Luận văn: Công ty cổ phần sản xuất các sản phẩm tiểu
vi với kế hoạch sản xuất cho xuất nhập khẩu
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
Lời mở đầu
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt là đối
với các nước đang phát triển. Để tăng trưởng kinh tế nhanh chóng các quốc gia cần
đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, bởi vì xuất khẩu sẽ thúc đẩy nền kinh tế trong
nước, còn nhập khẩu sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục và có hiệu quả.
Hoạt động xuất nhập khẩu đưa nền kinh tế Việt Nam hoà nhập với thế giới, tham gia
tích cực vào phân công lao động quốc tế. Cụ thể là hoạt động xuất khẩu cho phép ta
tận dụng được những lợi thế của đất nước, đồng thời thiết lập được các mối quan hệ về
văn hoá xã hội. Hoạt động nhập khẩu cho phép ta có điều kiện tiếp cận nhanh với đời
sống kinh tế thế giới, tiếp cận với khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ cho sự phát
triển đất nước. Nhập khẩu còn là công cụ thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu dùng
trong nước. Thông qua xuất nhập khẩu sản xuất trong nước đã có những biến đổi lớn
lao.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: "Hoạt động sản xuất và
xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức (ViWelCo), thực trạng và
giải pháp." làm đề tài thu hoạch thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của bài viết gồm 3 chương với nội dung sau:
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
sản xuất những sản phẩm đa dạng và phong phú. Ngoài sản phẩm chính là que hàn
N46, công ty còn chú ý sản xuất thêm một số loại que hàn Đồng C5.
Năm 1994, Tổng công ty hoá chất Việt Nam có quyết định đổi tên "Nhà máy
que hàn điện Việt Đức" thành "Công ty que hàn điện Việt Đức".
Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, bắt đầu từ những ngày tháng đầy
khó khăn, bằng sự cố gắng và nỗ lực của bản thân cùng với sự quan tâm của giúp đỡ
của Đảng và Nhà nước, công ty đa không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều
sâu. Tháng 12 – 2003 công ty que hàn điện Việt Đức chuyển đổi cổ phần hóa công ty,
với nhà nước nắm giữ 51%. Từ đây Công ty Que Hàn ĐiệnViệt Đức có tên mới là: “
Công Ty Cổ Phần Que Hàn Điện Việt Đức”.
Công ty có tên giao dịch Quốc tế là: VIET DUC WELDING ELECTRODE JOINT
STOCK COMPANY.
Viết tắt là: ViWelCo
E –Mail: ViWelCo @ FPT.Vn
Websibe: WWW . ViWelCo @. Com.Vn
Địa chỉ: Xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, Tỉnh Hà Tây.
Công ty có tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng là: 24.379m2 . Có 6 dây chuyền sản
xuất que hàn có công suất thiết kế 7000tấn/ năm.
Que hàn điện Việt Đức đã có mặt trên thị trường gần 40 năm qua, khách hàng của
Công Ty chủ yếu là trong nước và một số nước của Châu á.
Hiện nay Công Ty đã sản xuất và cung cấp ra thị trường trên 20 loại sản phẩm que hàn
có chất lượng và được phân làm 4 nhóm chính.
- Que hàn thép Carbon thấp: N38-VD; N42-VD; N45-VD; J420-VD; VD 6013.
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
- Que hàn thép Carbon thấp, độ bền cao: N50-6B; N55-6B; E7016-VD; E7018-VD.
- Que hàn đắp phục hồi bề mặt: DCr60; DCr250; DMn350; DMn500; HX5.
- Các loại que hàn đặc biệt: Que hàn INOX. 308-16; Que hàn đồng Hm- Cu; Que hàn
- Tổng số CBCNV của công ty đã giảm trung bình 12%
- Tỷ lệ số lao động nam và lao động nữ tương đối bằng nhau
- Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp năm 2003 chênh lệch ít, nhưng
sang năm 2004 và 2005 chênh lệch khá lớn, do công ty đã cải tiến lại phương thức sản
xuất đầu tư mua sắm dây chuyền sản xuất mới, cải tiến dây chuyền sản xuất que hàn
điện cũ. Vì vậy số lao động đang gián tiếp giảm đi từ 40% năm 2004 xuống còn 12,6%
năm 2005.
- Tuy nước ta đã chuyển sang kinh tế vận động theo cơ chế thị trường nhưng nhìn
chung các doanh nghiệp nhà nước vẫn còn phần nào bị ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch
hoá tập chung. Cụ thể là: Tác phong làm việc vẫn chưa linh hoạt, một số còn ỷ lại, tính
tự giác chưa cao. Nhưng đối với công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức thì đã tạo
được các đặc điểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác. Kể từ khi công ty chuyển
đổi cổ phần hoá công ty, nhà nước nắm 51% còn lại là công ty 49% cổ phiếu. Hội
đồng quản trị công ty gồm có 5 người. Người công nhân được tự do mua góp cổ phiếu
công ty theo năm công tác của mình trong công ty. Do người công nhân góp một phần
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
vốn của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh que hàn điện nên họ tập trung cao
sức lực, trí lực của mình vào công việc. Họ làm việc vì sự phát triển của công ty và vì
cuộc sống của mình. Cho nên thu nhập của người công nhân ngày một cải thiện. Năm
2003 thu nhập bình quân 1,9 triệu / người /tháng. Đến năm 2005 thu nhập bình quân
2,4 triệu / người /tháng.
2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình quản trị trực tuyến chức năng
bao gồm: Ban giám đốc ( Hội đồng quản trị), các phòng ban chức năng, 3 phân xưởng
và các ngành sản xuất.
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức.
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức)
- Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
- Phòng tài vụ: Giúp giám đốc quản lý tài chính kế toán của công ty có nhiệm vụ hạch
toán kinh doanh toàn công ty. Phân tích hoạt động kinh doanh. Tổ chức thực hiện các
biện pháp quản lý tài chính, lập báo cáo quyết tâm quý năm theo đúng tiến độ sản xuất
và hoạt động theo cơ chế khoán sản phẩm.
3. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của Công ty:
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức là một doanh nghiệp chuyên sản xuất ra các
vật liệu hàn, được tổ chức hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực kinh doanh bán hàng nội
địa, nhập khẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu các sản phẩm vật liệu hàn. Các mặt hàng
nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu như ; quặng Felomangan , Iminhit , lõi thép , dầu
bôi trơn và khuôn vuốt dây thép các loại . Các sản phẩm xuất khẩu và bán trong nước
là que hàn các loại , dây hàn .
Mục đích hoạt động của Công ty là thông qua các hoạt động sản xuất và xuất nhập
khẩu để khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vốn , vật tư nhân lực để phục vụ
nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu , tăng thu ngoại tệ cho đất nước .
Công ty được chủ động trong giao dịch , đàm phán , ký kết và thực hiện các hợp đồng
mua bán ngoại thương , hợp đồng kinh tế với các tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành
phần kinh tế trong và ngoài nước .
Chương 2 Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của công ty cổ phần
que hàn điện Việt Đức
1.Đặc điểm thị trường Việt Nam và thị trường thế giới :
Que hàn nói riêng và vật liệu hàn nói nói chung là những mặt hàng chủ yếu phục vụ
nhu cầu của sản xuất, có nghĩa là nó không phải là hàng hoá tiêu dùng thông thường.
Vật liệu hàn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau từ các ngành công
nghiệp nặng dễ nhận biết như đóng và sửa chữa tàu thuyền, sản xuất sửa chữa ô tô, xe
máy, ngành xây dựng dầu khí cho tới những ngành có những đòi hỏi hết sức tinh tế
như ngành có những đòi hỏi hết sức tinh tế như ngành dụng cụ y tế. Trong tất cả các
ngành nêu trên thì vật liệu hàn đều có công dụng chung là ghép nối các kết cấu kim
loại.
trên thế giới do nhu cầu to lớn của các nghành công nghiệp ở Việt Nam, mối quan hệ
này cũng đang được thể hiện một cách rõ nét ở các nghành:
Ngành xây dựng: Hàn kết nối các đường ống ( dẫn khí, dẫn dầu, kết nối các cột thép
giằng nối )
Ngành đóng tàu : Dùng dây hàn, que hàn hàn nối các tấm thép làm khung tàu, vỏ tàu
Ngành sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy: Sử dụng vật liệu hàn để hàn các chi tiết như
khung xe, bô xe và một số bộ phận khác.
- Nhu cầu sửa chữa của các ngành khác.
Sơ đồ 3 : Quan hệ cung cấp giữa các ngành vật liệu hàn với các ngành khác.
Trên thị trường Việt Nam hiện nay tồn tại trên dưới 10 công ty nội địa chuyên sản xuất
và cung cấp vật liệu hàn cùng một số lượng chưa được thống kê các doanh nghiệp và
cá nhân cung cấp các vật liệu nhập khẩu từ Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc các
công ty que hàn Việt Nam đuợc phân bố :
Phía Nam là Nam Hà Việt, Kim Tín, Khánh Hội và phía Bắc là Việt Trung, Hữu
Nghị, Bắc Hà Việt, Viẹt Đức, Thái ý, Atlantic.
Do lượng que hàn nhập khẩu không đáng kể và sản lượng của que hàn Việt Trung,
Thái ý rất nhỏ bé nên những kết quả phân tích dưới đây có thể áp dụng cho toàn bộ thị
trường vật liệu hàn Việt Nam.
Trong năm 2005 Công ty Việt Đức đã tiêu thụ được 6.822 tấn vật liệu hàn các loại (
gồm 7.936 tấn que hàn và 686 tấn dây hàn) .
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
Theo như bảng thống kê dưới đây so sánh với các công ty khác trong ngành ta thấy
con số tương đối lớn, chỉ đứng thứ 3 sau Hà Việt và Kim Tín.
Bảng số 2: Sản lượng tiêu thụ của các Công ty vật liệu hàn Việt Nam
trong năm 2005
Kim Tín 11.200 25,8
Hà Việt 9.500 21,9
Việt Đức 8.622 19,9
Hữu Nghị 2.851 6,5
Thứ hai một số nước trong khu vực và Châu á nhập khẩu vật liệu hàn Việt Nam với số
lượng rất khiêm tốn, hầu hết họ nhập khẩu các sản phẩm này từ Trung Quốc, Đài
Loan, Inđônêsia Bởi vì các nước này sản xuất ra các sản phẩm vật liệu hàn có chất
lượng cao hơn, rẻ hơn Việt Nam. Cho nên hầu hết các doanh nghiệp sản xuất vật liệu
hàn ở Việt Nam chỉ phục vụ nhu cầu trong nước là chính. Cũng vì lý do đó mà các
doanh nghiệp sản xuất que hàn nói chung và Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
nói riêng có kim nghạch xuất khẩu là khá khiêm tốn , kim ngạch xuất khẩu của công ty
trong năm 2005 là : 60.500 USD so với tổng doanh thu là 92,6 tỷ Việt Nam đồng
chiếm tỷ lệ 1%).
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
2. Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu ở công ty cổ phần que hàn điện
Việt Đức.
2.1. Tình hình hoạt động sản xuất que hàn của công ty.
2.1.1. Quy mô sản xuất:
Trong những năm gần đây công ty phát triển nhanh chóng về năng lực sản xuất và
công nghệ . Từ năm 1999, công ty đã đầu tư chuyển giao công nghệ sản xuất thêm
những loại que hàn mới phục vụ thị trường hàn vặt để cạnh tranh với que hàn Trung
Quốc. Bên cạnh đó công ty cũng đã đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị và công
nghệ của Italy cùng với một số máy móc mà nước Đức cung cấp trước đây sản xuất ra
các sản phẩm vật liệu hàn từ trung đến cao cấp, đáp ứng được nhu cầu trong nước cho
các công ty xây dựng cầu đường, đóng sửa chữa tàu thuyền, sửa chữa và lắp ráp ô tô
xe máy và một số nhu cầu khác.
2.1.2. Cơ cấu sản xuất:
+Hiện nay công ty có hai phân xưởng sản xuất chính là phân xưởng cắt chất bọc và
phân xưởng ép sấy (PXI). Ngoài ra để phục vụ cho hai phân xưởng sản xuất trên có
phân xưởng cơ điện và ngành sản xuất phụ
( Nguồn ; Phòng kỹ thuật sản xuất công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức )
- Phân xưởng cắt chất bọc là khâu đầu của quá trình sản xuất tiếp nhận nguyên vật liệu
theo kế hoạch sản xuất được phân chia thành 2 loại chính như sau:
2004 tăng so với năm 2003 là 119%. Năm 2005 nộp ngân sách nhà nước vẫn cao hơn
so với năm 2004 là: 115,9%.
Đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu
người năm 2004 tăng 109,8% so với năm 2003 cao hơn 0,21 triệu đồng. Năm 2005
tăng 103,3%.
Nói chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn có lãi. Năm sau cao hơn
năm trước. Năm 2003 lợi nhuận là 1842 triệu đồng, năm 2004 là1934 triệu đồng cao
hơn năm trước là 92 triệu đồng tăng 104,9%.
Sang năm 2005 là 2000 triệu đồng cao hơn năm 2004 là 66 triệu đồng tăng 103,4%.
- Đánh giá chung hoạt động sản xuất của Công Ty:
Trong những năm qua hoạt động sản xuất của công ty mang lại nhiều kết quả to lớn,
cung cấp ra thị trường trong nước một khối lượng lớn sản phẩm vật liệu hàn. Tuy
nhiên có nhiều khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất như thiếu vốn , thiếu
công nghệ, thiếu máy móc thiết bị sản xuất cao cấp Nhưng công ty vẫn cố gắng sản
xuất ra một số lượng sản phẩm tương đối lớn, doanh thu năm sau cao hơn năm trước,
nộp ngân sách nhà nước cũng tiếp tục tăng, đồng thời lợi nhuận vẫn tăng. Đời sống
cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của công ty.
2.2.1. Hoạt động sản xuất của công ty trong những năm gần đây:
Trong những năm gần đây công ty đã phát triển nhanh chóng về năng lực và
công nghệ. Năm 2003 công ty đã đầu tư chuyển giao công nghệ sản xuất thêm những
sản phẩm que hàn mới phục vụ thị trường trong nước và cạnh tranh với que hàn Trung
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
Quốc. Do đó doanh thu hàng năm không ngừng nâng cao đời sống người lao động dần
được cải thiện
2.2.2. Hoạt động xuất nhập khẩu của công ty trong những năm gần đây
- Hoạt động nhập khẩu:
Trong các năm gần đây công ty nhập khẩu chủ yếu là các nguyên vật liệu phục
vụ cho hoạt động sản xuất để tạo ra các sản phẩm que hàn. Các nguyên vật liệu chủ
Tổng kim ngạnh xuất khẩu năm 2003 là: 7300 USD; Năm 2004 là 44.500USD; năm
2005 là : 60.500USD. Cùng với kim ngạch xuất khẩu, hàng năm công ty phải nhập
khẩu một số lượng lớn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất tạo ra các sản phẩm có
chất lượng cao
Giá trị nhập khẩu năm 2003 là: 146.700 USD, năm 2004 là: 323.600USD năm 2005 là:
639.000USD
2.2.4: Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty:
Trong mấy năm gần đây hoạt động xuất nhập khẩu của công ty đã có những
thành tựu đáng kể. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên thể hiện
được sự phát triển của công ty qua các năm gần đây.
(Nguồn phòng kế hoạch tổng hợp công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức)
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
Thông qua số liệu trên ta thấy Công ty nhập khẩu là các mặt hàng nguyên vật liệu phục
vụ cho sản xuất, chủ yếu là quặng Iminhit, lõi thép, quặng Felo mangan, khuôn vuốt
lõi thép và dầu bôi trơn. Kim ngạch nhập khẩu của các mặt hàng này tăng đều trong
qua các năm với tỉ lệ trung bình trên 60%/ năm. Đối với nguyên liệu quặng Iminhit giá
trị nhập khẩu là 41.700 USD (năm 2003) chiếm 28,4% trong tổng giá trị nhập khẩu,
giá trị nhập khẩu năm 2003 là146.700 USD. Giá trị nhập khẩu của mặt hàng lõi thép là
70.000 USD ( năm 2003) chiếm 47,7% trong tổng giá trị nhập khẩu năm 2003. Đây là
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị nhập khẩu. Quặng Felo
mangan có giá trị nhập khẩu 18.000 USD ( năm 2003) chiếm 12% trong tổng kim
ngạch nhập khẩu, tiếp đó là khuôn vuốt lõi thép là 15.000 USD chiếm 10% và dầu bôi
trơn là 2.000 USD chiếm 1,3%.
Sang năm 2004 giá trị nhập khẩu của công ty là 323.600 USD cao hơn năm
2003 là 176.900 USD vượt 120%. Giá trị nhập khẩu tăng chủ yếu tập trung vào hai
mặt hàng nguyên liệu chủ yếu do nhu cầu tăng năng suất và sản lượng của công ty là
Iminhit và lõi thép. Năm 2004 công ty nhập khẩu 99.000 USD quặng Iminhit vượt
137% so với năm 2003. Lõi thép có giá trị nhập khẩu là: 170.000 USD chiếm 52,5%
tổng giá trị nhập khẩu năm 2004, vượt 100.000 USD so với năm 2003.
chứng nhận được thể hiện qua bảng số liệu
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
Tổng hợp các số liệu trong hai năm qua ta thấy kim ngạch xuất khẩu của công ty còn
khá khiêm tốn so với tổng doanh thu của công ty trong 2 năm: Năm 2004 là 80,547 tỷ
đồng và năm 2005 là 92,6 tỷ đồng. Kim ngạch xuất khẩu của que hàn các loại chiếm
phần lớn năm 2004 là: 33.400 USD chiếm 75% tổng kim ngạch xuất khẩu trong năm,
dây hàn chiếm 25%.
Sang năm 2005 kim ngạch xuất khẩu là 60.500 USD cao hơn năm 2004 là
16.000 USD. Trong đó các sản phẩm que hàn các loại giá trị xuất khẩu cũng tăng lên
hơn năm trước, que hàn loại J421 VD 2,5 mm có khối lượng là 20,6 tấn cao hơn năm
2004 là: 12,18 tấn với số tiền là 7.700 USD. Còn các sản phẩm khác tăng trung bình
trên 25%.
Qua việc phân tích kết quả xuất khẩu của công ty trong những năm qua ta thấy: Mặc
dù trong tình hình khó khăn chung của hoạt động xuất khẩu nhưng kim ngạch xuất
khẩu của công ty vẫn được duy trì và tăng lên. Tuy nhiên một số sản phẩm que hàn
của công ty vẫn còn chưa xâm nhập được thị trường nước ngoài như: N42 VD;N45
VD; T420 VD; N50-6B; N55-6B
Công ty còn chú trọng hơn nữa về chất lượng, giá cả sản phẩm, công tác thị trường để
mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Về mặt hàng nhập khẩu: Hoạt động nhập khẩu của công ty trong những
năm gần đây có tiến bộ nhưng phát triển không cân đối với xuất khẩu
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy kim ngạch nhập khẩu của công ty lớn hơn rất nhiều
so với kim ngạch xuất khẩu của công ty đồng thời kim ngạch nhập khẩu cũng tỷ lệ
thuận theo tổng doanh thu của công ty. Kim ngạch nhập khẩu 2004 là 323.600 USD,
trong đó lõi thép trị giá cao nhất là 170.000 USD chiếm 52,5% so với tổng kim ngạch
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
nhập khẩu, cùng với lõi thép nguyên vật liệu Iminhit có giá trị nhập khẩu 99.000 USD
chiếm 30,5% so với tổng kim ngạch nhập khẩu.
Lõi thép : 950 USD/ tấn
Imihit : 314 USD/ tấn
Felomangan: 1100USD/tấn
- Phương thức xuất khẩu: Vì khối lượng xuất khẩu của Công ty là khá ít cho nên công
ty thường giao hàng cho người chuyên chở giao trực tiếp cho người nhập khẩu giao
hàng tại cảng Hải Phòng.
2.2.8. Phương thức thanh toán.
Phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế là khâu phức tạp nhất đòi hỏi những
rủi ro và thủ tục. Ngày nay phương thức thanh toán được hoàn thiện hơn làm cho việc
thanh toán nhanh chóng an toàn. Công ty thường sử dụng phương thức mở thư tín
dụng L/C và thư bảo đảm trả tiền đối với hoạt động xuất nhập khẩu thanh toán nhận
tiền tại ngân hàng Công thương Hà Tây.
3.Những biến động ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và Xuất nhập khẩu.
SVTH: Hoµng TiÕn Dòng Líp chuyªn
ngµnh 12B
Giả cả nhiều khi phụ thuộc vào nguyên vật liệu của các thị trường. Ngoài ra giá
cả còn bị tác động sự cung và cầu trên thị trường , tình hình kinh tế chính trị trong và
ngoài nước. Nhất là các công ty nhập khẩu các nguyên vật liệu để phục vụ cho hoạt
động sản xuất và xuất nhập khẩu như công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập
khẩu các nguyên vật liệu máy móc thiết bị từ các nước Trung Quốc, Đài Loan, Italy.
Hiện nay Công Ty ViWelCo mới chỉ nhập khẩu từ các nước, nước này có giá cả và
chất lượng phù hợp với thị trường Việt Nam.
Tuy nhiên như chúng ta đã biết thị trường Trung Quốc hay biến động bời vì tỷ trọng
nhập khẩu từ Trung Quốc lớn hơn thị trường Đài Loan.
Bên cạnh đó hoạt động xuất khẩu cũng gặp nhiều khó khăn khi mà các sản phẩm vật
liệu hàn nới chung và que hàn điện nới riêng phải cạnh tranh với các sản phẩm tương
tự trong khu vực, đồng thời các sản phẩm này được Trung Quốc sản xuất ra với giá
khá rẻ, thấp hơn các nước trong khu vực trong đó có Việt Nam.
4. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu.
trường, các sản phẩm que hàn của công ty phải cạnh tranh với các công ty trong nước
và nước ngoài. Nhận thức điều đó, công ty cố gắng cải tiến nâng cấp trang thiết bị máy