tiểu luận nguyên lý thống kê Kết quả học tập năm thứ nhất của sinh viên Đại học Ngoại thương khóa 48 - Pdf 27

Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
MỤC LỤC
I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HIỆN TƯỢNG 32
II NHỮNG KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 32
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
A. LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua trường Đại học Ngoại thương luôn đứng trong
top đầu những trường đại học có điểm thi đầu vào cao nhất và có tỉ lệ sinh viên
tìm được việc làm cao. Vậy điều gì làm nên thương hiệu FTU? Câu trả lời nằm
ở những con người bùng nổ - những sinh viên đang hăng say học tập và tích lũy
kinh nghiệm ngay trên ghế nhà trường. Học tập hiệu quả, tích cực tham gia công
tác xã hội, luôn có mặt trong các cuộc thi văn nghệ, tài năng luôn tỏa sáng ở hầu
hết các lĩnh vực, vậy đâu là bí quyết của sinh viên? Điều đó được tạo nên từ những
nhân tố cá nhân và đặc biệt do có phương pháp học tập thực sự đạt hiệu quả.
Vậy sinh viên Ngoại thương đang học tập như thế nào, nhằm giải đáp một
phần câu hỏi này, chúng em tiến hành nghiên cứu “Kết quả học tập năm thứ nhất
của sinh viên Đại học Ngoại thương khóa 48”. Qua đó, đưa ra một số điểm nổi bật
trong việc học tập của sinh viên và phần nào thấy được những ưu, nhược điểm trong
phương pháp để kịp thời phát huy, điều chỉnh cho phù hợp với mỗi cá nhân, để
thương hiệu FTU luôn là một điểm sáng trong cộng đồng sinh viên Việt Nam.
Trong khuôn khổ một bài tiểu luân, chúng em chỉ đi sâu nghiên cứu khóa
48. Những nét tương đồng về nội dung, phương pháp học tập của các thành viên
trong nhóm với các bạn cùng khóa khiến cho việc nghiên cứu trở nên dễ dàng,
khách quan, chính xác hơn so với việc nghiên cứu các khóa khác hoặc nghiên
cứu tất cả các khóa.
Trong quá trình nghiên cứu thống kê, nhóm chúng em đã nhận được sự
hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Kim Ngân – giảng viên bộ
môn, cũng như rất nhiều các bạn sinh viên khóa 48 của trường đại học Ngoại
Thương. Do thời gian học tập và tiếp xúc với môn học không nhiều, cũng như
lượng kiến thức còn hạn chế, bài tiểu luận này chắc chắn còn nhiều điều thiếu
sót. Chúng em rất mong được cô góp ý và sửa chữa để bài tiểu luận được tốt

ánh bản chất của hiện tượng nghiên cứu.
1. Cơ sở xây dựng chỉ tiêu thống kê
Với mục đích nghiên cứu là Kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất
Khóa 48 ĐH Ngoại Thương, hệ thống chỉ tiêu được xây dựng tập trung vào các
khía cạnh chính :
• Kết quả đầu vào
• Quá trình học tập.
• Kết quả học tập năm thứ nhất.
Với việc tập trung vào các khía cạnh chính như trên, việc xây dựng hệ
thống chỉ tiêu thống kê đã đáp ứng được các nguyên tắc cơ bản. Đó là:
• Đáp ứng được mục đích nghiên cứu
• Phù hợp với đặc điểm và tính chất đối tượng nghiên cứu
• Hợp lý, không thừa không thiếu, không trùng lặp, đủ phản ánh
những yêu cầu nghiên cứu, phù hợp với khả năng thu thập thông tin.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê
1.1. Kết quả đầu vào:
- Đỗ vào trường theo khối.
- Điểm đầu vào.
1.2. Quá trình học tập:
- Thời gian học tập.( thời lượng học trên lớp, thời gian tự học)
- Phương pháp học tập
- Hình thức đánh giá kiểm tra, thi.
- Các hình thức bổ trợ cho việc học tập
- Tình hình học thêm
1.3. Kết quả học tập năm thứ nhất.
- Kết quả theo thang điểm trên 10.
- Điểm trung bình chung tích lũy tín chỉ.

TOA301(2-1011)7_LT 3
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương

Nhóm mình rất mong các bạn nhiệt tình giúp đỡ hoàn thành bảng câu hỏi sau.
Xin chân thành cảm ơn!
THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:………………………………… MSV:……………………
Giới tính: Nam Nữ
Ngành: Chuyên ngành:
I/ Kết quả đầu vào
1) Bạn đỗ vào trường theo khối nào: Khối A Khối D
2) Điểm thi đầu vào của bạn: ……………………
II/ Quá trình học tập năm thứ nhất
3) Thời lượng học trên lớp (ca/tuần) của bạn:…………………………
4) Tỷ lệ số tiết học bạn không có mặt trên giảng đường vào khoảng:
<10% 10 – 30% 30 – 50% ≥50%
5) Thời gian tự học trung bình trong một ngày của bạn: …………giờ/ngày.
6) Mức độ ưa thích của bạn theo các tiêu chí sau.
Đánh dấu theo thang đo từ 0 đến 3.
TOA301(2-1011)7_LT 5
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
Tiêu chí Mức độ
Không thích
(0)
Bình thường
(1)
Thích
(2)
Rất thích
(3)
Hình thức đào tạo tín chỉ
Hình
thức

Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
Tổng số phiếu mà nhóm tiến hành điều tra là 140 phiếu.
Số phiếu thu được là 122 phiếu trong đó có 115 phiếu hợp lệ và 7
phiếu không hợp lệ do điền thiếu thông tin.
Các thang đo sử dụng trong phiếu điều tra.
 Thang đo định danh: Là loại thang đo sử dụng cho các tiêu thức thuộc
tính mà các biểu hiện của dữ liệu không có sự hơn kém, khác biệt về thứ bậc.
• Giới tính
• Câu 1: Đỗ vào trường theo khối nào.
• Câu10: Có bao giờ lên thư viện không.
 Thang đo thứ bậc: là thang đo định danh nhưng giữa các biểu hiện tiêu
thức có quan hệ thứ bậc hơn kém.
• Câu 6: Mức độ ưa thích của bạn theo các tiêu chí: hình thức đào
tạo tín chỉ; hình thức kiểm tra, thi.
 Thang đo khoảng: là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau
nhưng không có điểm gốc là 0.
 Thang đo tỷ lệ: là thang đon khoảng với một điểm 0 tuyệt đối/ điểm
gốc để có thể so sánh tỷ lệ giữa các chỉ số đo.
• Câu 4:Tỷ lệ số tiết học bạn không có mặt trên giảng đường.
2. Phương pháp thu thập thông tin.
Nhóm đã dùng phương pháp phỏng vấn gián tiếp. Đây là phương pháp thu
thập tài liệu ban đầu được thực hiện bằng cách người được hỏi nhận phiếu điều
tra, tự mình ghi câu trả lời vào phiếu rồi gửi trả lại cho người điều tra. Ưu điểm:
dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí.
TOA301(2-1011)7_LT 7
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
Đặc điểm cơ bản của phương pháp này là người hỏi và ngừoi trả lời
không trực tiếp gặp nhau. Quá trình hỏi đáp diễn ra thông qua vật trung gian là
phiếu điều tra.
• Các bạn sinh viên được hỏi là người có trình độ văn hóa, có ý thức

Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hóa một
cách khoa học các thông tin thu thập được nhằm bước đầu chuyển một số đặc điểm
riêng của các đơn vị điều tra thành đặc điểm chung của tổng thể nghiên cứu.

2. Tổng hợp thống kê.
Câu 1: Bạn đỗ vào trường theo khối nào.
Khối Khối A Khối D
Số sinh viên 59 56
Câu 2: Điểm thi đầu vào.
Điểm 21 – 23 23 - 25 25 - 27 > 27
Số sinh viên 5 28 52 30
Câu 3: Thời lượng học trên lớp (ca/ tuần)
Số ca/ tuần 4 -8 8 -12 12 -16 >16
Số sinh viên 43 59 12 1
Câu 4: Tỷ lệ số tiết học bạn không có mặt trên giảng đường.
Tỷ lệ <10% 10% - 30% 30% - 50% >50%
Số sinh viên 95 11 2 7

Câu 5: Thời gian tự học trung bình trong 1 ngày (tiếng/ ngày)
Thời gian
(tiếng/ ngày)
<1 1-2 2-3 >3
Số sinh viên 10 25 40 30
Câu 6 : Mức độ ưa thích
Tiêu chí Mức độ
Không thích
(0)
Bình thường
(1)
Thích

Số sinh viên 27 17 3 68

Câu 9: Bạn đang học thêm gì.
Không học gì
Tin học, chứng
chỉ nghề nghề
nghiệp
Ngoại ngữ Khác
49 3 61 2
Khác : Dancing, võ.
Câu 10: Bạn có bao giờ lên thư viện không?

Không
Thi thoảng Khá thường xuyên Thường xuyên
46 9 2 58
Câu 12: Điểm tổng kết trong năm học 2009 -2010
Yếu
(x
i
< 2)
Trung bình
( 2 ≤ x
i
≤ 2,49)
Khá
(2,5≤ x
i
≤3,19)
Giỏi
(3,2 ≤ x

2. Đồ thị thống kê
a. Khái niệm:
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả
có tính chất quy ước các tài liệu thống kê. Sử dụng con số kết hợp với các hình
vẽ , đường nét màu sắc để trình bày và phân tích các đặc điểm số lượng của hiện
tượng.
b. Ứng dụng:
- Biểu đồ diện tích (tròn) : giúp người xem nhìn nhận và đánh giá 1 cách
nhanh chóng thông tin thu thập được như: tỷ lệ sinh viên thích học theo hình
thức đào tạo tín chỉ
TOA301(2-1011)7_LT 12
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
- Biểu đồ cột : giúp người xem không bị rối mắt bởi những con số, so
sánh trực tiếp giữa các phương án lựa chọn.
3. Các tham số phân tích thống kê
3.1 Số bình quân:
a. Khái niệm:
Số bình quân trong thống kê là mức độ biểu hiện trị số đại biểu theo một
tiêu thức nào đó của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại.
Số bình quân có 2 loại là : số bình quân cộng và số bình quân nhân.
b. Vận dụng:
- Số bình quân được ứng dụng tính trong một số chỉ tiêu như: Tính thời
gian trung bình mà các bạn sinh viên dành cho việc học trên trường hoặc tự học;
điểm bình quân của điểm trung bình chung tích lũy năm học đầu tiên của các
bạn sinh viên…
3.2 Mốt
a. Khái niệm
- Đối với dãy số không có khoảng cách tổ: Mốt là lượng biến hoặc biểu
hiện được gặp nhiều nhất trong dãy số phân phối
- Đối với dãy số có khoảng cách tổ (Chỉ có ở dãy số lượng biến): Mốt là

chung bình chung tích lũy là tiêu thức kết quả.
- Mối liên hệ giữa thời gian tự học, điểm đầu vào và điểm chung bình
chung tích lũy là mối liên hệ thuận và có tính chất tuyến tính.
II. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
1. Điểm thi đầu vào
Điểm thi đầu vào 21 - 23 23 - 25 25 - 27 >=27
Số sinh viên 5 28 52 30
TOA301(2-1011)7_LT 14
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
min max Mean Mode Median
Điểm thi
đầu vào
21 29,5 25,638 26,0435 25,9615
* Nhận xét:
 Lượng sinh viên vào trường theo cả hai khối thi A, D là khá cân
bằng: Khối A chiếm số lượng nhiều hơn ( 51,3%), khối D ( 48,7%).
 Phần lớn sinh viên có điểm thi đầu vào từ (25 – 27 điểm) (chiếm tới
45,22% ), tiếp đó là khoảng từ (27 điểm trở lên) ( 30,26%) , số sinh viên có
điểm thi đầu vào từ (23 – 25 điểm) là (28,25%) , thấp nhất là số sinh viên có
điểm thi đầu vào từ (21 – 23 điểm) ( 5,4%). Trung bình điểm thi đầu vào là
(25,638 điểm), trung vị là (25,9615) và mốt là (26.0435). Từ đó có thể thấy mặt
bằng chung là sinh viên Ngoại thương có điểm thi đầu vào rất cao, phổ biến nhất
là khoảng 26 điểm. Điểm thi đầu vào cao trong nhiều năm cũng là lí do giải
thích tại sao lượng sinh viên có điểm thi đầu vào từ (21 – 23 điểm) rất thấp.
TOA301(2-1011)7_LT 15
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
2. Quá trình học tập
2.1 Thời lượng học tập
a. Thời gian học tập trên lớp.


ca/tuần), trung vị là (8,98) và mốt là (9,02).
 Bên cạnh đó ta thấy được thời gian tự học tập trung nhiều nhất từ
(2-5 tiếng/ngày) ( 69,57% ), tiếp đó là (1-2tiếng/ngày) ( 21,74%) và cuối cùng
lượng sinh viên có thời gian tự học từ (0 – 10 tiếng/ngày ) là 8,7% .Thời gian tự
học trung bình là 2,16 tiếng /ngày và trung vị là 2,56.
 Thời gian trung bình học trên lớp (8,99ca/tuần) tức (19,5
tiếng/tuần)lớn hơn thời gian tự học ở nhà (18,6 tiếng/tuần) ở phần lớn sinh viên,
TOA301(2-1011)7_LT 18
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
Qua đó ta nhận thấy việc phân bổ thời gian giữa học trên lớp và tự học còn chưa
hợp , thời gian tự học còn ít hơn so với thời gian học trên lớp.
 Thời gian của các bạn sinh viên có sự chênh lệch vì sự khác nhau
về thời gian học tập trên trường: Một số bạn thì muốn học nhiều tín chỉ để rút
ngắn thời gian học trong khi một số khác thì học 2 chuyên ngành nên thời gian
học ở lớp khá là nhiều hơn các bạn khác. Các bạn sinh viên nên nâng cao tinh
thần tụ học của mình, ít nhất là 20 tiếng/tuần để có thể ôn tập kiến thức được
học ở trường đồng thời tìm hiểu thêm kiến thức tham khảo. Phân bổ hợp lí giữa
thời gian học ở trường và tự học là điều rất cần thiết đối với tất cả các bạn.
2.2 Hình thức đào tạo
Mức độ ưa thích
Tiêu chí Mức độ
Không thích
(0)
Bình thường
(1)
Thích
(2)
Rất thích
(3)
Hình thức đào tạo tín chỉ 20 59 29 7

Thi tự luân 58 50 6 1
Thi vấn đáp 61 39 12 3
Điểm trung bình của các hình thức đánh giá, kiểm tra :
Mức độ
Tiêu chí
Mean Median Mode
Trắc nghiệm trên máy 1,1417 2 1
Trắc nghiệm trên giấy 1.565 2 1
Thuyết trình 1,374 2 1
Làm tiểu luận 0,74 1 0
Thi tự luận 0,565 1 0
Thi vấn đáp 0,627 1 0
Đánh giá mức độ ưa thích nhất( rất thích ứng với điểm 3)
Yếu tố điểm 3 Tỷ lệ(%)
Trắc nghiệm trên máy 15 29,41
Trắc nghiệm trên giấy 12 23,52
Thuyết trình 15 29,41
Làm tiểu luận 5 9,8
Thi tự luận 1 1,96
TOA301(2-1011)7_LT 20
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
Thi vấn đáp 3 5,88
* Nhận xét:
 Hình thức thi trắc nghiệm trên máy và thuyết trình được ưa thích
bởi nhiều bạn sinh viên được hỏi (chiếm 29,41%). Điều này cũng được phản
ánh rất rõ qua việc: hình thức thi trắc nghiệm trên máy nhận được điểm trung
bình là 1.417, trung vị là 2 và mốt là 1.Tức là đa số các bạn sinh viên được hỏi
cho hình thức này trên 2 điểm và mức điểm 1 là nhiều nhất.
 Hai hình thức làm thi vấn đáp và thi tự luận hầu như không được ưa
thích (chỉ chiếm lần lượt là 5.88% và 1.96%).Đặc biệt là hình thức thi tự luận:

 Làm việc nhóm có rất nhiều lợi ích cho sinh viên, nhưng nó chỉ
thật sự hiệu quả khi tất cả các thành viên trong nhóm tích cực tham gia đóng
góp. Với 80.86% sinh viên ưa thích, chúng em nhận thấy phương pháp học tập
phù hợp và hiệu quả nhất đối với sinh viên hiện nay là kết hợp giữa làm việc cá
nhân và làm việc nhóm.
2.5 Nguồn học tập và các hình thức bổ trợ cho việc học tập
a.Nguồn bổ trợ cho việc học.
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển ,những sinh viên được học tập
trong môi trường với những phương tiện học tập, trang thiết bị hiện đại. Để hiểu
rõ hơn về những phương tiện hỗ trợ học tập của sinh viên K48 trường Đại học
Ngoại Thương, chúng em đã điều tra và thu được kết quả như sau:
Nguồn Sốsinh viên Tỷ lệ (%)
TOA301(2-1011)7_LT 23
Nguyên lý thống kê – Đại học Ngoại thương
Internet,phương tiện truyền thông 27 23.48
Sách vở 17 14.78
Hỏi thầy cô, bạn bè 3 2.61
Kết hợp các nguồn trên 68 59.13
Tổng sinh viên 115 100
*Nhận xét:
Trong mẫu điều tra gồm 115 sinh viên, số sinh viên chỉ sử dụng
phương tiện học tập thông qua việc hỏi thầy cô, bạn bè là ít nhất chiếm 2.61%,
qua sách vở chiếm 14.78%, qua internet và phương tiện truyền thông chiếm
23.48%. Số lượng sinh viên đã và đang sử dụng kết hợp tất cả các phương tiện
học tập trên là lớn nhất 68 sinh viên( chiếm 59.13%).

b.Tình hình học thêm (ngoại ngữ, tin học và các môn học khác)
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa;
hội nhập vào dòng chảy chung của nền kinh tế thế giới. Thế hệ sinh viên Việt
TOA301(2-1011)7_LT 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status