BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
GVHD : Thầy LÊ PHƯỚC TRUNG
SVTH : NGUYỄN XUÂN HÙNG
Lớp : CTP06
MSSV : 62053603
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7/2009
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP.HCM, ngày……tháng…….năm……
các phân xưởng, các anh chị phòng kỹ thuật đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn cho chúng tôi.
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến cô thầy bộ môn Công nghệ thực phẩm trường
Cao đẳng Công Nghiệp Thực Phẩm đã tận tình hước dẫn em hoàn thành đợt thực tập này.
Xin chúc cho Công ty dầu thực vật Tân Bình ngày càng, phát triển, giữ vững thương
hiệu trên thương trường và luôn được người tiêu dùng ưa chuộng.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
NGUYỄN XUÂN HÙNG
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH
MỤC LỤC BẢNG
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY Trang 1
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TÂN BÌNH 2
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 4
1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 6
1.3.1 Sơ đồ tổ chức 6
1.3.2 Chức năng các bộ phận 6
1.4 CÁC LOẠI SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ 7
1.4.1 Sản phẩm chính của công ty 7
1.4.2 Sản phẩm phụ của công ty 7
1.5 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 8
1.5.1 An toàn lao động 8
1.5.1.1 Nội quy trong phòng thí nghiệm 8
1.5.1.2 An toàn sản xuất và thiết bị 8
d. Chưng sấy 26
e. Ép dầu 27
f. Lọc dầu 27
g. Xử lý dầu ép 28
3.1.2 Quy trình chế biến dầu mè rang 28
3.1.2.1 Sơ đồ quy trình chế biến dầu mè rang 28
3.1.2.2 Thuyết minh quy trình chế biến dầu mè rang 29
a. Phân loại 29
b. Sàng 29
c. Rang 29
d. Chưng sấy – ép 30
e. Lọc sơ bộ 30
f. Lắng 30
g. Lọc nguội 31
3.1.2.3 Các thông số và tiêu chuẩn chất lượng dầu mè rang 31
3.1.3 Máy móc trong chế biến dầu thô, dầu mè rang 32
3.1.3.1 Sàng 32
a. Quạt phân ly 32
b. Máy sàng 33
3.1.3.2 Máy nghiền 34
3.1.3.3 Lò rang 34
3.1.3.4 Thiết bị chưng sấy – ép 36
a. Thiết bị chưng sấy 36
b. Thiết bị ép 38
c. Các thông số kỹ thuật khi ép 40
3.1.3.5 Lọc khung bản 41
3.1.4 Các sự cố trong sản xuất chế biến dầu thô, dầu mè rang 43
3.2 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU TINH LUYỆN 45
3.2.1 Quy trình tinh luyện dầu 45
3.2.2 Thuyết minh quy trình tinh luyện dầu 46
3.3.2.5 Làm lạnh 67
3.3.2.6 Nhồi nhuyễn 68
3.3.3 Các sự cố trong sản xuất Shortening 69
3.3.4 Quá trình kiểm tra đóng gói sản phẩm Shortening 70
3.3.5 Yêu cầu chất lượng của Shortening 70
3.3.5.1 Về mặt cảm quan 70
3.3.5.2 Chỉ tiêu chất lượng Shortening 71
Chương 4: SẢN PHẨM 72
4.1 CÁC SẢN PHẨM CHÍNH PHỤ VÀ PHẾ PHẨM 73
4.1.1 Các sản phẩm chính 73
4.1.2 Các sản phẩm phụ 74
4.1.3 Các phế phẩm 76
4.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SẢN PHẨM VÀ XỬ LÝ PHẾ PHẨM 76
4.2.1 Phương pháp kiểm tra sản phẩm 76
4.2.2 Xử lý phế phẩm 76
Chương 5: KINH TẾ CÔNG NGHIỆP 77
5.1 ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT 78
5.2 TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 80
Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHI 84
Kết luận 85
Kiến nghị 86
MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1: Huân chương lao động Trang 3
Hình 1.2: Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 3
Hình 1.3: Danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao 3
Hình 1.4: Sơ đồ mặt bằng nhà máy 5
Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức nhà máy 6
Hình 1.6: Quy trình xử lý nước thải 11
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình chế biến dầu thô 23
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình chế biến dầu mè rang 28
Hình 4.8: Dầu thực vật tinh luyện (Vị Gia) 75
Hình 4.9: Hảo vị 75
Hình 5.1: Sơ đồ kênh phân phối của công ty 83
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của
cơm dừa khô (tính theo phần trăm chất khô) Trang 12
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của
quả và nhân cọ (tính theo phần trăm chất khô %) 15
Bảng 2.3: Các chỉ số của dầu cọ 17
Bảng 2.4: Thành phần hóa học
của hạt đậu phộng(tính theo phần trăm chất khô %) 17
Bảng 2.5: Thành phần hóa học của dẩu cải (tính theo phần trăm chất khô %) 17
Bảng 2.6: Số bao cần lấy mẫu kiểm tra 19
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn chất lượng một số hạt nguyên liệu có dầu 20
Bảng 2.8: Tiêu chuẩn chất lượng một số dầu thô 21
Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật khi ép mè rang 31
Bảng 3.2: Các thông số kỹ thuật khi ép: phộng, mè, dừa, nành / ETP 31
Bảng 3.3: Các thông số kỹ thuật khi ép: phộng, mè, dừa, nành / EP 40
Bảng 3.4: Các sự cố trong sản xuất chế biến dầu thô, dầu mè rang 41
Bảng 3.5: Các sự cố trong khâu trung hòa dầu 43
Bảng 3.6: Các thông số kỹ thuật trong khâu tẩy màu – lọc dầu 48
Bảng 3.7: Các sự cố trong khâu tầy màu – lọc dầu 50
Bảng 3.8: Các thông số kỹ thuật của khâu khử mùi 54
Bảng 3.9: Các sự cố trong khâu khử mùi 56
Bảng 3.10: Chỉ tiêu chất lượng mốt số loại dầu tinh luyện dầu 61
Bảng 3.11: Các sự cố trong sản xuất Shortening 69
Bảng 3.12: Chỉ tiêu chất lượng của Shortening 71
Bảng 5.1: Định mức kinh tế kỹ thuật ép mè thô 78
Bảng 5.2: Định mức kinh tế kỹ thuật ép phông thô 79
Bảng 5.3: Định mức kinh tế kỹ thuật dầu dừa tinh luyện 80
triển vươn lên của nhà máy, sử dụng được tối đa công suất máy móc thiết bị. Kết quả sản
lượng bình quân hàng năm đạt được 6.824 tấn/năm, trong đó sản lượng dầu xuất khẩu chiếm
khoảng 40 - 50% tổng sản lượng sản xuất.
- 1991-1992: Đây là giai đoạn gặp rất nhiều khó khăn khi thị trường khu vực Ðông
Âu bị mất, sản xuất đình đốn, tình hình tổ chức có nhiều biến động, hiệu quả sản xuất kinh
doanh không tốt. Kết quả đạt được trong những năm này rất thấp, sản lượng chỉ đạt được:
2.389 tấn năm 1991 và 1.843 tấn năm 1992.
- 1993-2001: Cùng với sự sắp xếp lại bộ máy tổ chức và quản lý của công ty, nhà máy
đã được thay đổi về tổ chức. Hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống tổ chức quản lý đã
được chấn chỉnh và từng bước củng cố. Ðây là thời kỳ phát triển ổn định nhất, tốc độ tăng
trưởng cao, tạo được sự tin tưởng của CB-CNV và sự tín nhiệm của người tiêu dùng đối với
sản phẩm của nhà máy (kể cả đối với sản phẩm xuất khẩu). Tốc độ phát triển bình quân:
31,26%/năm
- Ðến 2005: Công ty dầu thực vật hương liệu mỹ phẩm Việt Nam, nhà máy dầu Tân
Bình đã tổ chức thực hiện một số dự án như sau:
+ Lắp đặt hệ thống thiết bị tinh luyện 150 tấn/ngày, từ đầu năm 2002 sẽ đưa
vào hoạt động. Sản lượng hàng năm từ 2002 - 2005 sẽ đạt được từ 45.000 tấn/năm đến
60.000 tấn/năm.Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
+ Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ và sử dụng vi tính
hóa trong quản lý.
+ Mở rộng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu hàng cao cấp: dầu mè rang, dầu mè
tinh luyện.
+ Từ 01/01/2005 Công ty cổ phần dầu thực vật Tân Bình chính thức
hoạt động .
- Với những thành tích đạt được như trên, nhà máy dầu Tân Bình đã được cấp trên
công nhận đạt được nhiều danh hiệu khen thưởng cao quí như: Huân chương lao động hạng
III và II, cờ Luân lưu, cờ thi đua Xuất sắc…1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
- Phó tổng giám đốc: chịu trách nhiệm về tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm.
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm về vấn đề thu chi, ngân sách của toàn nhà máy.
- Giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về vấn đề kỹ thuật trong công ty.
- Giám đốc đảm bảo chất lượng: chịu trách nhiệm giám sát phòng đảm bảo chất
lượng sản phẩm.
Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức nhà máy
- Giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm về sản xuất trong công ty.
- Trưởng phòng tố chức kế hoạch: chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất cho nhà
máy và tổ chức các hoạt động trong nhà máy.
- Trưởng phòng kho vận: quản lý nguyên liệu xuất, nhập, tồn kho.
- Tổ trưởng nồi hơi, nén lạnh, điện, xường cơ điện: chịu trách nhiệm trong vấn đề
sản xuất.
- Giám đốc bán hàng: chịu trách nhiệm về chiến lược maketing của công ty, đề ra
chiến lược quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tìm kiếm, nghiên cứu thị trường, phối hợp với
phòng kỹ thuật đề ra những sản phẩm phù hợp và đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu
dùng.
- Trưởng phòng tổ chức hành chính: có nhiện vụ tham mưu cho ban giám đốc,
nghiên cứu năng lực, trình độ, đạo đức nhân viên đề đề xuất giám đốc bố trí cán bộ, điều phối
cán bộ hợp lý.
- Trưởng phòng kế toán _ tài vụ: thực hiện công tavc hạch toán kinh tế, kế toán tài
chính và thống kê tổng hợp cho công ty. Thực hiện thống kê kế toán cho phù hợp với tổ chức
kinh doanh và điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước. quản lý tiền mặt thu chi, thực hiện
nghiệp vụ kế toán cân đối tài khoản và giá thành sản phẩm.
1.4 CÁC LOẠI SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ
1.4.1 Sản phẩm chính của công ty
- Dầu mè thơm nguyên chất.
- Dầu nành tinh luyện.
- Dầu mè thơm
1.4.2 Sản phẩm phụ của công ty
- Dầu Sesa.
gỡ sửa chữa.
- Mọi việc sửa chữa hoặc làm vệ sinh trên thiết bị đều phải ngắt điện và treo biển báo
an toàn. Khi sửa chữa phải sử dụng dụng cụ an toàn, khi làm việc trên cao phải có dây thắt
lưng an toàn.
- Tuyệt đối không được đưa tay hoặc chân vào máy ly tâm… lúc máy đang chạy.
- Phải sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động trong giờ làm việc. Khi tiếp xúc với hóa
chất caution hay acid… phải dùng mắt kính và bao tay.
- Trước khi máy chạy phải báo cho mọi người chung quanh máy biết và kiểm tra toàn
bộ dây chuyền để bảo đảm an toàn.
- Khi dùng nước nóng phải mở van nước trước, van hơi sau; khi tắt phải khóa van hơi
trước, van nước sau.
- Tuyệt đối không đùa giỡn trong phân xưởng.
- Luôn giữ vệ sinh phân xưởng và vệ sinh cầu thang, khi lên xuống phải cẩn thận,
phải giữ khô ráo khu vực gần tổ điện.
- Đối với khâu mùi: Dowtherm A là chất tải nhiệt, có thể gây kích thích cho da, dẫn
đến hô hấp, gây ảnh hưởng đến gan và có thể gây rối thần kinh trung ương, cũng có thể gây
đến thận… Chú ý tránh dính vào da tay.
b. An toàn thiết bị
- Không cho người lạ và người không có nhiệm vụ vào phân xưởng.
- Tuyệt đối chấp hành chế độ giao nhận ca.
- Nghiêm chỉnh chấp hành quy trình công nghệ và quy trình thao tác, không được tùy
tiện sửa đổi làm hư hại thiết bị và sản phẩm. Trường hợp do yêu cầu sản xuất phải tháo gỡ
các thiết bị, dụng cụ chuyên đi nơi khác phải ghi và báo cáo rõ.
- Thường xuyên kiểm tra các thiết bị đặt trên cao, nếu thấy không an toàn phải báo
ngay cho ngành giải quyết.
- Không được cho nước, dầu văng các tủ điện và các cầu dao điện, các thiết bị điện.
- Kiểm tra và phát hiện các chỗ xì hơi của đường ống và trách nhiệm giải quyết.
- Khi máy móc, thiết bị có những hiện tượng bất bình thường, phải báo ngay cho
người có trách nhiệm, không được tùy tiện ngưng máy hoặc sửa chữa khi chưa có lệnh.
Trường hợp bị sự cố phải nhanh chóng xử lý và báo ngay cho người có trách nhiệm.
Aeroten 1
Thu cặn lắng
Khử trùng
Aeroten 2
Lắng 1
Lắng 2
Cống
Nước thải qua song
chắn rác
Bùn
tuần
hoàn
Hình 1.6: Quy trình xử lý nước thải
1.6.3 Xử lý khí thải
Bảng 1.1: Thành phần khí thải
Kí
hiệu
mã
T
o
C
Nồng độ các chất thải chính
% mg/m
3
CO
2
O
2
Bụi SO
2
+ Kểm soát thường xuyên áp lực cao áp, hạ áp, nước làm nguội và dầu bôi
trơn.
+ Kiểm soát dòng điện tiêu thụ động cơ kéo máy nén khí không quá 30A.
+ Kiếm soát lượng NH
3
trong bồn chứa.
b. Vệ sinh máy nhồi nhuyễn
- Vệ sinh bên trong máy, đường ống.
- Thường xuyên tra dầu bôi trơn vào ổ trượt.
- Định kỳ thay ổ trượt, dây curoa nếu cần thiết.
- Định kỳ kiểm tra tấm chắn, dao gọt, bộ phận nào hư hỏng phải thay.
- Thường xuyên lau chùi bên trong máy cũng như bên ngoài.