Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện phú lương, tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ QUỲNH HOA

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN
PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN "

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa

:
:
:
:

Chính quy
Khoa học Môi trường
K42A - KHMT
Môi trường

THÁI NGUYÊN, NĂM 2014



Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2.1. Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất ................................ 3
2.1.1. Đất và sử dụng đất................................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất ............................................ 4
2.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất ......................... 5
2.2.1. Yêu cầu khách quan ................................................................................ 5
2.2.2. Yêu cầu về pháp lý .................................................................................. 7
2.2.3. Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch sử dụng
đất ...................................................................................................................... 8
2.3. Xác định các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất ................ 17
2.3.1. Các yêu cầu chung trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất ............ 17
Phần 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 21
3.1. Phạm vi nghiên cứu đề tài ....................................................................... 21
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 21
3.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Lương ........................ 21
3.2.2. Khái quoát phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương giai
đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 ............................................. 21


3.2.3. Đánh giá các yếu tố môi trường trong QHSDĐ trong quy hoạch 2011 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn huyện Phú Lương ............... 22
3.2.4. Đề xuất yếu tố bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 huyện Phú Lương, tỉnh thái nguyên ....................................................... 22
3.2.5. Đề xuất giải pháp thực hiện yếu tố môi trường trong QHSDĐ huyện
phú lư ơng, tỉnhThái Nguyên đến năm 2020 ................................................. 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu .................................. 22
3.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu .................................................... 22
3.3.3. Phương pháp kế thừa, chọn lọc những tư liệu sẵn có ........................... 23
3.3.4. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 23
Phần 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 24

Phần 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề Nghị .................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 56


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT

:

Bộ Tài nguyên - Môi trường

BVMT

:

Bảo vệ môi trường

BVTV

:

Bảo vệ thực vật

CTR

:

Chất thải rắn


MT

:

Môi trường

QCVN

:

Quy chuẩn Việt nam

QHSDĐ

:

Quy hoạch sử dụng đất

TCVN

:

Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND

:

Ủy ban nhân dân



1

Phần 1

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, quy hoạch sử dụng đất đã được chú trọng và thực
thi nhằm đảm bảo việc khai thác sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách tiết kiệm
và có hiệu quả. Tuy nhiên, việc sử dụng đất trong những thập kỷ qua ở nhiều quốc
gia trên Thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam đã và đang
phải đối mặt với những vấn đề môi trường trong quá trình sử dụng đất.
Hội nghị Stockholm về Môi trường và Con người (1972) đã đánh dấu sự ra
đời của nhận thức về phát triển bền vững, đồng thời kêu gọi công tác quy hoạch
theo phương thức tích hợp được cả những nội dung môi trường; tiếp đó là Hội nghị
thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển (Tháng 6 năm 1992) tại Rio De
Janeiro với việc thông qua Chương trình Nghị sự 21 kêu gọi xây dựng các chiến
lược phát triển bền vững quốc gia, lồng ghép các chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội với bảo vệ môi trường.
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 của nước ta đã được Quốc hội Khoá XI,
kỳ họp thứ 8 thông qua, trong đó quy định các phương án quy hoạch sử dụng đất
phải tiến hành đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC). Chính vì vậy việc nghiên
cứu lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường vào công tác quy hoạch sử dụng đất là
cần thiết, nhằm giải quyết các mục tiêu chiến lược cho phát triển bền vững và hạn
chế, giảm thiểu những rủi ro đối với nguồn tài nguyên đất trong tương lai.
Phú Lương là huyện miền núi thấp nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên. Trung
tâm huyện lỵ cách thành phố Thái Nguyên khoảng 22 km. Nằm trên tuyến quốc lộ 3
theo trục kinh tế Hà Nội – Thái Nguyên – Cao Bằng, đây là thuận lợi lớn nhất để
kinh tế huyện phát triển liên vùng. Những năm gần đây vấn đề đô thị hoá và công

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định một số yếu tố môi trường cần kiểm soát phục vụ công tác lập và
thẩm định quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nhằm giải
quyết các mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu những rủi ro đối với sử dụng
đất của địa phương.


3

Phần 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất
2.1.1. Đất và sử dụng đất
Đất là một hệ thống phức tạp bao gồm phần vô cơ, hữu cơ, sinh vật, nước, khí
và sự vận động liên tục từ bản thân nó cũng như tác động to lớn của con người. Vận
động của con người là sự phát triển. Sự phát triển gắn liền với ô nhiễm và suy thoái
môi trường đất [6]
Đất không đơn giản chỉ là lớp vỏ bề mặt của thạch quyển mà nó là sản phẩm
của quá trình phong hoá lý hoá học tầng đá mẹ và sự chuyển hoá, nhào trộn của các
chất khoáng và chất hữu cơ. Đất được hình thành với sự tham gia của các loài sinh
vật. Sự phong hoá vật lý và hoá học giải phóng các chất khoáng từ đá mẹ, đồng thời
xảy ra trong quá trình phân huỷ các sản phẩm của thực vật và sinh vật đất. Đất có
vai trò quan trọng trong phân bố sinh thái của sinh vật. Đất ở các vùng, các đới khác
nhau có những đặc điểm và tính chất khác nhau về độ dày tầng đất, độ thoáng khí,
độ chua, lượng nước, hàm lượng các chất khoáng,... Đất cũng là môi trường sống
thuận lợi đối với đa số các loài sinh vật. Cảnh quan không có đất là cảnh quan
không có sự sống [1]
Sử dụng đất (Land Use): Bao gồm toàn bộ các hoạt động can thiệp của con
người đối với tài nguyên đất đai tự nhiên. Sử dụng đất là quá trình thực hiện các

Hiệu quả môi trường sinh thái thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ diện tích đất đai
được bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hóa, mức độ bảo vệ môi trường sinh
thái trong vùng (đất - nước - không khí, động, thực vật); sự thích hợp với môi
trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
2.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất (Land Use Planning) là một hệ thống các biện pháp kinh
tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ và hợp lý có
hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của quốc gia, tổ chức
sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
(Đoàn Công Quỳ và cộng sự, 2006).
Theo Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới FAO (1993) “Quy hoạch
sử dụng đất là sự đánh giá có hệ thống về tiềm năng tài nguyên đất và nước, về các mô
hình sử dụng đất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác nhau nhằm mục
đích lựa chọn và thông qua các phương thức sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích nhất
cho người sử dụng mà không phá hủy tài nguyên và môi trường, đồng thời đề xuất lựa
chọn và thực hiện các biện pháp thích hợp nhất để thực hiện việc sử dụng đất như vậy”.


5

Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính là đáp
ứng nhu cầu đất đai một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả.
Quy hoạch sử dụng đất là việc xác định, phân bổ hợp lý quỹ đất cho các mục
đích sử dụng như đất nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi, đất
cho phát triển khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, quốc
phòng, an ninh, đất ở đô thị, nông thôn,… theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của vùng và của quốc gia.
Quy hoạch sử dụng đất thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ
đất nhằm đáp ứng nhu cầu về đất sử dụng cho các ngành, các đơn vị sử dụng đất.

lý - sinh học và tình trạng kinh tế - xã hội. Môi trường luôn có một trạng thái
nào đó và không hoàn toàn ổn định dưới tác động của tự nhiên và hoạt động
sản xuất. Các hoạt động của tự nhiên và con người tạo ra áp lực làm thay đổi
trạng thái môi trường. Xã hội (và cả các yếu tố tự nhiên) phải đáp ứng với hiện
trạng mới bằng sự phát triển [10].
Đất đai, bao gồm cả nguồn nước, sinh vật và hệ sinh thái là các thành phần
quan trọng của môi trường, mối quan hệ này là tồn tại khách quan, tự nhiên và gắn
bó hữu cơ, không thể tách rời.
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất bao gồm toàn bộ đất đai, trong đó đất
đai được hiểu với nghĩa rộng, bao hàm một thửa đất đơn thuần, bên cạnh đó là
những mối quan hệ hữu cơ như:
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, ...
- Các nguồn tài nguyên gắn với đất: thổ nhưỡng, nước ngầm, nước mặt,
khoáng sản, rừng, biển và đặc biệt là tài nguyên nhân văn.
- Môi trường và cảnh quan: môi trường đất, môi trường nước và đặc điểm
cảnh quan, các hệ sinh thái.
- Các đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất là hoạt động điều tra, nghiên cứu, đánh giá tổng hợp
toàn bộ các đối tượng trên để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính quy luật
khách quan của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng của các nguồn tài
nguyên gắn với đất phục vụ cho công tác hoạch định phương án khai thác sử dụng
đất trong tương lai phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
Quy hoạch sử dụng đất cũng bao gồm những hoạt động mang tính dự báo, bố
trí quỹ đất cho các nhu cầu trong tương lai, kể cả các nhu cầu cho hoạt động phòng


7

ngừa, ứng phó với những rủi ro, sự cố môi trường trong tương lai (trồng rừng chắn

và hiện trạng sử dụng đất.


8

- Đánh giá tiềm năng đất đai.
- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh.
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
2.2.3. Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch sử dụng
đất
Một nguyên tắc căn bản đã được Luật Đất đai quy định, yêu cầu trong sử
dụng đất phải đảm bảo “Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm
tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh”. Chính nguyên
tắc này có ảnh hưởng xuyên suốt, đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất phải quan
tâm đến khía cạnh môi trường. Đồng thời, bản thân quy hoạch sử dụng đất cũng là
một hoạt động tổng hợp bảo vệ môi trường.
Pháp luật đất đai và pháp luật bảo vệ môi trường cũng đã có những quy
định về công tác bảo vệ môi trường trong sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử
dụng đất nói riêng, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đã
ảnh hưởng đến việc áp dụng những quy định, lồng ghép các vấn đề môi trường
trong quy hoạch sử dụng đất, bên cạnh đó cũng còn có nhiều tồn tại cần bổ sung,
hoàn thiện.
Thực tế thời gian vừa qua chúng ta còn lúng túng trong quan niệm và
phương pháp lồng ghép các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất.
Thứ nhất là quan niệm về vấn đề lồng ghép, từ trước đến nay công tác quy
hoạch sử dụng đất vẫn được quan niệm tự thân nó đã bao hàm các hoạt động môi
trường, do đó đây là hoạt động tương đối độc lập, đầy đủ các yếu tố cấu thành: tự
nhiên - kinh tế - xã hội - môi trường.
Thứ hai thì coi công tác quy hoạch sử dụng đất mới là một phần của hoạt

dụng đất. Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã có hướng dẫn nội dung, phương pháp
đối với đánh giá môi trường chiến lược nói chung, riêng đối với quy hoạch sử dụng đất
cấp vùng cũng đã có nghiên cứu và hướng dẫn cụ thể [5].
Hiện nay chưa có quy định về đánh giá môi trường chiến lược đối với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã, do đó việc lồng ghép môi trường được vận
dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật đất đai và các yêu cầu khách quan


10

về bảo vệ môi trường.
Yêu cầu về môi trường trong quy hoạch sử dụng đất cũng dần được quy định
rõ ràng hơn, nhưng thực tế việc áp dụng còn rất nhiều hạn chế, cụ thể là:
- Điều tra, đánh giá các điều kiện tự nhiên còn chung chung, chưa có tiêu chí,
phương pháp rõ ràng, cụ thể.
- Chưa có những quy định bắt buộc trong việc khảo sát, đánh giá hiện trạng
môi trường trong các phương án quy hoạch sử dụng đất, nên việc áp dụng còn tuỳ
tiện, theo khả năng thực tế của dữ liệu có sẵn.
- Đối với phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, đặc biệt là quy
hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã, chúng ta cũng có thể nhìn nhận đánh giá ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực của từng phương án. Đồng thời việc lồng ghép có thể
được vận dụng trực tiếp thông qua các phương án công trình cải thiện, cải tạo
môi trường (trồng rừng, trồng cây xanh, đắp hồ, đập,...), công trình bảo vệ môi
trường (bãi xử lý chất thải),...
- Mặc dù đã có những quy định về đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi
trường của các phương án quy hoạch sử dụng đất để lựa chọn phương án hợp lý,
nhưng thực tế việc làm này hiện nay còn mang tính hình thức.
Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quản lý giúp sử dụng tài nguyên
đất một cách hợp lý, tuy nhiên nó vừa mang tính bảo vệ môi trường, vừa có ảnh
hưởng xấu đến môi trường. Vì vậy việc thực hiện ĐMC ngay từ giai đoạn lập

- Đặc điểm địa hình: núi, đồi, đồng bằng
- Đặc điểm cấu tạo đất, sụt lún, trượt lở, xói mòn
- Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, chế độ gió

1.2 Đặc điểm khí hậu, khí tượng

- Tần suất bão và các hiện tượng thời tiết
bất thường
- Đặc điểm sông, hồ: dòng chảy, lưu lượng,

1.3 Đặc điểm chế độ thuỷ văn

dung tích
- Đặc điểm thuỷ triều, hải văn
- Đặc điểm ngập lụt, hạn hán

2

Tài nguyên thiên nhiên

2.1 Tài nguyên đất
2.2 Tài nguyên nước mặt
2.3 Tài nguyên nước ngầm
2.4 Tài nguyên ven biển

- Tổng diện tích đất tự nhiên và chất lượng
- Hiện trạng và quy hoach sử dụng đất
- Đặc điểm hệ thống thuỷ văn trong khu vực
- Hiện trạng và quy hoạch sử dụng nước mặt
- Đặc điểm tầng trữ nước, trữ lượng nước ngầm

Yếu tố

Tiêu chí
- Quy hoạch phát triển kinh tế của vùng, tỉnh

3.3 Hiện trạng xã hội
3.4 Văn hoá, lịch sử
4

- Giáo dục, y tế và sức khoẻ cộng đồng
- Thất nghiệp và tệ nạn xã hội
- Các công trình văn hóa, lịch sử, du lịch có giá trị
- Phong tục tập quán của địa phương

Hạ tầng cơ sở và dịch vụ
- Đặc điểm của hệ thống giao thông

4.1 Giao thông

- Tai nạn, sự cố giao thông
- Khả năng đáp ứng yêu cầu vận chuyển cho dự án
- Đặc điểm hệ thống cung cấp điện, nước, liên lạc

4.2 Điện, nước, liên lạc

- Đặc điểm hệ thống thoát nước
- Khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án

4.3 Dịch vụ, thương mại
5

- Kim loại nặng


14

TT

Yếu tố

5.4 Tiếng ồn và chấn động

Tiêu chí
- L50, Leq, Lmax
- Gia tốc, vận tốc, tần số chấn động

Bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất được
thể hiện trong bảng 2.2.
Bảng 2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp phương án quy hoạch sử dụng đất
TT

Tiêu chí

Chỉ số

I/ Tự nhiên
- Tỷ trọng nhóm đất nông nghiệp;
1

Cơ cấu sử dụng đất theo PA - Tỷ trọng đất đô thị;
quy hoạch sử dụng đất

- Bụi, mùi hóa chất do hoạt động công nghiệp;

6

Ô nhiễm không khí

- Độ ồn, rung;
- Bức xạ nhiệt.
- Mất thảm thực vật;

7

Suy giảm đa dạng sinh học

- Giảm số loài và số lượng sinh vật;
- Xuất hiện sinh vật ngoại lai.

8

Ô nhiễm môi trường biển

- Trầm tích cửa sông;
- Chất lượng nước biển ven bờ và hiện tượng


15

TT

Tiêu chí

- Tăng trưởng kinh tế bình quân năm;
- Tỷ trọng giá trị sản xuất so với tổng GDP.
- GDP bình quân đầu người;
- Bình quân lương thực đầu người;

3

Đời sống người dân

- Chỉ số phát triển giáo dục;
- Chỉ số phát triển con người (nhà ở, sinh kế,
chất lượng cuộc sống).
- Tuổi thọ bình quân;

4

Sức khoẻ cộng đồng

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Thay đổi cơ cấu bệnh tật;
- Xuất hiện dịch bệnh.
- Thay đổi cấu trúc phân bố dân số (di dân);

5

Biến động xã hội

- Thay đổi cấu trúc việc làm;
- Thay đổi phong tục, tập quán.


- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm, văn hoá, giáo dục
- Khí thải giao thông
- Nước thải sinh hoạt, dịch vụ
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Phá huỷ hệ sinh thái
3. Phát triển du lịch
- Thay đổi mục đích sử dụng đất
- Thay đổi cảnh quan
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm, văn hoá, giáo dục ở
địa phương
4. Phát triển nông thôn: - Khí thải sinh hoạt
phát triển khu dân cư, - Nước thải sinh hoạt, bệnh viện
sản xuất nông nghiệp, - Chất thải rắn nông nghiệp, sinh hoạt (bao bì phân bón hoá
lâm nghiệp, thuỷ sản
học, thuốc BVTV, chất kích thích tăng trưởng,…)
- Phá vỡ cảnh quan
5. Khai thác tài nguyên,
- Phá huỷ hệ sinh thái
bao gồm tài nguyên
- Khí thải, nước thải và chất thải từ các hoạt động khai thác
nước, khoáng sản, biển
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm ở địa phương


17

Nguồn gây tác động
6. Chuyển đổi mục đích
sử dụng đất


Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Mạnh và cộng sự (2007) đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố:
2.3.2.1. Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát trong phát triển giao thông



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status