn.


8

9

Có thể nói rằng công tác quy hoạch sử dụng đất rất gần gũi và gắn liền với
hoạt động bảo vệ môi trƣờng, giữa môi trƣờng và quy hoạch sử dụng đất có những
tác động qua lại, tồn tại một số yêu cầu, quan hệ khách quan nhƣ:
- Hoạt động bảo vệ môi trƣờng (đất, nƣớc, tài nguyên và hệ sinh thái).
- Hoạt động phòng ngừa, ứng phó với suy thoái, các sự cố môi trƣờng.
- Phƣơng án khai thác và sử dụng tổng hợp tài nguyên.
2.2.2. Yêu cầu về pháp lý
Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm
bảo các nguyên tắc căn bản sau:
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
Để đảm bảo đạt đƣợc những yêu cầu trên, những quy định về nội dung quy
hoạch sử dụng đất đã bao hàm những hoạt động nhằm bảo vệ môi trƣờng:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá tiềm năng đất đai.
- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh.
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng.
Các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đƣa ra đều đƣợc xem xét, cân nhắc và
tính toán trên cả 3 khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi trƣờng để từ đó lựa chọn đƣợc
phƣơng án phù hợp. Đó là phƣơng án đảm bảo Phát triển bền vững, tức là phát triển
đáp ứng đƣợc nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa
tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng.
Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2005 quy định đối tƣợng phải đánh giá môi
trƣờng chiến lƣợc là quy hoạch sử dụng đất đối với khu vực liên tỉnh, liên vùng, tức

ghép các yêu cầu bảo vệ môi trƣờng ngay từ khâu xây dựng, thẩm định và phê
duyệt chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, các chƣơng trình dự án phát triển”, thậm chí


11

phải đƣợc nghĩ đến ngay từ khâu hình thành ý tƣởng quy hoạch, những xu hƣớng
ban đầu của phƣơng án quy hoạch, nhƣ vậy việc lồng ghép mới đem lại hiệu quả cao.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của cả nƣớc đã đƣợc Quốc hội thông
qua từ năm 2004, trong đó có nhiều vấn đề về môi trƣờng mang tính chiến lƣợc
quốc gia đã đƣợc các nhà hoạch định chính sách và Đại biểu Quốc hội quan tâm, chỉ
đạo, cho ý kiến, cụ thể nhƣ:
- Vấn đề bảo vệ đất trồng lúa, đất nông nghiệp năng suất cao gắn với chiến
lƣợc an ninh lƣơng thực, ổn định chính trị - xã hội (vấn đề môi trƣờng sâu xa là bảo
vệ diện tích đất ngập nƣớc).
- Vấn đề bảo vệ và phát triển rừng, kiểm soát tổng diện tích đất lâm nghiệp
và diện tích cho phép chuyển mục đích đất lâm nghiệp sang các mục đích khác, có
ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng.
- Vấn đề phát triển các loại đất phi nông nghiệp, nhƣ: đất ở, đất các khu công
nghiệp, đô thị, sản xuất kinh doanh,...
- Đặc biệt là diện tích khai hoang đất chƣa sử dụng để cải tạo đƣa vào sản
xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, tránh tình trạng bỏ đất hoang hoá.
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trƣờng, đây là đối tƣợng phải đánh giá môi
trƣờng chiến lƣợc. Cũng theo quy định hiện hành thì phƣơng pháp tiếp cận là môi trƣờng
đƣợc lồng ghép, quan tâm từ khâu xây dựng ý tƣởng, phƣơng án quy hoạch sử dụng đất.
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng cũng đã có hƣớng dẫn nội dung, phƣơng pháp đối với
đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc nói chung, riêng đối với quy hoạch sử dụng đất cấp vùng
cũng đã có nghiên cứu và hƣớng dẫn cụ thể (Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi
trƣờng, 2009).
Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc (ĐMC) là việc phân tích, dự báo các tác

trƣờng của các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất để lựa chọn phƣơng án hợp lý,
nhƣng thực tế việc làm này hiện nay còn mang tính hình thức.
Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quản lý giúp sử dụng tài nguyên đất
một cách hợp lý, tuy nhiên nó vừa mang tính bảo vệ môi trƣờng, vừa có ảnh hƣởng
xấu đến môi trƣờng. Vì vậy việc thực hiện ĐMC ngay từ giai đoạn lập quy hoạch để
giúp các nhà quản lý quy định một quy hoạch khoa học và hợp lý hơn để nâng cao
chất lƣợng quy hoạch, chi tiết tại Phụ lục 4 (Trung tâm Môi trƣờng khu công nghiệp
và xây dựng, 2006). Mặt khác mục đích sử dụng bền vững tài nguyên đất có thể đạt


13

đƣợc thông qua việc gắn kết các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trƣờng vào quy hoạch
sử dụng đất.
Sử dụng đất tức là tác động đến tất cả các yếu tố (về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội) có liên quan đến đất đai, tác động trực tiếp đến môi trƣờng. Những yếu tố
liên quan đến môi trƣờng chiến lƣợc đối với quy hoạch sử dụng đất đƣợc tổng hợp
theo bảng 2.1.
Bảng 2.1. Tổng hợp các yếu tố liên quan đến môi trƣờng chiến lƣợc
đối với quy hoạch sử dụng đất
TT

Yếu tố

1

Điều kiện tự nhiên

1.1


Tổng diện tích đất tự nhiên và chất lƣợng
Hiện trạng và quy hoach sử dụng đất

2.2

Tài nguyên nƣớc mặt

Đặc điểm hệ thống thuỷ văn trong khu vực
Hiện trạng và quy hoạch sử dụng nƣớc mặt

2.3

Tài nguyên nƣớc ngầm

Đặc điểm tầng trữ nƣớc, trữ lƣợng nƣớc ngầm
Hiện trạng và quy hoạch khai thác sử dụng

2.4

Tài nguyên ven biển

Rừng ngập mặn, đầm phá
Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

2.5

Tài nguyên đa dạng sinh Thảm thực vật, hệ động vật, thuỷ sinh (nƣớc ngọt, ven
học

biển)


Hiện trạng xã hội

Giáo dục, y tế và sức khoẻ cộng đồng
Thất nghiệp và tệ nạn xã hội

3.4

Văn hoá, lịch sử

Các công trình văn hóa, lịch sử, du lịch có giá trị
Phong tục tập quán của địa phƣơng

4

Hạ tầng cơ sở và dịch vụ

4.1

Giao thông

Đặc điểm của hệ thống giao thông
Tai nạn, sự cố giao thông
Khả năng đáp ứng yêu cầu vận chuyển cho dự án

4.2

Điện, nƣớc, liên lạc

Đặc điểm hệ thống cung cấp điện, nƣớc, liên lạc


Chất lƣợng nƣớc mặt, Độ màu, độ đục;

Tiêu chí

nƣớc biển ven bờ, nƣớc Nhiệt độ, pH, SS
ngầm

DO, BOD, COD
Tổng N, tổng P
Tổng hyđrocarbon, dầu mỡ
Phenol, xyanua, kim loại nặng
Coliform

5.3

Chất lƣợng đất và trầm pH
tích đáy

Tổng N, tổng P
Hàm lƣợng các chất hữu cơ
Kim loại nặng

5.4

Tiếng ồn và chấn động

L50, Leq, Lmax
Gia tốc, vận tốc, tần số chấn động


Nhiễm dầu mỡ;


16

TT

Chỉ số

Tiêu chí
tích luỹ kim loại nặng;

thuốc BVTV và các chất hữu cơ khó phân huỷ;
nhiễm phèn và nhiễm mặn.
4

Nguồn

nƣớc Suy kiệt nguồn nƣớc, nhiễm mặn;

mặt và chế độ Thay đổi dòng chảy, giảm lƣƣ lƣợng nƣớc;
thuỷ văn
5

Nguồn

nƣớc Nhiễm mặn;

ngầm
6

Tăng tần suất lũ lụt, hạn hán.

II/ Kinh tế - xã hội
1

Phát triển kinh Tổng GDP, tăng trƣởng GDP hàng năm, cơ cấu GDP;
tế - xã hội

Chỉ số nghèo đói;
Chỉ số thất nghiệp (an ninh việc làm, sự đa dạng công việc);
Chỉ số rủi ro (an toàn VSTP, an toàn GT, an ninh xã hội)

2

Các ngành kinh Diện tích đất sử dụng;
tế

Giá trị sản xuất/ đơn vị diện tích;
Tăng trƣởng kinh tế bình quân năm;
Tỷ trọng giá trị sản xuất so với tổng GDP.

3

Đời sống ngƣời GDP bình quân đầu ngƣời;
dân

Bình quân lƣơng thực đầu ngƣời;


17

Về nguồn gây tác động đến môi trƣờng: Kết quả điều tra, nghiên cứu thực tế
cho thấy nguồn và yếu tố tác động đến môi trƣờng dự báo phát sinh từ quy hoạch sử
dụng đất đƣợc thể hiện trong bảng 2.3.
Bảng 2.3. Kết quả điều tra, nghiên cứu thực tế về nguồn gây tác động và yếu tố
tác động đến môi trƣờng từ quy hoạch sử dụng đất
Nguồn gây tác động

Yếu tố tác động

1. Đô thị, khu công Khí thải công nghiệp, giao thông, khói, bụi
nghiệp, làng nghề

Nƣớc thải công nghiệp, sinh hoạt
Chất thải rắn công nghiệp, bệnh viện, sinh hoạt.
Phá huỷ hệ sinh thái
Thay đổi mục đích sử dụng đất
Thay đổi cảnh quan
Thay đổi số lƣợng và cơ cấu việc làm ở địa phƣơng

2. Phát triển hạ tầng kỹ Khí thải giao thông, bụi xây dựng
thuật: giao thông, điện, Nƣớc thải sinh hoạt, dịch vụ


18

Nguồn gây tác động

Yếu tố tác động

nƣớc, bƣu chính viễn - Phá huỷ hệ sinh thái


6. Chuyển đổi mục đích Phá vỡ cảnh quan
sử dụng đất

Phá huỷ hệ sinh thái
Thay đổi các yếu tố vi khí hậu
Thay đổi kết cấu đất
Thay đổi cơ cấu việc làm, văn hoá, lối sống

(Nguồn: Nguyễn Đắc Nhẫn và cộng sự, 2010)


19

2.3. Xác định các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất
2.3.1. Các yêu cầu chung trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất
- Bố trí quỹ đất, có dự trữ cho chiến lƣợc phát triển. Cần vạch tuyến, khoanh
diện tích trên bản đồ sao cho ít vi phạm nhất đến quỹ đất sản xuất nông nghiệp phù
hợp, đất mặt nƣớc cần bảo vệ tối đa.
- Phân bố phù hợp giữa đô thị và đƣờng giao thông, khu công nghiệp và thủ công
nghiệp, làng nghề, bệnh viện, khu thƣơng mại,… trong vùng quy hoạch.
- Cần chú ý đến sự cân đối giữa các vùng quy hoạch, vấn đề này có thể tuân
theo một nguyên tắc chung trong việc bảo vệ tài nguyên đất - đa dạng sinh học - sức
khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế.
- Cần phải thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng cho dự án QHSDĐ.
- Cần công khai hóa và thực hiện quy hoạch cùng với cộng đồng.
- Cần nắm vững chính sách vĩ mô quốc gia trong đòi hỏi cân đối phát triển
giữa các vùng. Quy hoạch đô thị, giao thông có liên quan rất cơ bản đến sử dụng
bền vững tài nguyên thiên nhiên và chất lƣợng MT các đô thị. Quy hoạch SDĐ (cho
đô thị, KCN, đƣờng giao thông,…) ảnh hƣởng rất quan trọng đến vấn đề xác định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status