Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG LÝ NHÂN”
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
TP : Thành phẩm Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
3 DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂUSTT Loại TÊN BẢNG
1
ổ
k
ế
toán theo hình th
ứ
c NKC
6 Biểu 2.1 Hoá đơn GTGT
7 Biểu 2.2 Phiếu xuất kho
8 Biểu 2.3 Thẻ kho
9 Biểu 2.4 Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
10 Biểu 2.5 Trích sổ NKC về bán hàng
11 Biểu 2.6 Sổ chi tiết doanh thu
12
Bi
ể
u 2.7
S
ổ
cái doanh thu
13 Biểu 2.8 Phiếu thu tiền mặt
14 Biểu 2.9 Sổ chi tiết phải thu khách hàng
15 Biểu 2.10 Sổ cái phải thu khách hàng
16 Biểu 2.11 Bảng tổng hợp phải thu khách hàng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
4 LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, với quy luật cung - cầu thì sản phẩm của doanh
nghiệp sản xuất ra là để đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Đồng thời
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ chính là giai đoạn cuối
cùng. Thông qua tiêu thụ, Công ty không chỉ thu hồi được vốn đã bỏ ra mà còn thu
được một phần thặng dư - đó chính là lợi nhuận.
Nhờ giai đoạn tiêu thụ, doanh nghiệp mới có thể bù đắp các chi phí đã chi ra
trong quá trình sản xuất, thực hiện quá trình tái sản xuất và xác định lợi nhuận kinh
doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy vấn đề thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
có ý nghĩa hết sức quan trọng tới kết quả SXKD của doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, từ khi nền kinh tế đất nước chuyển sang cơ chế mới thì các thành
phần kinh tế được tự do phát triển, bình đẳng với nhau tạo nên sự cạnh tranh gay
gắt ở tất cả các ngành sản xuất, trong đó có ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Công
ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân là một doanh nghiệp nhà nước mới được
cổ phần hoá. Công ty đã có tuổi đời hơn 30 năm. Trải qua bao thăng trầm cùng với
những đổi thay của đất nước, quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng
được mở rộng. Là một Công ty đặt trên địa bàn địa phương, vì vậy em rất mong
muốn được tìm hiểu thêm về quá trình tiêu thụ tại Công ty để từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao tốc độ luân chuyển vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn. Với lý
do trên và qua một thời gian thực tế tại Công ty, em đã chọn đề tài: “HOÀN
THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
ban lãnh đạo, đặc biệt là phòng Tài chính - Kế toán của Công ty đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này.
Do thời gian thực tập không nhiều và còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên luận
văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp
ý, bổ sung của cô giáo hướng dẫn, các thầy cô trong khoa cũng như cán bộ phòng
Tài chính Kế toán Công ty .
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hiếu Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
6
PHẦN I
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH
7
tăng nhanh vòng luân chuyển của vốn, tăng lợi nhuận nếu khâu này được thực hiện
tốt. Mặt khác, nếu sản phẩm sản xuất ra không được tiêu thụ tốt dẫn đến vốn bị ứ
đọng, doanh nghiệp không thể tái sản xuất, gây ảnh hưởng đến người lao động, gây
ra tổn thất cho các nhà sản xuất và xã hội.
Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ không những bù đắp được toàn bộ chi phí đã bỏ
ra mà còn tạo ra lợi nhuận, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế, tiêu thụ tạo ra dòng luân chuyển sản phẩm, hàng hóa thúc
đẩy sản xuất và tiêu dùng do đó điều tiết hoạt động của các ngành, các lĩnh vực,
thúc đẩy nền kinh tể phát triển.
Để thực hiện tốt công tác tiêu thụ đòi hỏi bộ phận quản lý cần theo dõi, nắm
bắt được doanh thu và giá thành của các sản phẩm tiêu thụ, theo dõi chặt chẽ các
phương thức tiêu thụ để từ đó có cơ chế giá, chính sách thanh toán nhằm thu hút
khách hàng và thu hồi vốn nhanh chóng, tránh tình trạng ứ đọng vốn lâu.
2. Phương pháp xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ
Vì thành phẩm là hàng tồn kho tạo ra trong khâu sản xuất nên phải tuân theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - VAS 02 về hàng tồn kho. Theo đó, giá vốn
thành phẩm xuất kho được tính theo 1 trong 4 phương pháp sau :
- Phương pháp giá thực tế đích danh :
+ Khái niệm : Là phương pháp quản lý thành phẩm theo lô, thành phẩm xuất
kho lô thuộc lô nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô đó.
+ Ưu điểm : Nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phi thực tế phù
hợp với doanh thu thực tế. Giá trị thành phẩm tồn kho theo đúng giá trị thực tế của
nó. Công việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịp thời và thông qua
việc tính giá thành phẩm xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản
của từng lô hàng.
+ Nhược điểm : Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có khối
lượng lớn, mặt hàng ổn định và loại thành phẩm nhận diện được thì mới có thể áp
mới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cũng vừa được các hàng tồn kho này tạo ra.
Điều này sẽ dẫn đến việc kế toán sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ và chính xác
hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Nhược điểm : Giá trị hàng tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực tế
của nó.
+ Điều kiện áp dụng : Thích hợp trong trường hợp giá cả thị trường có xu
hướng tăng lên hoặc lạm phát.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
9
- Phương pháp giá bình quân : Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực
tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ, kế toán xác định được giá bình
quân của một đơn vị thành phẩm xuất bán như sau :
Trong đó đơn giá bình quân có thể tính theo một trong những phương pháp:
• Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ :
Đơn giá BQ
cả kỳ dữ trữ
=
Trị giá TP tồn kho ĐK + Trị giá TP nhập kho trong kỳ
Số lượng TP tồn kho ĐK + Số lượng TP nhập kho trong kỳ
+ Ưu điểm : Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Không
mang tính áp đặt chi phí cho từng đối tượng cụ thể như một số phương pháp hạch
toán hàng tồn kho khác. Hơn nữa, những người áp dụng phương pháp này đều cho
rằng thực tế là các doanh nghiệp thường không thể đo lường một cách chính xác về
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
10
+ Nhược điểm : Trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả
trong kỳ hiện tại nên làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với
giá thực tế.
+ Điều kiện áp dụng : Thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu
hướng biến động không đáng kể.
• Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập :
Đơn giá BQ sau
mỗi lần nhập
=
Giá thực tế của TP tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng TP tồn kho sau mỗi lần nhập
+ Ưu điểm : Chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả của thành
phẩm trong kỳ.
+ Nhược điểm : Công việc tính toán nhiều, phức tạp, tốn nhiều công sức
+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp này chỉ sử dụng được ở những doanh
nghiệp có ít loại thành phẩm và số lần nhập của mỗi loại thành phẩm không nhiều.
Ngoài các phương pháp nêu trên, các DN còn có thể áp dụng phương pháp giá
hạch toán (một loại giá ổn định trong cả kỳ mang tính chủ quan của DN). Đến cuối
kỳ, để ghi sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính, kế toán phải chuyển đổi giá
hạch toán thành giá thực tế căn cứ hệ số chênh lệch giá :
Hệ số giá Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
11
+ Điều kiện áp dụng : Áp dụng cho những DN có nhiều chủng loại thành phẩm,
nhập xuất kho TP diễn ra thường xuyên và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn
cao.
3. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm có rất nhiều phương thức khác nhau, việc lựa chọn áp
dụng linh hoạt các phương pháp góp phần thúc đẩy khả năng tiêu thụ của DN. Các
phương thức tiêu thụ chủ yếu sau :
Phương thức tiêu thụ trực tiếp : Là phương thức giao hàng cho người mua
trực tiếp tại kho hay tại các phân xưởng sản xuất( không qua kho) của DN. Sản
phẩm sau khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất
quyền sở hữu về số hàng này.
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng : Là phương thức bên bán chuyển
hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn
thuộc quyền sở hữu của DN và được hạch toán vào TK 157 – Hàng gửi bán, doanh
thu, giá vốn chưa được ghi nhận. Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán về số hàng chuyển giao(1 phần hoặc toàn bộ) thì số hàng này được coi là
tiêu thụ.
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi : Là phương thức mà bên chủ hàng(gọi
là bên giao đại lý ) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ( gọi là bên đại lý) để bán.
Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng chênh lệch giá.
Cũng giống như phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, số hàng gửi đại lý chưa
được coi là tiêu thụ mà được hạch toán vào TK 157- Hàng gửi bán. Khi nhận được
thông báo về việc bán hàng của bên đại lý, số hàng gửi bán mới được coi là tiêu thụ.
Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm : Là phương thức khi giao hàng
cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh
- Xác định chính xác, trung thực kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1.2 Chứng từ sử dụng
Kế toán tiêu thụ TP sử dụng hệ thống danh mục chứng từ kế toán của Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC, bao gồm:
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho thành phẩm
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê
- Các chứng từ khác : Bảng kê mua hàng, hợp đồng kinh tế…
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
13
1.3 Các phương pháp hạch toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
- Phương pháp thẻ song song :
+ Ở kho, thủ kho dựa vào phiếu nhập, phiếu xuất và những chứng từ khác để
mở thẻ kho(sổ kho)(mở theo từng danh điểm) và chỉ ghi theo số lượng.
+ Phòng kế toán : Kế toán mở sổ chi tiết TP ghi theo số lượng và giá trị.
+ Cuối kỳ, kế toán tiến hành : Đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết thành phẩm với
thẻ kho, đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn thành phẩm với số liệu
trên sổ kế toán tổng hợp nhập xuất thành phẩm.
Ưu điểm : Đơn giảm, dễ kiểm tra, dễ phát hiện sai sót.
Nhược điểm : Ghi chép trùng lặp
Điều kiện áp dụng : Doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển : Căn cứ vào phiếu nhập, kế toán
Để hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm theo các phương thức khác nhau kế
toán sử dụng các tài khoản sau :
TK 155 - Thành phẩm : Dùng để hạch toán tình hình tăng, giảm và tồn
kho thành phẩm.
TK 157- Hàng gửi bán : Dùng để theo dõi giá vốn sản phẩm tiêu thụ
theo phương thức chuyển hàng hoặc gửi đại lý, ký gửi.
TK 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh tổng số doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm DT
TK 512- DT bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu của hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ.
TK 521- Chiết khấu thương mại : Phản ánh khoản chiết khấu thương
mại mà DN đã giảm trừ với những khách hàng mua hàng với khối
lượng lớn theo thỏa thuận.
TK 531- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số hàng hóa, sản
phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.
TK 532- Giảm giá hàng bán : Phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận.
TK 632- Giá vốn hàng bán : Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa,
sản phẩm xuất bán trong kỳ.
2.2 Kế toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên (KTTX)
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi một cách thường xuyên tình
hình hiện có, biến động tăng giảm thành phẩm trên các TK phản ánh chúng. Nghĩa
là tất cả các nghiệp vụ nhập, xuất thành phẩm khi phát sinh đều được ghi chép ngay
vào các TK hàng tồn kho. Trên cơ sở đó xác định số tồn cuối kỳ :
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
TK 154, 155 TK 157 TK 632
TK 155, 157
Xuất kho TP
gửi bán
Hàng gửi bán đã
xác định tiêu thụ
Xuất kho TP tiêu thụ trực tiếp
GVHB bị trả lại
TK 159
Lập DP giảm giá HTK
Hoàn nhập DP giảm giá HTK
TK 1381
Xử lý hao hụt mất mát HTK
TK 911
Cuối kỳ, K/ C GVHB
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
16
2.2.2 Hạch toán doanh thu tiêu thụ
Quá trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều
phương thức khác nhau, chẳng hạn : Tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng,
giao hàng cho đại lý, bán hàng trả góp…, vì vậy phương pháp hạch toán doanh thu
tiêu thụ cũng khác nhau theo các phương thức tiêu thụ.
Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
GVHD: Trần Thị Phượng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
17
Sơ đồ hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương pháp gửi bán
tại đơn vị giao đại lý
- Hạch toán tại đơn vị nhận đại lý:
Đơn vị nhận đại lý là đơn vị bán hộ hàng để được hưởng hoa hồng và tiền hoa
hồng được ghi nhận vào doanh thu của hoạt động đại lý, theo quy định bên đại lý
phải kê khai và phản ánh thuế GTGT của hàng bán đại lý và thuế GTGT của hoa
hồng đại lý.
Để theo dõi hàng nhận đại lý, kế toán sử dụng TK 003 “Hàng hóa nhận bán hộ,
ký gửi”. Trình tự hạch toán của bên nhận đại lý được khái quát theo sơ đồ 1.7
TK 003
Nhận hàng
giao ĐL
Hàng đã
bán, trả lại
TK 511
TK
131
Sơ đồ hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương thức trả góp
TK 511
TK
3331
Doanh thu tính theo
thời điểm giao hàng
VAT đầu ra
TK
515
TK
3387
TK
111, 112
TK
131
Đkỳ K/C
lãi tr
ả
ch
ậ
m
19
Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng
Trình tự hạch toán như sơ đồ
Sơ đồ hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng
Các trường hợp tiêu thụ khác:
Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên, các doanh nghiệp còn sử dụng
phương thức tiêu thụ nội bộ, nghĩa là DN sử dụng thành phẩm để thanh toán tiền
lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng,
hay sử dụng sản phẩm phục vụ SX - KD, để trao đổi lấy hàng hoá khác… Về
phương pháp hạch toán cũng tương tự như hạch toán tiêu thụ bên ngoài, chỉ khác số
doanh thu tiêu thụ được ghi nhận ở TK 512- Doanh thu tiêu thụ nội bộ.
Phương pháp hạch toán như sơ đồ:
TK 511
TK
131
TK 152, 153, 211, 156
TK
3331
TK
111, 112
TK
1331
Doanh thu TP đem đi trao đổi
VAT đầu ra
Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ được hạch toán vào TK 632. TK
này có kết cấu như sau :
TK 512
TK 334
TK 431
TK 627, 641, 642
Xuất trả lương CNV
Xuất TP biếu, tặng, khen thưởng
Xuất phục vụ sản xuất, bán hàng, QLDN
TK 3331
Trị giá
vốn TP
xuất bán
trong kỳ
Trị giá
TP tồn
đầu kỳ
Trị giá
TP sản
xuất
trong kỳ
Trị giá
TP tồn
cuối kỳ
=
+
_
TK 911
TK 111, 131 …
TK
3331
TK
511
TK 521,
531
, 532
K/C GVHB K/C DTT
K/C giảm
DT
K/C trị giá TP
SX trong k
ỳK/C trị giá
HTK Đk
ỳK/C trị giá HTK Cuối kỳ
VAT đầu ra
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
giá bán ghi trên hóa đơn.
* Các khoản giảm giá hàng bán được phản ánh vào TK 532- Giảm giá hàng
bán.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Phượng
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
23
TK này có kết cấu như sau :
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
TK 532 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toán : (Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ) Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.4 Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp
3.4.1 Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
* Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu được được thu trên giá bán của một số
hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước hạn chế tiêu dùng như : Rượu, bia, thuốc lá …
Với hàng bán bị trả lại, đồng thời ghi :
TK 632
TK 155
Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
TK 641
Giá tính thuế
TTĐB
=
Giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
* Kế toán thuế TTĐB sử dụng TK 3332- Thuế TTĐB.
* Phương pháp hạch toán :
Khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế TTĐB của hàng hóa,
dịch vụ sản xuất trong nước, kế toán ghi :
Nợ TK 511, 512
Có TK 3332
3.4.2 Thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu là loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm mà sản
phẩm được xuất qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam .
Căn cứ tính thuế xuất khẩu là số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, giá tính thuế
và thuế suất của từng mặt hàng.
* Kế toán thuế xuất khẩu sử dụng TK 3333- Thuế xuất khẩu.
*Phương pháp hạch toán :
Khi xác định được số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu bán
hàng của doanh nghiệp, ghi :
Nợ TK 511
Có TK 3333
3.4.3 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
* Thuế GTGT là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm.
* Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
Thuế xuất
kh
ẩ
u ph
25* Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp sử dụng TK 33311.
* Phương pháp hạch toán :
Khi bán thành phẩm, hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, ghi :
Nợ TK 111, 112, 131,: Tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 511, 512
Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 511, 512
Có TK 33311
Khi nộp cho Nhà nước :
Nợ TK 33311 :
Có TK 111, 112
III – KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
1. Khái niệm về kết quả tiêu thụ và phương pháp xác định kết quả tiêu
thụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả đó được tính theo công thức sau đây :
Trong đó:
GTGT của
hàng hóa,
dịch vụ
Giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ bán ra
Giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ mua vào
=
GVHB
Chi phí
bán hàng
Chi phí
QLDN
= - - -