Học Viện Ngân Hàng 1 Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
*****
Trong các nền kinh tế, kể cả nền kinh tế phát triển, các công ty xây lắp
đóng vai trò hết sức quan trọng. Ở Việt Nam trong thời gian qua cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, đặc biệt kể từ giai đoạn đất nước chuyển mình tiến
lên xây dựng CNH-HĐH, với sự ra đời của các chính sách đầu tư trong nước.
Các công ty xây lắp đã tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành kinh tế khác, đặc
biệt là giải quyết thất nghiệp, nâng cao thu nhập và mức sống cho người lao
động, góp phần tăng nguồn thu ngân sách.
Song sự phát triển của các công ty xây lắp trong thời gian qua còn gặp
nhiều khó khăn về vốn, máy móc thiết bị, trình độ quản lý,hiệu quả sức cạnh
tranh thấp và đặc biệt là sự hạn chế về tài chính. Có thể nói hiện nay nhu cầu
về vốn của các công ty xây lắp là rất lớn và họ đang ở trong tình trạng thiếu
vốn.
Để tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn trong thời gian qua, các công ty xây
lắp đã tiếp cận vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại. Nhưng trong thực tế
không phải công ty nào cũng được đáp ứng đủ nguồn vốn từ ngân hàng
thương mại , trong khi đây thực sự là một lĩnh vực đầu tư tín dụng đầy tiềm
năng để các ngân hàng khai thác nhằm góp phần huy động vốn tạm thời nhàn
rỗi, phát triển dịch vụ và tăng trưởng thị phần tín dụng, vì lợi nhuận thường đi
kèm với rủi ro. Bên cạnh đó đây cũng là lĩnh vực đầu tư và phát triển chủ yếu
của ngân hàng từ khi mới thành lập. Mặc dù hiện nay NHĐT & PT chuyển
sang thực hiện chiến lược kinh doanh đa năng tổng hợp của một ngân hàng
thương mại nhưng cho vay xây lắp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, cùng với sự hiểu biết
thực tế, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 2 Chuyên đề tốt nghiệp
cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên” để làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
trong nền kinh tế như doanh nghiệp hộ gia đình, cá nhân .
Vốn TD được cấp chủ yếu dưới hình thức tiền tệ cũng có thể tài sản phi
tiền tệ.
Thời gian của TDNH rất linh hoạt có thể là ngắn hạn trung hạn hoặc dài
hạn.
Công cụ của TDNH cũng linh hoạt,có thể là kỳ phiếu trái phiếu NH các
hoạt động TD, khế ước nhận nợ ….
TDNH là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp trong đó NH là
trung gian TD giữa người tạm thời thừa vốn với người tạm thời thiếu vốn
trong SXKD và tiêu dùng.
Mục đích của TDNH là phục vụ cho sản xuất,kinh doanh tiêu dùng qua
đó thu lợi nhuận. Hoạt động TDNH chứa đựng nhiều rủi ro.
1.1.3 Vai trò của TDNH .
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 4 Chuyên đề tốt nghiệp
TDNH thúc đẩy quá trình tập trung và điều hoà vốn giữa các chủ thể
trong nền kinh tế. Trong lĩnh vực SXKD , tai một thời điểm nào đó trong nền
KTTT một số chủ thể tạm thời thừa vốn trong khi đó một số chủ thể khác lại
thiếu vốn, do có sự khác nhau về chu kỳ SX. Nhờ có TDNH mà vốn được
điều hoà tạo khả năng thanh toán cho các chủ thể ,làm cho hoạt động SXKD
được liên tục. Thông qua đó tạo công ăn việc làm, giải quyết các vấn đề xã
hội.
TDNH thúc đẩy sự tăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá và chu
chuyển tiền tệ. Trong nền KT luôn cần một lượng tiền vừa đủ nó không được
phép vượt hoặc tạo sự khan hiếm. Các NHTM với chức năng trung gian tài
chính thông qua TD hình thành nên một kênh dẫn để cung ứng tiền cho nền
kinh tế. Góp phần bình ổn giá cả, giá trị đồng tiền trong nước.
TDNH là công cụ chủ yếu để tài trợ đầu tư cho các ngành kinh tế then
chốt và các vùng kinh tế kém phát triển.Thông qua việc điều hoà nguồn vốn
ngân hàng cũng muốn tiến hành đầu tư và mở rộng đầu tư nhằm phát triển
Dư nợ cho vay trung-dài hạn để doanh nghiệp đầu tư mua sắm máy
móc thiết bị phương tiện thi công xây lắp
1.2.2.Đặc điểm :
Nguồn vốn để xây dựng các công trình như nhà ở ,chung cư ,cao ốc ,
văn phòng ,các công trình xây dựng khác do bên chủ đầu tư là nguồn vốn sở
hữu hoặc nguồn vốn tài trợ dài hạn từ các định chế tài chính .Các nguồn vốn
này chỉ được thanh toán cho bên thi công theo khối lượng hoàn thành công
trình theo thoả thuận hợp đồng nhận thầu .Vì vậy trong quá trình thi công bên
xây dựng phải bỏ chi phí để thuê nhân công,mua nguyên vật liệu …Nguồn tài
chính đó là vốn của công ty xây dựng , một phần vốn ứng trước của chủ đầu
tư và phần còn lại là do các ngân hàng thương mại tài trợ (tức ngân hàng cho
vay ngắn hạn phục vụ thi công xây lắp ) .
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 6 Chuyên đề tốt nghiệp
Cho vay ngắn hạn phục vụ thi công xây lắp là các khoản vay để thanh
toán cho các chi phí howph pháp hợp lệ cấu thành nên giá trị công trình mà
thời hạn của mỗi khoản vay không quá 12 tháng .
Hoạt động thi công xây lắp có tính đặc thù nên nghiệp vụ cho vay ngắn
hạn phục vụ lĩnh vực này cũng có những đặc điểm riêng:
• Việc cho vay phải căn cứ trên cơ sở hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
đã được ký kết giữa khách hàng và chủ đầu tư , nguồn trả nợ ngân hàng thông
thường là tiền được chủ đầu tư thanh toán cho khách hàng theo giá trị khối
lượng công trình đã hoàn thành .Khi cho vay ngân hàng đã biết được vốn vay
được đầu tư vào đối tượng cụ thể và nguồn thanh toán để thu nợ.
• Thời gian thi công, nghiệm thu, quyết toán và thanh toán của công
trình thường kéo dài, do đó vòng vay vốn lưu động của công ty xây lắp
thường chậm hơn vòng vay VLĐ của những lĩnh vực sản xuất kinh doanh
khác. Vì vậy trong nghiệp vụ cho vay ngắn hạn phục vụ thi công xây lắp thời
gian vay thường dài hơn thời gian vay của các lĩnh vực khác.
• Nguồn thu để trả nợ vay là nguồn vốn thanh toán giá trị hoàn thành
1. Kiểm tra hồ sơ vay vốn .
2. Thẩm định đành giá khách hàng: cả về mặt pháp lý và khả năng tài
chính của khách hàng .
3. Thẩm định dự án đầu tư công trình:
- Đánh giá sơ bộ theo nội dung chính của công trìn.
- Phân tích thị trường .
- Đánh giá nhận xét về phương diện kỹ thuật, công nghệ thiết bị quy
mô và giải pháp xây dựng.
- Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý .
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 8 Chuyên đề tốt nghiệp
- Thẩm định về tổng nguồn vốn và khả năng trả nợ: tổng nguồn vốn
đầu tư, nhu cầu vay…
4. Phân tích rủi ro, các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu rủi ro.
Phân tích đánh giá nhận định các rủi ro thường xảy ra trong quá trình
thực hiện đầu tư, để đưa ra biện pháp phòng ngừa giảm thiểu theo các loại rủi
ro thường hay xảy ra.
- Rủi ro cơ chế chính sách.
- Rủi ro xây dựng hoàn tất.
- Rủi ro của thị trường, thanh toán.
- Rủi ro về kỹ thuật vận hành.
- Rủi ro môi trường xã hội .
1.2.5.Mục tiêu của việc thẩm định:
Nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi hiệu quả về mặt tài chính của dự
án đầu tư, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc
quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay.
Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư tạo tiền đề để đảm
bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế phòng ngừa
rủi ro.
Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay tạo tiền đề cho
• Dư nợ tín dụng: Dư nợ tín dụng tại một thời điểm nhất định cho
biết quy mô tín dụng của ngân hàng tại thời điểm đó.
Nếu mức dư nợ này tăng (>0) so sánh lớn hơn cùng kỳ năm trước
thì cho thấy ngân hàng mở rộng tín dụng đối với CTXL, đi kèm với nó là việc
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Mức tăng DSCV đối với CTXL
DSCV đối với CTXL năm(t-1)
Tỉ lệ tăng DSCV đối với CTXL =
* 100%
DSCV đối với CTXL
DSCV của hoạt động tín dụng
-Tỉ trọng DSCV đối với CTXL =
Học Viện Ngân Hàng 10Chuyên đề tốt nghiệp
nâng cao chất lượng. Nếu mức tăng này > 0 và nhỏ hơn mức tăng cùng kỳ
năm trước thì phải xem xét nguyên nhân giảm để đánh giá chính xác.
• Nợ xấu: là khoản nợ thuộc các nhóm: nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn),
nhóm 4 (nợ nghi ngờ ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn ). Tỉ lệ nợ xấu từ
tổng dư nợ là tỉ lệ đánh giá về chất lượng.
Tỉ lệ này giảm thì cho thấy hoạt động tín dụng có hiệu quả. Tỉ lệ này
tăng thì dẫn đến các khoản vay có độ rủi ro cao làm cho hiệu quả và chất
lượng kinh doanh của ngân hàng giảm sút.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng đối
với cho vay công trình xây lắp:
1.3.2.1.Nhân tố khách quan:
* Môi trường chính trị - xã hội:
- Sự ổn định chính trị: khi chính trị bất ổn định sẽ ảnh hưởng đến việc
đầu tư nước ngoài vào trong nước.
- Chính sách của nhà nước : là nhân tố quan trọng ảnh hưởng khá lớn
đến việc cho vay xây dựng công trình. Khi nhà nước khuyến khích đầu tư xây
ty giảm xuống, dẫn đến khả năng trả nợ cho ngân hàng giảm, nguy cơ rủi ro
tín dụng xảy ra nên ngân hàng sẽ hạn chế cho vay. Như vậy một nền kinh tế
ổn định với tỉ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho khoản tín dụng có chất
lượng cao.
* Môi trường công nghệ:
- Để có thể thành công trong nền kinh tế cạnh tranh, các doanh nghiệp
phải thường xuyên thay đổi công nghệ máy móc thiết bị. Khi môi trường công
nghệ thay đổi thì bắt buộc doanh nghiệp phải đổi mới, nên sẽ cần nhiều vốn.
Lúc này doanh nghiệp sẽ đi vay và ngân hàng cho vay để thu lợi. Tuy nhiên
việc thay đổi công nghệ của doanh nghiệp cũng làm cho rủi ro của ngân hàng
tăng lên. Vì chi phí của công ty tăng lên, mà lợi nhuận làm ra không đủ bù
đắp được chi phí thì doanh nghiệp gặp phải rủi ro, thiếu nguồn trả nợ cho
ngân hàng. Từ đó ngân hàng sẽ gặp rủi ro.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 12Chuyên đề tốt nghiệp
* Môi trường tự nhiên:
- Đó là hiện tượng tự nhiên như thiên tai, hạn hán, mưa lũ… các công
trình phải ngưng hoạt động. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến việc giảm
doanh số cho vay mà còn ảnh hưowngr đến khả năng trả nợ của khách hàng
và không đảm bảo được chất lượng của các khoản vay.
1.3.2.2.Nhân tố chủ quan:
* Các nhân tố từ phía ngân hàng:
Quy trình tín dụng:
Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đều xây dựng các quy
trình hoạt động ngân hàng nhằm đảm bảo cho các quá trình hoạt động được
cụ thể hoá. Do các quy trình này được áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống
và được xây dựng trên cơ sở luật, các văn bản hướng dẫn về thực tiễn hoạt
động nên việc áp dụng cụ thể từng ngành nghề, từng địa phương có sự khác
biệt.
Trình độ năng lực của cán bộ tín dụng:
Phú Yên:
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển tỉnh:
Phú Yên là một tỉnh duyên hải miền trung. Phía bắc giáp với tỉnh Bình
Định, phía nam giáp với tỉnh Khánh Hoà, phía tây giáp với hai tỉnh Gia Lai và
Đắc Lắk, phía đông giáp với biển Đông. Năm 1976, Phú Yên được sáp nhập
với Khánh Hoà thành tỉnh Phú Khánh, đến tháng 7/1989 lại tách tỉnh trở lại
Phú Yên.
Với diện tích tự nhiên 5.278 km2, toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính và
một thành phố, 5 huyện đồng bằng, 3 huyện miền núi.
Phú Yên là một tỉnh nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp, cơ sở
hạ tầng còn yếu kém. Hàng năm phải nhận trợ cấp từ ngân sách TƯ. Do vậy
mà nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư ít, công tác huy động vốn tại chỗ ggặp
không ít khó khăn.
5 năm qua, dưới sự tác động của nghị quyết đại hội IX, nghị quyết tỉnh
Đảng Bộ lần thứ XIII, tỉnh Phú Yên đã đạt được những thành tựu quan trọng.
Kinh tế tăng trưởng cao,ổn định. GDP tăng bình quân 12%/năm, đời sống
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 14Chuyên đề tốt nghiệp
nhân dân tiếp tục cải thiện, đạt những thành tựu trên là sự nỗ lực của toàn
Đảng toàn dân và các thành phần kinh tế. Trong đó có sự đóng góp quan
trọng của các xí nghiệp xây lắp.
Số lượng các xí nghiệp xây lắp thành lập mới không ngừng gia tăng và
phát triển nhanh chóng qua các năm.
2.1.2. Vài nét về Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên:
NHĐT & PT Việt Nam ( BIDV ) là một trong những ngân hàng quốc
doanh lớn nhất Việt Nam được thành lập theo nghị định số 177/TTG ngày
26/4/1957 của TTgCP.
Trải qua các thời kỳ gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước
cùng với những tên gọi khác nhau như:
- NH Kiến Thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957.
chuyên sang chỉ có khoản 1,6 tỷ đồng, khách hàng lại chưa có nhiều. Là một
ngân hang thương mại ra đời muộn hơn các ngân hàng khác trên địa bàn, bám
sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, chỉ đạo của ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam, xây dựng chiến lược kinh doanh 3 năm, 5 năm vạch
ra hướng đi của từng giai đoạn có chính sách khách hàng phù hợp. Với quyết
định của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ Chi Nhánh cùng với sự đổi mới
mạnh mẽ của hệ thống, Chi Nhánh đã không ngừng phấn đấu vươn lên, đến
nay Chi Nhánh đã có bộ máy tổ chức đủ các phòng ban gồm 70 cán bộ, trình
độ đại học chiếm 84%, 1 trụ sở chính và 2 phòng giao dịch. Thực hiện hầu hết
các nghiệp vụ kinh doanh của ngành bao gồm các sản phẩm huy động vốn, tín
dụng, bảo lãnh, chuyển tiền, kinh donah ngoại tệ, các hoạt động dịch vụ chi
trả hối phiếu, phát hành thẻ ATM… Nhờ vậy mà kết quả hoạt động của chi
nhánh không ngừng tăng trưởng tạo được uy tín với lượng khách hàng ngày
càng đông. Qua 17 năm hoạt động và trưởng thành với phương châm vững
chắc – toàn diện, coi trọng chất lượng hơn số lượng, lấy kết quả kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 16Chuyên đề tốt nghiệp
của khách hàng là mục tiêu của chi nhánh trên cơ sở phục vụ đầu tư phát
triển, phục vụ các thành phần kinh tế. BIDV Phú Yên đã góp phần đáng kể
trong xây dựng đổi mới và phát triển kinh tế tỉnh.
2.1.3. Môi trường kinh doanh:
Tình hình kinh tế thành phố Tuy Hoà:
Từ khi tỉnh Phú Yên được tái lập, thị xã Tuy Hoà trở thành trung tâm
kinh tế chính trị, văn hoá – xã hội của tỉnh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư
xây dựng ngay càng khang trang, đời sống nhân dân từng bước ổn định cải
thiện đáng kể, thu nhập quốc dân năm sau cao hơn năm trước.
Năm 2004 vừa qua, thị xã Tuy Hoà đã là thành phố trực thuộc tỉnh có
diện tích là 6.436 ha, trong đó diện tích nội thị là 810 ha, dân số trên 105.250
người, tình hình dân trí được nâng cao, công nghiệp đang trên đà phát triển,
nổi bật là khu công nghiệp Hoà Hiệp, An Phú.
Thực hiện phương châm “đi vay và cho vay ” chi nhánh luôn xem việc
huy động vốn là rất quan trọng, nó là điều kiện quyết định sự sống còn của
HĐKD. Chi nhánh đã đề ra các biện pháp thu hút khách hàng, nhằm huy động
tối đa khối lượng tiền còn nhàn rổi trong xã hội,kết quả được thể hiện như
sau.
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chỗ .
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2004
Năm
2005
Chênh lệch
Năm
2 006
Chênh lệch
Số tiền Số tiền (+ ; -) % Số tiền (+ ; -) %
1.TG có kỳ hạn
4.000 10.000 6000 150 19.000 9.000 90
2.TG không kỳ hạn
83.026 115.359 32.333 38,9 127.937 12.578 10,9
3.TG tiết kiệm
66.718 89.155 22.437 33,6 127.089 37.934 42,6
4. PH giấy tờ có giá
60.800 43.938 -16.862 -27,7 20.627 -23.311 -53,1
Tổng Cộng
214.544 258.452 43.908 20,47 294.653 36.201 14
.( Nguồn : báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2005-2006 của
NHĐT & PT Phú Yên)
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 19Chuyên đề tốt nghiệp
Điều này thể hiện nỗ lực của ngân hàng rất lớn bởi lẽ nay là nguồn vốn có giá
rẻ đem lại hiệu quả cao, nếu ngân hàng sử dụng linh hoạt, tiền gửi tiết kiệm
tang do nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nhiều. Tuy nhiên phát hành giấy từ
có giá giảm( -53,02%). Tình hình huy động vốn tại chỗ của chi nhánh chưa
đạt được hiệu quả về huy động vốn và cho vay trong nhu cầu vốn rất lớn của
các thành phần kinh tế.
Tóm lại nguồn vốn tăng trưởng khá cao và ổn định qua các năm. Tuy
nhiên vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về vốn vay( bình quân khoảng 45%), mặc
dù đã có nhiều biện pháp nhưng hiệu quả chưa cao vì sự biến động của thị
trường, diễn biến vĩ mô của nền kinh tế như tỉ lệ lạm phát, giá vàng tăng cao
liên tục, người dân thích đầu tư vào bất động sản, đầu tư vào lĩnh vực co khả
năng sinh lời cao như cổ phiếu doanh nghiệp.
2.1.4.2. Hoạt động tín dụng:
Trong giai đoạn hiện nay hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong hoạt động kinh doanh và là nguồn thu chủ yếu của hệ thống ngân
hàng, nó quyết định sự sống còn của ngân hàng. Bởi hầu heat những khoản
lợi nhuân mà ngân hàng thu được đều dựa trên việc sử dụng vốn, nó là nguồn
thu chủ yếu của các ngân hàng tại các nước nghèo, đang phát triển như Việt
Nam. Vì vậy, vấn đề sử dụng vốn phải luôn được chú trọng và quan tâm làm
sao để vừa đáp ứng được nhu cầu lợi nhuận vừa phải an toàn mang lại hiệu
quả kinh tế cao. Kết quả hoạt động tín dụng trong thời gian qua là:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 20Chun đề tốt nghiệp
Bảng 2.2 Hoạt động cho vay của chi nhánh qua 3 năm:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2004
Năm
.(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2005-2006 của
NHĐT & PT Phú Yên )
Kết quả TD năm 2004-2006 thể hiện trên bảng cho ta thấy tình hình
sử dụng vốn của NHĐT &PT Phú Yên đạt được khá nổi bật.
Tổng DSCV tăng mạnh qua các năm. Năm 2005 DSCV 487.240
triệu tăng 11,28% so với năm 2004. trong đó DSCV ngắn hạn chiếm tỷ
trọng cao tăng 11.29%, DSCV dài hạn tăng11,16%.
Song với việc tăng trưởng DSCV , Chi Nhánh cũng thực hiện tốt
công tác thu nợ, đẩy nhanh vòng quay vốn tín dụng. DSTN là một chỉ tiêu
quan trọng, nó đánh giá phần nào hiệu quả kinh doanh tín dụng của NH.
Bởi lẽ nếu cho vay mà không thu hồi được nợ, hoặc thu nợ thấp, nợ kéo
dài thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả KD của NH. DSTN qua 3 năm có bước
nhảy vọt: nếu năm 2005 đạt 506.134 triệu, tăng 18,96% so với năm 2004
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 21Chun đề tốt nghiệp
thì đến năm 2006 con số này đạt 589.977 triệu, tăng 16,57% so với năm
2005. Như vậy DSTN tăng nhanh tương đối đồng đều qua các năm, kéo
theo DSTN trung dài hạn tăng. Năm 2006 tình hình thu nợ còn gặp nhiều
khó khăn đối vơí các khoản nợ ngắn hạn, điều này đòi hỏi NH can phải
xem xét hoạt động đầu tư tính dụng của mình.
Dư nợ năm sau cao hơn năm trước, tuy nhiên năm 2006 có giảm so
với 2005 chỉ đạt 3,48%, tổng mức dư nợ lên tới 481.650 triệu. Đối tượng
cho vay chủ yếu là xí nghiệp xây lắp, các hộ nuôi trồng thuỷ sản… NH ĐT
&PT PY thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng, coi trọng hiệu qua đầu tư,
tập trung vốn cho vay dự án khả thi đúng nhu cầu, đúng đối tượng, xác
đònh kỳ hạn nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay
vốn, khả năng trả nợ của khách hàng vì thế nợ quá hạn giữ ở mức dưới
1,25%, đây là dấu hiệu chất lượng tín dụng ổn đònh tốt.
Bên cạnh số dư nợ thì nợ xấu là điều hoàn toàn ngược lại. Năm 2006
nợ xấu là 15.663 triệu, giảm đi 11.985 triệu với tốc độ là giảm là 43,35%
Lợi nhuận trước thuế 2.136 3.540 4.780
Số cán bộ 58 60 70
.(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2005-2006 của NHĐT &
PT Phú Yên )
Qua số liệu của bảng báo cáo KQKD của ngân hàng, tổng tài sản
của ngân hàng tăng qua các năm, sử dụng chủ yếu vào cho vay nền kinh
tế. Vì vậy dư nợ bình quân cho vay nền kinh tế tăng trưởng đều và liên tục.
Năm 2004 là 430.256 triệu, năm 2005 là 465.470 triệu và năm 2006 là
481.650 triệu. Trong đó dư nợ trung-dài hạn chiếm đại đa số.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 23Chun đề tốt nghiệp
Tỉ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ giảm xuống rõ rệt, năm 2004 là 8% đến
năm 2006 chỉ còn 4%. Đây là biểu hiện rất tốt của quá trình hoạt động của
ngân hàng, cho thấy ngân hàng có chọn lọc doanh nghiệp làm ăn tốt, công
tác thẩm đònh cho vay của cán bộ tín dụng không ngừng nâng cao. Tỷ
trọng dư nợ có tài sản đảm bảo/Tổng dư nợ tăng nhanh lần lượt qua 3 năm
2004, 2005, 2006 là 15, 38, 51. Ngân hàng có chủ trương tăng tài sản đảm
bảo đối với các khoản vay nhất là các khoản cho vay đối với thi công xây
lắp, điều này đảm bảo an toàn cho các khoản vay của ngân hàng khi cho
vay. Thò phần tín dụng trong 3 năm qua có tăng nhưng không đáng kể.
Năm 2006 tăng so với năm 2005 chỉ có 0,8%, còn năm 2004 thì không thay
đổi cùng chiếm 20%. Nguyên nhân này là do trong thời gian từ 2004 đến
2006 ngân hàng có công văn đưa xuống chủ trương cổ phần hoá nên hoạt
động tín dụng cũng giảm đi.
Nguồn vốn huy động tăng, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nhiều,
thò phần huy động vốn giảm qua các năm 2004 là 23%, năm 2005 giảm
xuống còn 20%, năm 2006 có tăng nhưng chỉ đạt 20,36%. Nhờ vào việc
chuyển đổi hoạt động kinh doanh sang kinh doanh đa năng tổng hợp làm
cho thu dòch vụ ròng cũng tăng lean dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng. Số
cán bộ theo đó cũng tăng lên, tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh,
Cho vay khác 14.213 9.000 -5.213 -36,7 15.281 6.281 69,8
.( Nguồn : báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2005-2006 của NHĐT & PT
Phú n )
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1
Học Viện Ngân Hàng 25Chuyên đề tốt nghiệp
Chi nhánh đã thực hiện đa dạng hoá các ngành nghề trong hoạt động tín
dụng gồm thương mại-dịch vụ, xây dựng, công nghiệp chế biến, phát triển du
lịch và các ngành nghề khác. Nhìn qua bảng số liệu trên ta thấy ngành thương
mại dịch vụ có xu hướng tăng trưởng tương đối cao, tốc độ tăng trưởng năm
2005 là 6,4%, năm 2006 lên đến 32,9% chiếm tỷ trọng 13,58/tổng dư nợ bình
quân. Tiếp đến là ngành xây dựng, đây là lĩnh vực quan trọng và chiếm tỷ
trọng rất cao vì xây dựng cơ bản là ngành nghề truyền thống của BIDV. Năm
2004 chiếm tỷ trọng là 70%, năm 2005 là 73%, năm 2006 là 68,67%. Ta thấy
tỷ trọng giảm, tốc độ tăng trưởng thấp là do hoạt động của ngành này, các đơn
vị thi công xây lắp chậm được thanh toán khối lượng, nhiều công trình thi
công chưa có kế hoạch vốn, nên nợ đọng lên cao, nhiều doanh nghiệp khó trả
nợ ngân hàng đúng hạn. Vì vậy ngân hàng đã dè dặt hơn, thắt chặt hơn trong
hoạt động tín dụng đối với ngành nghề này. Chi nhánh tập trung vốn cho hoạt
động công nghiệp chế biến như: bia, nước khoáng, xi măng, tinh bột sắn, sản
phẩm bao bì… vì vậy chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ và tốc độ tăng
trưởng cung khá cao. Năm 2006 số lượng doanh nghiệp hoạt động thương mại
dịch vụ tăng làm cho dư nợ lĩnh vực này tăng nhiều hơn, về hoạt động du lịch
cũng có bước phát triển , do đó dư nợ cũng bắt đầu tăng nhanh.
2.2.2. Cho vay xây lắp theo thời gian:
• Xét về doanh số cho vay:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hoa Lớp: CĐ 1