tiểu luận nguyên lý thống kê TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ÔN THI TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NGOẠI THƯƠNG - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
BỘ MÔN: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ÔN THI TỚI KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA SINH VIÊN NGOẠI THƯƠNG
Nhóm sinh viên: MSV
1. Phan Thị Ánh 1001010077
2. Cao Cường An 1001010003
3. Vũ Hải Ninh
4. Trần Quang Hà 1001010245
5. Nguyễn Công Lực
6. Nguyễn Thị Nga 1001010658
7. Lê Hoàng Phúc
8. Trần Ngọc Chiến
9. Nguyễn An Tịnh 1001010997
10.Đỗ Trường Giang
11.Nguyễn Mạnh Tùng 1001011102
12.Đinh Thị Huyền Trang
13.Trần Thị Hoài Thanh
14.Nguyễn Đức Hoàng 1001010353
Giáo viên hướng dẫn: Đặng Thị Huyền Hương.
Hà Nội, ngày 12/05/2012
I. LỜI MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành nghiên cứu.
Ngày nay, thống kê là một công cụ quản lý vĩ mô cực kỳ quan trọng trong việc
đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn và dài hạn. Đồng thời, các con số thống kê cũng
là những cơ sở đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch, chiến lược và các chính
sách đó. Thống kê học là một môn khoa học xã hội, đối với sinh viên các chuyên
ngành khối kinh tế, bộ môn Nguyên lý thống kê kinh tế đã trở thành môn học cơ sở

 Có được những kỹ năng cơ bản để thực hiện một bài nghiên cứu thống kê.
 Đưa ra cái nhìn khách quan về và bài học kinh nghiệm cho các bạn sinh
viên về việc học tập và ôn thi hiệu quả.
3. Đối tượng, đơn vị và phạm vi khảo sát.
Đối tượng khảo sát: quá trình ôn thi cuối kỳ của sinh viên.
Đơn vị khảo sát: sinh viên K49 trường Đại học Ngoại thương.
Phạm vi khảo sát: khảo sát việc được thực hiện trong phạm vi trường Đại học
Ngoại thương.
Thời gian khảo sát: khảo sát này được thực hiện trong tháng 4 năm 2012.
4. Nội dung nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài, chúng em đã nghiên cứu dựa trên các nội dung đề cập
trong 150 phiếu điều tra, thông qua đó, thu thập thông tin, tổng hợp, xử lý và phân
tích số liệu để rút ra những đặc điểm chung của việc ôn thi cuối kỳ của sinh viên,
qua đó đưa ra kết luận về những tác động của quá trình này tới kết quả học tập.
5. Các phương pháp thống kê sử dụng để nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện bằng 5 phương pháp thống kê, đó là:
 Thiết kế phiếu điều tra
 Thu thập thông tin
 Tổng hợp thông tin
 Bảng thống kê, biểu đồ
 Tham số phân tích thống kê
TL –NLTKKT 4
6. Tổng quan tình hình khảo sát ( nêu các biến nghiên cứu)
Theo hiểu biết của chúng em thì hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu:“Tác
động của thời gian ôn thi tới kết quả học tập của Sinh viên Ngoại Thương”.
Đề tài của chúng em được thực hiện dựa trên việc thu thập thông tin qua phiếu
điều tra, phỏng vấn từng đối tượng và phát bảng câu hỏi có chọn lọc trước.
Trong đề tài, có sử dụng các loại thang đo: Định danh, tỷ lệ và thang đo
khoảng.
STT Biến Thang đo

kết quả là điểm trung bình tín chỉ tích luỹ và sử dụng phương pháp OLS, có dạng
chung:
y = a + b*x
Với y là điểm trung bình tích luỹ, x là thời gian ôn thi
số liệu ta có: = 711,6356
= 0.110482
Theo công thức tính
Từ đó
b= 0.0097
a= 2.8075
 Phương trình hồi quy Điểm trung bình tích lũy theo Thời gian
ôn thi
y= 2.8075 + 0.0097x
Hệ số tương quan tuyến tính :
TL –NLTKKT 7
yx
yxxy
r
σσ
.
.−
=
=
y
x
br
σ
σ
.
=

cũng rất khả quan. Tổng thể nhìn lại với số ngày ôn thi trung bình của sinh viên
ngoại thương là 10.12 ngày thì đó thực sự là một con số thống kê lí tưởng cho quá
trình ôn thi này
3. Số giờ ôn bài mỗi ngày
BIỂU ĐỒ
Ta có thể thấy lượng sinh viên ôn lại bài sau mỗi buổi học là 64% và số sinh
viên không ôn lại bài là 36%, lượng sinh viên ôn lại bài chiếm gần 2/3, với môi
trường học trong đại học mà đòi hỏi tinh thần tự giác ôn bài mà thầy cô không ép
buộc như cấp III bằng hình thức kiểm tra bài cũ thì số lượng 64% sinh viên vẫn ôn
bài sau mỗi buổi học là con số khá đáng mừng, từ con số 64% này ta cũng có thể
đối chiếu lại câu 2 và câu 1 để thấy rằng trong quá trình học tập, sinh viên ngoại
thương đã chịu khó ôn bài, chính vì vậy mà đến trước kì thi thì thời gian ôn thi của
sinh viên ngoại thương không quá lớn cũng là điều dễ hiệu, với hình thức học này
vừa đem lại hiệu quả trong quá trình học và vừa giảm bớt áp lực trong quá trình ôn
thi nên sinh viên thực sự nên tiếp tục phát huy hình thức ôn bài sau mỗi buổi học
này.
Phân tích trong 64% sinh viên ôn bài sau mỗi buổi học thì nhóm chúng em
tiếp tục thu được bảng thống kê và đồ thị sau đây:
BẢNG SỐ LIỆU
Thời gian (Giờ) Số sinh viên Tần suất (%)
0-1 59 61.15
TL –NLTKKT 9
1-2 22 22.92
2-3 11 11.46
>3 4 4.17
Tổng 96 100
BIỂU ĐỒ
Thời gian ôn thi trung bình= 1.08
Với thời gian ôn thi trung bình = 1.08 ta có thể thấy rằng nhiều sinh viên đã bỏ
thời gian ra để ôn bài tuy nhiên thời gian ôn lại bài cũng còn khá khiêm tốn, tuy

Me = =
Trên cơ sở phân tích bảng số liệu nêu trên, có thể thấy sự đa dạng về số giờ ôn
thi trong một ngày của các sinh viên, cùng với đó là sự chênh lệch, không đồng đều
về số lượng các sinh viên thuộc mỗi nhóm trong tổng số 4 nhóm thời gian đã điều
tra.
Cụ thể, trong tổng số 150 sinh viên được điều tra thì xếp thứ bậc cao nhất là
nhóm có 71 sinh viên - thường ôn thi từ 3 đến 6 giờ mỗi ngày; trong khi đó, chiếm
số lượng thấp hơn rất nhiều, đó là nhóm có thời gian ôn thi từ 9 đến 12 giờ mỗi
ngày chỉ có vẻn vẹn 6 sinh viên; với lượng thời gian ôn thi hơi nhiều - khoảng 6
đến 9 giờ thì số lượng này là 26 sinh viên, xếp thứ 3; và cuối cùng là nhóm có
lượng thời gian ôn thi trong một ngày là ít ỏi, khiêm tốn nhất, từ 0 đến 3 giờ mỗi
ngày, có tới 44/150 sinh viên.
Và đây là biểu đồ thể hiện số giờ ôn thi trong một ngày của sinh viên:
Qua biểu đồ trên cho thấy gần một nửa số sinh viên ĐH Ngoại Thương HN –
47%, đã có sự cân đối thời gian giữa học tập và hoạt động ngoài giờ học, bằng cách
lựa chọn số lượng giờ ôn thi trong một ngày không quá ít, không quá nhiều, mà ở
mức tương đối vừa phải.
TL –NLTKKT 12
Tuy nhiên, số lượng sinh viên có lượng thời gian ôn thi trong 1 ngày tương đối
ít, từ 0 đến 3 giờ, đang chiếm một tỷ lệ khá cao như vậy là một điều không tốt, cho
thấy gần 30% số sinh viên đang lơ là nhiệm vụ chính của mình là học tập, nghiên
cứu, và dành đại đa số thời gian cho các việc cá nhân khác, hoặc là họ đang lãng
phí thời gian của chính mình.
Với 17% số sinh viên đầu tư lượng thời gian tương đối nhiều cho việc ôn thi là
con số chấp nhận được, và ta hoàn toàn có thể nhận định rằng số sinh viên này có
động lực và mục tiêu phấn đấu khá rõ ràng, đồng thời họ cũng không quên giành
thời gian để tham gia các hoạt động khác để thư thái sau thời gian dài ôn thi căng
thẳng.
Và cuối cùng, đáng chú ý nhất là nhóm sinh viên có lượng thời gian ôn thi
trong một ngày là lớn nhất 9 đến 12 giờ, tương đương với nửa ngày, số sinh viên

cao, và đây cũng là cách chọn thời điểm ôn thi đúng đắn và hiệu quả nhất.
TL –NLTKKT 14
Lượng sinh viên chọn ôn thi vào tối - 24,67%, và vào đêm – 16,67% là một tỷ
lệ khá cao, vì trong thực tế 2 thời điểm này rất yên tĩnh và là thời điểm mọi sinh
viên thoát dần ra các hoạt động, các mối quan hệ vốn vẫn diễn ra mỗi ngày để trở
về với cuộc sống riêng của cá nhân mình; chính nhờ đó, mà họ có được sự tĩnh tâm
và tập trung cao độ vô cùng quý giá cho việc ôn tập lại và ghi nhớ. Tuy nhiên, cũng
nên phân bổ thời gian cho hợp lý để đảm bảo giấc ngủ và sức khỏe cho cả kỳ thi
dài với nhiều môn thi gần nhau.
Và tất nhiên, đối lập lại là thời điểm sáng và chiều, chính sự hấp dẫn của cuộc
sống thường nhật và những công việc, hoạt động khác đã chiếm lấy tâm trí và thời
gian của sinh viên, khiến họ không hứng thú, hoặc đơn giản là không có thời gian
cho việc ôn thi nữa. Từ đó, có thể nhận định rằng tỷ lệ 8% và 7,33% ứng với hai
thời điểm trên là có cơ sở thực tế và tính ổn định cũng là tương đối cao. Tuy nhiên,
nên tăng tỷ lệ ôn thi vào buổi sáng cao hơn nữa, vì thức dạy sớm rất có lợi cho sức
khỏe và là một thói quen tốt, nhất là thời điểm đó chúng ta có khả năng tiếp thu rất
cao, đồng nghĩa với hiệu quả ôn thi và khả năng ghi nhớ sẽ được cải thiện đáng kể.
Phần 2: Về phương pháp ôn thi
1. Cách thức ôn thi
BẢNG SỐ LIỆU
Cách ôn thi Số sinh viên Phần trăm
Một mình 76 50,67
Theo nhóm 6 4
Kết hợp học một mình và học nhóm 65 43.33
Khác 3 2
Với bảng số liệu nêu trên, có thể thấy có sự phân hóa rõ nét trong tổng số 150
sinh viên được điều tra, theo hai chiều hướng:
TL –NLTKKT 15
Một bên gồm 2 nhóm có số sinh viên rất đông, sấp sỉ gần tương đương nhau là
nhóm “ôn thi một mình” – 76 sinh viên và “kết hợp học một mình và học nhóm” –

không phải là bằng không, cũng có thể coi là một dấu hiệu tốt, cho thấy trong cộng
sinh viên ĐH Ngoại Thương HN luôn tồn tại một số thành viên có khả năng gây
đột biến và rất có thể là một điểm sáng trong cách thức học tập mới, đầy sáng tạo
và hiệu quả.
2. Hình thức học nhóm
BẢNG SỐ LIỆU
Cách học nhóm Số sinh viên Phần trăm
Tự đọc và nghiên cứu trước khi
học nhóm
82 82
Không xem bài trước 16 16
Khác 2 2
Tổng 100 100
TL –NLTKKT 17
Dựa vào bảng số liệu trên với 100 sinh viên được điều tra, có thể thấy số
lượng áp đảo thuộc về nhóm sinh viên “tự đọc và nghiên cứu trước khi học nhóm”-
82 sinh viên; xếp theo sau, nhưng với khoảng cách khá lớn là nhóm “không xem
bài trước” – 16 sinh viên, và đứng vị trí cuối cùng là nhóm sinh viên với cách học
nhóm “khác” – 2 sinh viên. Tương ứng với số lượng trên là tỷ lệ phần trăm của 3
nhóm sinh viên với 3 hình thức học nhóm tương ứng.
Hiện tượng này, xét trên tổng thể lớn có thể coi là tốt và chấp nhận được, con
số 82% số sinh viên thường “đọc và nghiên cứu trước khi học nhóm” cho thấy rõ
nét nhất điều này, đồng thời khảng định nhận thức tốt và đúng đắn về cách học
nhóm của sinh viên ĐH Ngoại Thương, vì trong thực tế, nếu không có sự có sự
tranh luận, cùng xem xét, cùng giải quyết thì học nhóm bị sẽ phản tác dụng, mà tất
cả những điều này chỉ có thể có khi các thành viên trong nhóm đưa ra chính kiến
của mình từ việc họ đã tự đọc và nghiên cứu trước đó.
Đối nghịch với sự tích cực của 82% số sinh viên nêu trên là 16% số sinh viên
“không xem bài trước khi học nhóm”, tỷ lệ này nên giảm thiểu hơn nữa, xuống
mức càng nhỏ thì càng tốt, vì một khi chưa có cái nhìn tối thiểu và sơ lược về vấn

Tổng 138 100
BIỂU ĐỒ
Có thể rút ra nhận xét: Phần lớn các sinh viên đều sử dụng kết hợp các nguồn
tài liệu ngoài ( 63,1%) , và nguồn tài liệu từ internet được sử dụng nhiều nhất. Điều
này là hợp lý vì một sinh viên muốn có kết quả tốt cần vận dụng tối đa các nguồn
tài liệu có thể có. Và internet hiện nay là phương tiện hỗ trợ không thể thiếu với
việc học tập của sinh viên. Đây là nguồn tài liệu vô cùng phong phú, rộng lớn, chỉ
cần ngồi ở nhà với một chiếc máy tính và mạng internet là đã có thể tìm được tài
liệu vô cùng nhanh chóng. Tuy nhiên, có thể thấy rằng một bộ phận ( 12,4 %) sinh
viên đã bỏ qua nguồn tài rất hiệu quả này. Vậy đối với những bạn chưa trang bị
mạng internet cho mình thì cần nhanh chóng lắp đặt vì đây là công cụ không thể
thiếu đối với sinh viên, nhất lại là sinh viên kinh tế. Có 8,7 % sinh viên chỉ học ở
giáo trình và tìm tài liệu ở quán photo copy. Đây là nguồn tài liệu phổ biến, sát với
môn học, chẳng hạn như tuyển tập đề thi, các sách bán chạy,… Tuy nhiên phạm vi
lại hẹp và chưa cập nhật bằng internet. Có 3,6 % sinh viên chỉ học giáo trình kết
hợp với tài liệu từ thầy cô bạn bè. Trên thực tế tài liệu từ nguồn này rất có ích, sát
với chương trình hơn so với tự mày mò qua internet. Tuy nhiên,sinh viên lại lâm
vào tình trạng bị động, nếu có được tài liệu thì học, còn không thì bỏ qua.
Như vậy mỗi nguồn tài liệu đều có ưu điểm và nhược điểm, cách học thông
minh nhất là kết hợp tất cả các nguồn tài liệu. Mới chỉ có khoảng 2/3 số sinh viên
TL –NLTKKT 20
( chưa kể số chỉ học qua giáo trình) làm được điều này. Vậy những bạn còn lại nên
thay đổi phương pháp, nhất là khi bước sang năm thứ ba và thứ tư. Không những là
tài liệu phục vụ cho kì thi, những kiến thức thực tế rất quan trọng với các bạn trong
giai đoạn này, nó sẽ hỗ trợ vô cùng lớn cho các bạn khi ra trường. Hãy tận dụng
internet, nguồn tài liệu vô cùng hữu ích, bên cạnh đó tham khảo thầy cô cũng là
một cách hay để các bạn nắm vững môn học.
5. Phương pháp ôn thi
BẢNG SỐ LIỆU
Phương pháp ôn thi Số sinh viên Tỉ lệtrongmẫu Điểm tích lũy trung

ôn giáo trình để hiểu được kiến thức vì phương pháp này ghi chép hơi ngắn gọn,
không được chi tiết như giáo trình.
Tóm lại mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm, cách thông minh nhất là
kết hợp tất cả các phương pháp ôn thi.
6. Phân bổ thời gian
BẢNG SỐ LIỆU
Sắp xếp thời gian cụ thể
cho từng môn
Số sinh viên Tỉ lệ trong mẫu Điểm tích lũy trung bình
nhóm
Có 32 21,3% 3.22
Không 118 78,7% 3.18
Tổng 150 100
TL –NLTKKT 22
BIỂU ĐỒ
Có thể thấy rằng phần lớn các bạn đều sắp xếp thời gian ôn thi cho từng môn
(78.7%) . Con số này có thể coi là tốt và châp nhận được, phần lớn sinh viên FTU
có nhận thức tốt và đúng đắn về việc sắp xếp thời gian ôn thi cho từng môn. Bởi lẽ
sắp xếp cụ thể thời gian ôn thi sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chủ động nắm bắt được
lượng kiến thức cần nắm bắt, tránh việc bị động, không biết lựa chọn lúc nào ôn gì,
dễ làm cho việc ôn thi trở nên áp lực, hiệu quả giảm sút. Và kết quả trung bình cho
thấy điều đó, điểm trung bình tích lũy của các bạn có ý thức về sắp xếp thời gian ôn
thi là 3.22, cao hơn so với nhóm còn lại là 3.18.
Với 21.3 % sinh viên không biết cách sắp xếp thời gian ôn thi, thật sự, đã là
sinh viên năm 2 nhưng chưa làm được điều này là điều đáng trách . Nhất lại là
trong cộng đồng sinh viên FTU rất năng động thì việc biết quản lý thời gian tốt là
một điều đặc trưng. Học kĩ năng quản lý thời gian là một việc rất quan trọng ở đại
học. Hi vọng rằng trong năm tới các bạn sẽ khắc phục được điều này để không chỉ
nâng cao kết quả học tập mà còn giúp các bạn làm việc, sinh hoạt hiệu quả.
7. Học tủ

Tất cả 12 8
Tùy hứng 24 16
TL –NLTKKT 24
Tổng 150 100
Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy có 46% số sinh viên được hỏi chỉ ôn thi 1
môn trong 1 khoảng thời gian, 35% số sinh viên được hỏi ôn thi nhiều môn trong 1
khoảng thời gian, 8% số sinh viên được hỏi ôn thi tất cả các môn trong 1 khoảng
thời gian và 16% sinh viên còn lại thì ôn thi tùy hứng.
BIỂU ĐỒ
9. Địa điểm ôn thi
BẢNG SỐ LIỆU
Địa điểm ôn thi Số sinh viên Tỉ lệ trong mẫu
Nhà 117 78
Thư viện 18 12
Trường 7 4,7
Nơi khác 8 5,3
Tổng 150 100
Dựa vào bảng số liệu ta thấy có 117 sinh viên chọn ôn thi tại, 18 sinh viên
chọn ôn thi ở thư viện, 7 sinh viên chọn ôn thi tại trường, và 8 sinh viên chọn ôn thi
tại nơi khác.
TL –NLTKKT 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status