Luận văn thạc sĩ kinh tế Phân tích chiến lược hiện tại và đề xuất hoàn thiện chiến lược cho ngân hàng thương mại cổ phẩn ngoại thương việt nam trong giai đoạn 2011 2015 - Pdf 27

LỜI CẢM
ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Micheal M. Dent – giáo
viên
của Đại học HELP, Malasia và thầy Nguyễn Văn Minh là người trực tiếp giảng
dạy
và hướng dẫn tôi môn học Quản trị chiến lược và làm đồ án tốt nghiệp này. Đồ
án
này là kết quả của quá trình học tập gần 20 tháng liên tục. Do đó, tôi cũng xin
gửi
lời cảm ơn tới toàn thể tất cả các thầy, cô (cả giáo viên của trường ĐH
HELP,
Malaisia và các thầy, cô trợ giảng người Việt….) – những người đã tham gia
vào
quá trình giảng dạy và trang bị cho tôi những kiến thức để tôi có thể hoàn
thiện
được kiến thức về Quản trị kinh doanh nói chung cũng như đồ án tốt nghiệp
này
nói
riêng.
Tiếp đến là lời cảm ơn tới người thân, bạn bè đã động viên tôi trong
suốt
thời gian làm đồ án cũng như thời gian học tập. Họ là những người luôn cho
tôi
những góp ý về nội dung cũng như giúp tôi thu thập những tài liệu cần thiết
phục
vụ cho đồ án tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm
ơn!
Học

Chính vì lý do này, trong bài đồ án của mình, tôi sẽ phân tích những chiến lược

tình hình hoạch định chiến lược của Vietcombank hiện tại và sử dụng những
kiến
thức của mình để bổ sung và hoàn thiện thêm chiến lược kinh doanh cho
ngân
hàng này trong giai đoạn sắp tới
(2011-2015).
Đồ án của tôi được thực hiện dựa trên việc thu thập và nghiên cứu
những
thông tin hiện tại của Vietcombank có kèm theo những thông tin do cán bộ
của
Vietcombank cung
cấp.
PHẦN MỞ
ĐẦU
1. Lý do chọn đề
tài
Ngày nay, thế giới đang chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hoà bình,
hợp
tác cùng phát triển. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang là một
xu
hướng tất yếu diễn ra khắp nơi trên thế giới. Chúng ta không thể phủ nhận
những
cơ hội cũng như thách thức mà xu hướng này mang đến cho các doanh
nghiệp.
Hệ thống ngân hàng, tài chính của nước ta được ví như “hệ thần kinh”
chi
phối hoạt động của nền kinh tế quốc gia hiện cũng đang có những biện pháp
mở

Xuất phát từ đam mê với ngành ngân hàng nói riêng và những kiến thức
về
Vietcombank nói chung, tôi đã quyết định nghiên cứu đồ án với tên gọi “Phân
tích
chiến lược hiện tại và đề xuất hoàn thiện chiến lược cho Ngân hàng
Thương
mại Cổ phẩn Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trong giai đoạn
2011-
2015”
.
2. Đối tượng và mục đích nghiên
cứu
Đối tượng nghiên cứu của đồ án này chính là hoạt động hoạch định
chiến
lược của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
Nam.
Mục đích nghiên cứu là sử dụng mô hình Delta Project và Bản đồ
chiến
lược để phân tích, đánh giá tình hình hoạch định chiến lược hiện tại
của
Vietcombank. Trên cơ sở đó xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kinh
doanh
cho ngân hàng trong giai đoạn
2011-2015.
Tôi hy vọng rằng với những kiến thức tích lũy được trong suốt quá trình
học
khóa học MBA cùng với những kiến thức chung về ngành ngân hàng có thể
giúp
tôi nhìn nhận, đánh giá một cách toàn diện về chiến lược hiện tại
của

Việc đề ra chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp là một công đoạn
khác
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển đối với doanh nghiệp đó. Ở Việt
nam,
chúng ta có thể tìm thấy một số đồ án phân tích về chiến lược kinh doanh
nói
chung và về ngành ngân hàng nói riêng của một số tiến sỹ nghiên cứu. Song,
nếu
để kể tới những cuốn sách do các tác giả lớn viết về lĩnh vực này là hầu như
chưa
có.
5. Bố cục đồ
án
Ngoài phần lời cảm ơn, tóm tắt nội dung đồ án, danh mục bảng biểu,
so
đồ được sử dụng trong bài, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đồ án
bao
gồm 6 chương với nội dung như
sau:
Phần mở
đầu.
Chương I : Tổng quan về lý
thuyết.
Chương II : Phương pháp nghiên
cứu.
Chương III : Khảo sát và phân tích chiến lược hiện tại của
Vietcombank.
Chương IV : Bình luận, đáng giá về chiến lược hiện tại của
Vietcombank.
Chương V : Đề xuất chiến lược kinh doanh cho Vietcombank trong

Để có thể phân tích được tình hình hoạch định chiến lược tại
Vietcombank,
chúng ta trước hết phải tìm hiểu về những khái niệm cơ bản liên quan tới
chiến
lược và quản trị chiến lược cũng như những công cụ để có thể hoạch định
chiến
lược.
I. Một số khái niệm cơ
bản:
1.1. K hái

n i ệ

m

q u

ả n

trị

chi ế n

l

ư ợ

c:
Khi bàn về khái niệm thế nào là chiến lược, chúng ta có rất nhiều cách
định

cứu và phát triển hệ thống thông tin để đạt tới sự thành công cho doanh
nghiệp.
(Ngô Kim Thanh, 2011,trang
12).
1.2. Các

b

ư ớ

c

để

ho ạ

ch

đ ị

nh

ch i ến

l ư ợ c
Nội dung cơ bản của quản trị chiến lược được chia ra làm ba giai đoạn
chủ
yếu là hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.
Tuy
nhiên, trên thực tế, mỗi công ty lại có sự chú trọng vào từng giai đoạn trong

cận
Các nhà kinh tế học đều cho rằng quản trị chiến lược xuất hiện từ
những
năm 1960 và cùng với thời gian nó ngày càng được hoàn thiện hơn. Lý thuyết
về
quản trị chiến lược được chia làm ba giai đoạn như
sau:
- Giai đoạn 1 - Giai đoạn phát triển nội tại (1960-1970). Ở giai đoạn
này,
chủ yếu người ta nghiên cứu đến quá trình bên trong, vai trò của các nhà quản
trị
và cách tiếp cận tình huống ở doanh nghiệp thông qua các công cụ như:
SWOT
(công cụ này do công ty tư vấn McKinsey&Company phổ biến), ngoài ra còn

ma trận BCG do nhóm tư vấn Boston phát triển và phổ
biến.
- Giai đoạn 2 - Giai đoạn hướng về tổ chức ngành (1980-1990). Các lý
thuyết
sử dụng trong giai đoạn này có khuynh hướng vay mượn của kinh tế học,
đặc
biệt là kinh tế học tổ chức ngành. Đại diện tiêu biểu cho giai đoạn này là
Micheal
Porter với mô hình năm thế lực cạnh tranh nổi
tiếng.
- Giai đoạn phát triển hiện nay chủ yếu hướng tới nguồn lực của
doanh
nghiệp. Yếu tố này cũng lý giải cho việc làm thế nào để tạo dựng và duy trì lợi
thế
cạnh tranh. Một nghiên cứu đáng chú ý trong giai đoạn này là của Penrose

tích.
a. Chuỗi giá trị của Micheal
Porter
Chuỗi giá trị này mô tả cách nhìn nhận một công ty như là một chuỗi
các
hoạt động cho phép biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra

khách hàng đánh giá là có giá trị. Phân tích chuỗi giá trị là nỗi lực phân tích
nhằm
tìm hiểu cách thức của một công ty tạo ra giá trị cho khách hàng thông qua
việc
dánh giá sự đóng góp của các hoạt động khác nhau bên trong công ty vào
quá
trình tạo ra giá trị
đó.
Đây là một công cụ giúp xác định các năng lực cốt lõi của doanh nghiệp

các hoạt động chính của doanh nghiệp. Chuỗi giá trị thích hợp và tích hợp cao
sẽ
tạo được lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp. (Đại học HELP-Malaysia
-
2011)
b. 5 thế lực cạnh tranh của Micheal
Porter
Mô hình 5 thế lực cạnh tranh bao gồm: nhà cung ứng, khách hàng, đối
thủ
tiềm ẩn, sản phẩm thay thế và tính cạnh tranh trong nội bộ của ngành. Đây

công cụ hữu hiệu để tìm hiểu về nguồn gốc của lợi nhuận. Quan trọng hơn cả


môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp đó phải đối
mặt.
SWOT không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình
thành
chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa trong việc hình thành chiến
lược
kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Một
khi
doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho
mình
một cách bền vững thì phân tích SWOT là một công cụ không thể thiếu trong
quá
trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. (Xem hình 3- phụ
lục
đính
kèm).
2

. 1

.



h

ì nh

Delta


ra
những sửa đổi, bổ sung để giúp định vị của doanh nghiệp được như mong
muốn.
Mục tiêu của công cụ Delta Project là mở ra một hướng tiếp cận chiến
lược
mới cho doanh nghiệp trên cơ sở xác định sản phẩm tốt (hay giá thành thấp,
hay
sự khác biệt hóa) không phải là con đường dẫn tới sự thành công.(Xem hình 4

phụ lục đính
kèm).
Điểm mới của sự tiếp cận chiến lược Delta là xác lập xây dựng chiến
lược
với triển khai chiến lược thông qua quy trình thích ứng. Quy trình này được
thể
hiện với 3 nội dung cơ bản là: hiệu quả hoạt động, đổi mới và định hướng
khách
hàng.(Đại học HELP Malaysia,
2011).
b. Bản đồ chiến
lược
Bản đồ chiến lược được phát triển dựa trên cơ sở Bảng điểm cân
bằng.
Đây là phương pháp nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức
thành
những mục tiêu cụ thể, những phép đo và chỉ tiêu rõ ràng bằng việc thiết lập
một
hệ thống đo lường hiệu quả trong quản lý công việc để mọi người cùng hướng
tới
mục tiêu chung cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và làm cơ

quyết.
+ Ảnh hưởng to lớn đến sự tồn tại của Vietcombank khi áp
dụng
hai công cụ
này.
C

h ương

II:

PHƯ Ơ

NG

PHÁP

N

GHIÊN

C Ứ

U
I. Sơ đồ nghiên
cứu
Trong phần này, tôi sẽ trình bày các bước mà tôi đã thực hiện để
nghiên
cứu và làm bài đồ án
này.

liệu thứ
cấp
Xác định vấn
đề
cần nghiên
cứu
Nghiên cứu
tài
liệu sơ
cấp
Hoàn
thiện

cải
tiến
kế
hoạch
kinh
doanh
của
Vietcomb
ank
Tập hợp kết
quả
nghiên
cứu
Phân tích đánh giá kết
quả
nghiên
cứu

t h



cấ p.
Để phục vụ cho việc nghiên cứu chiến lược của VCB, về phương pháp,
tôi
sẽ sử dụng hai nguồn số liệu chính bao gồm: Những tài liệu được tổng hợp từ
các
sách về lý thuyết nói chung và các loại văn bản, tài liệu và các bài phỏng vấn
về
một số nhà lãnh đạo VCB được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
Mục đính nhằm làm rõ 8 nội dung của mô hình Delta Project và bản đồ
chiến
lược. Các nguồn tài liệu bao
gồm:
- Thông tin về Vietcombank được lấy trên trang web chinh thức của
ngân
hàng
này.
- Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, biên bản họp đại hội cổ đông
lấy
trên trang web của
Vietcombank.
- Những thông tin được lấy trong bản cáo bạch do sàn giao dịch
chứng
khoán niêm
yết.
- Tất cả những bài viết về Vietcombank trên mạng liên quan đến các

chiến lược mà số liệu thứ cấp chưa làm được, và tham khảo về dự định
chiến
lược trong tương lai của
Vietcombank.
III. Cách xử lý số
liệu
Sau khi thu thập được tài liệu thứ cấp là các bài viết về Vietcombank,
các
phân tích, đánh giá của các chuyên gia kinh tế trên các trang web cũng
như
những thông tin, báo cáo về tình hình tài chính, kết quả hoạt động của ngân
hàng
được công bố trên trang web chính thức của Vietcombank, tôi bắt đầu tiến
hành
đọc tài liệu và phân loại tài liệu. Những nguồn tài liệu thu thập được trên
trang
web chính thức của Vietcombank là nguồn tài liệu thứ cấp đáng tin cậy hơn
cả.
Còn những bài viết và đánh giá trên các trang báo mạng, có những thông tin
trái
chiều về cùng một vấn đề. Do đó, độ tin cậy của những thông tin này không
được
cao. Những vấn đề còn có nhiều ý kiến khác nhau, tôi sẽ đề cập trong buổi
phỏng
vấn với ông Nguyễn Danh
Lương.
IV. Cách phân tích và trình bày kết
quả
Sử dụng thống kê mô tả để đưa ra được những đánh giá chung,
tổng

việc cung cấp và thông báo những số liệu về hoạt động kinh doanh của công
ty
họ.
Chương III: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI
CỦA
VIETCOMBANK
Trong phần này, tôi sẽ khảo sát về tình hình chiến lược hiện tại
của
Vietcombank song song với việc kết hợp với các công cụ phân tích, dựa
trên
khung của mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược, các công cụ bổ sung
như
năm thế lực cạnh tranh của Micheal Porter, công cụ phân tích PEST và SWOT
để
phân tích làm rõ tình hình hiện tại của ngân hàng
này.
I. Thông tin về
Vietcombank
1.1. Th ô ng

tin

c hung

về

do a n

h


ngày 03 tháng 04 năm 1993, cấp bổ sung
lần
thứ nhất ngày 25 tháng 11 năm 1997 và cấp
bổ
sung lần thứ hai ngày 08 tháng 05 năm
2003.
Mã số thuế số : 0100112437 tại Cục thuế Hà
Nội
Tài khoản số : 453100301 mở tại Sở giao dịch Ngân
hàng
Nhà
nước
VCB hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ tài
chính:
- Trọng tâm là các hoạt động ngân hàng thương mại với lĩnh vực
truyền
thông là ngân hàng bán buôn (chuyên kinh doanh phục vụ khách hàng là
các
doanh
nghiệp).
- Hoạt động ngân hàng bán lẻ bao gồm: Hoạt động trong lĩnh vực
tiêu
dùng; dịch vụ cho vay gắn với bất động sản, cho vay cầm cố, cho vay mua
nhà;
kinh doanh dịch vụ tài
chính….
- Bảo hiểm bao gồm: Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi
nhân
thọ, tái bảo
hiểm…

quốc tế, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho
khách
hàng.
Một số hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường
tiền
tệ, thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và USD,
kinh
doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, cung ứng các dịch vụ
bảo
hiểm, kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán thông qua công ty trực thuộc,
cung
ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền
tệ….
1.2. Giới

thiệu

v ề

h o ạ

t

độ ng

ho ạ

ch

định

điều kiện kinh tế thị
trường
.
II. Khảo sát và phân tích chiến lược hiện tại của VCB theo khung

hình Delta Project và Bản đồ chiến
lược
2.1. Giới

thiệu

v ề

n g u

ồ n

g ố c

số

liệu:
Để phân tích và đánh giá được chiến lược hiện tại của VCB theo khung

hình Delta Project và Bản đồ chiến lược, tôi tập trung vào việc tiến hành thu
thập
thông tin, tài liệu qua hai nguồn chính là “thứ cấp” và “sơ
cấp”.
2.2. K ết


c h

iế n
lư ợ

c.
2.2.1. Đ

ịnh

vị

c ủ a

VCB

tro n g

t a

m

gi á

c

ch i ến

lư ợ



hìn,

giá

t r



c

ốt

l

õ i
Về mục tiêu tổng thể, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chưa chính
thức
đưa ra triết lý kinh doanh cụ thể của mình, song trên cơ sở đánh giá môi
trường
kinh doanh cùng với kinh nghiệm hoạt động trong suốt hơn 40 năm qua, VCB
đã
xác định tầm nhìn chiến lược của công ty mình là “Xây dựng VCB thành Tập
đoàn
đầu tư tài chính ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế
tốt
nhất, duy trì vai trò chủ đạo tại Việt Nam và trở thành một trong 70 định chế
tài
chính hàng đầu Châu Á vào năm 2015-2020, có phạm vị hoạt động quốc
tế”.

2.2.3. P h

â n

tích

ngành
Điều đầu tiên khi nói đến ngành ngân hàng đó là sự cạnh tranh giữa
các
ngân hàng thương mại là tương đối gay gắt vì đặc thù về sản phẩm của
ngành
này là rất khó để tạo ra sự khác biệt. Vietcombank thì tập trung vào chiến
lược
mở rộng quy mô mạng lưới nhằm tăng sức cạnh tranh. Hiện nay, Vietcombank

thị phần tương đối lớn tuy nhiên, để duy trì và nắm vững thị phần đó yêu
cầu
Vietcombank cần phải nỗ lực không ngừng. Theo thông tin mà tôi thu thập
được,
Vietcombank hiện là ngân hàng đứng đầu toàn ngành trong lĩnh vực kinh
doanh
thẻ với 42% tổng thị phần thẻ gồm cả thẻ tính dụng quốc tế (Visa,
Master,
American Expres, JCB và Dinner Club) và thẻ ghi nợ nội địa (Connect
24)…
(Trang web
Vinacorp).
P h

ân


tố

chính

t r



-

ph

á p

l

u ậ

t:

- Chính trị: Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền kinh tế chính trị
khá
ổn định so với nhiều quốc gia trên thế giới. Đây là một điểm ưu thế cho các
doanh
nghiệp hoạt động trong tất cả các lĩnh vực của xã hội, để các doanh nghiệp
an
tâm làm ăn và phát triển trong đó có cả ngành ngân hàng. Việc này còn thúc
đẩy
các công ty nước ngoài tìm đến Việt Nam như một điểm đến lý tưởng để đầu

còn
phải chịu sự chi phối của Ngân hàng nhà nước. Chúng ta có thể kể đến một số

chế và chính sách về lãi suất mà Ngân hàng nhà nước đã đưa ra như: Cơ chế
lãi
suất thoả thuận (2002-2006); cơ chế điều hành lãi suất trần (1996-2000); cơ
chế
điều hành lãi suất cơ bản kèm biên độ
(2000-2002)…
b. Y ế

u

tố

v ă n

hoá

-



h

ộ i
Ngày nay, đời sống của người dân ngày được cải thiện, nâng cao và
ngày
một văn minh hơn. Nhu cầu của khách hàng liên quan tới các hoạt động giao
dịch

t ế

:
Có thể nói, tình hình kinh tế vĩ mô trong lĩnh vực ngân hàng trong
khoảng
thời gian từ năm 2000 đến 2006 khá ổn định. Tuy nhiên trong một vài năm trở
lại
đây, tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng không ít tới ngành
ngân
hàng, làm cho lạm phát gia tăng, thâm hụt thương mại và đặc biệt là làm sụt
giảm
đáng kể chất lượng đầu
tư.
Trong vòng chục năm trở lại đây, điểm đáng lưu ý là việc xuất hiện và
hình
thành các trung tâm giao dịch chứng khoán mà nơi đầu tiên đó là thành phố
Hồ
Chí Minh (2000). Song, mối quan hệ giữa ngân hàng và thị trường chứng
khoán
chưa được bền chặt, chưa hỗ trợ đựơc lẫn nhau và hậu qủa là khiến cho giảm
chi
phí sản xuất. Chúng ta có thể thấy rõ điều này trong sự tách biệt giữa các
hoạt
động của các tổ chức này và sự kém tương tác của thị trường tiền tệ liên
ngân
hàng.
d. Y ế

u



đang tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của các ngành ngân hàng.
Khi
công nghệ càng cao thì càng cho phép các ngân hàng đổi mới và nâng cao
các
quy trình nghiệp vụ, các hoạt động giao dịch và phát triển những dịch vụ mới.

như, một bước tiến trong lĩnh vực ngân hàng trong những năm qua đó là việc
ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin như thanh toán điện tử liên ngân
hàng,
đưa vào hoạt động các dịch vụ mới như hệ thống rút tiền tự động ATM,
Home
Banking, Internet Banking… Dịch vụ mới này giúp cho các ngân hàng giảm
được
đáng kể chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, làm việc chuyên nghiệp
hơn.
Hình

2

:



hình

P

E ST

trị
ổn
định tạo điều kiện thuận lợi
cho
việc
kinh doanh buôn
bán.
- Pháp
luật:
+ Pháp luật chi phối cac hoạt
động
của
ngân hàng. Ngân hàng nhà
nước
cũng
đưa ra một số chính sách vể

chế và
chính sách về lãi suất
để
khuyến khích
ngành ngân
hàng.
E

(Econ o

mic):

Kinh

- Đời sống người dân nâng cao

ngày càng văn minh, do đó nhu
cầu
giao dịch ngân hàng ngày càng
cao.
- Toàn cầu hoá cũng ảnh hưởng

thúc đẩy ngân hàng phát
triển.
T

(T e

ch n olo g

y ):

Cô n

g

nghệ
- Sự phát triển ngày càng nhanh
của
công nghệt thông tin đã và đang
ảnh
hưởng mạnh tới hoạt động kinh
doanh
của các ngân hàng. VCB đã áp

- Áp lực do những rào cản gia nhập ngành: Kể từ khi gia nhập WTO, kinh
tế
Việt Nam tăng tốc nhanh hơn và ngành ngân hàng (NH) vì thế sẽ phát triển
hơn.
Những năm trở lại đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa ra các quy
định
hướng các Ngân hàng thương mại theo chuẩn quốc tế để chuẩn bị cho sự
hội
nhập này. Do đó, các ngân hàng trong nước không quá lo ngại khi gia nhập
WTO.
Hơn nữa, các ngân hàng trong nước có ưu thế về việc mở rộng mạng lưới
chi
nhánh, hiểu biết thị trường Song, một khi sự cạnh tranh giữa các ngân
hàng
trong và ngoài nước bình đẳng hơn thì sự cạnh tranh sẽ diễn ra ngày một
khốc
liệt hơn vì các ngân hàng nước ngoài có thế mạnh về chất lượng sản phẩm
dịch
vụ của
họ.
- Áp lực từ quyền lực đàm phán của nhà cung ứng: Vietcombank có
nguồn
vốn được huy động từ nhiều nơi như: khách hàng, cổ đông, doanh nghiệp,
các
ngân hàng khác…Do đó, Vietcombank cũng phải chịu không ít tác động trực
tiếp
từ các nhà cung ứng này. Ví
dụ:
+ Từ phía ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Vietcombank chịu tác động
bởi

tranh của Vietcombank chúng ta có thể kể đến như: ACB, Eximbank (có thể
nói
đây là hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp) và ngoài ra còn có BIDV, AB Bank…
(là
những đối thủ cạnh tranh gián tiếp). Trong nỗ lực cố gắng để tăng thị phần thì
đối
thủ của Vietcombank cũng là những ngân hàng sở hữu 100% vốn nước
ngoài.
Những ngân hàng này có lợi thế hơn về chất lượng và dịch vụ tốt hơn, do
đó,
Vietcombank cần phải tận dụng những ưu thế sẵn có của mình về mối
tương
quan mật thiết với những khách hàng hiện tại, nâng cao chất lượng dịch vụ để
để
giữ chân được những khách hàng đó và thu hút thêm những khách hàng
mới
Như chúng ta đã biết, việc hoạt động thẻ của Vietcombank dẫn đầu
toàn
ngành. Số lượng thẻ quốc tế do Vietcombank phát hành chiếm 34%, thẻ nội
địa
chiếm 19% và doanh số thanh toán thẻ quốc tế của Vietcombank chiếm 53%
thị
phần thẻ toàn
quốc.
Xét về khía cạnh này, chúng ta có bảng so sánh năng lực cạnh tranh
của
Vietcombank so với một số ngân hàng khác như sau : (Số liệu tính tới
ngày
31/12/2009).
Hình


Viet c

o mba n k

trong

lĩnh
v

ực

thẻ
Vietcombank AGB CTG ACB
Thẻ tín dụng quốc
tế
Số
lượng 136.138 9.114 20.500 49.312
Thẻ ghi nợ nội địa
(cái)
Số
lượng 3.850.000 4.200.000 3.000.000 4.000.000
Thị
phần 18,9 20,7 14,7 19,8
Doanh thu giao dịch qua
thẻ
Giá trị (tỷ

dụng…
Các ngân hàng thương mại cổ phần nói chung và Vietcombank đều phải đối
mặt
với những áp lực do chính phủ tạo ra. Vì chính phủ thông qua hệ thống pháp
luật
và quy định của mình, yêu cầu các ngân hàng phải hoạt động theo chính sách
của
nhà nước như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu và các chính sách tiền
tệ
khác nhằm điều tiết mức cung tiền trên thị
trường.
H

ình

4:



hìn

h

5

lực

l

ượng

đoàn tài chính
lớn.
- Các doanh nghiệp
trong
nước muốn đầu tư vào ngành
ngân
hàng.
Các bên có liên
quan:
- Chính phủ,
Quỹ
tín
dụng.
- Cổ
đông.
Các nhà cung
ứng:
- Ngân hàng nhà
nước
- Các tổ chức và
khách
hàng gửi tiền tại
VCB.
Các đối thủ cạnh tranh
trong
ngành:
Chúng ta có thể kể đến một số
ngân
hàng như: ACB, Eximbank, BIDV,
AB


t

lộ

t rì n

h

t h

ự c

hi ệ n

c

h iến

l ư ợ

c.
Thông thường trong những báo cáo thường niên tổnt kết năm cũ, Hội
đồng
quản trị và Ban điều hành của Vietcombank sẽ tổng kết tình hình hoạt động
của
năm cũ so sánh với những chỉ tiêu đã đề ra từ đầu năm. Và trên cơ sở đó sẽ
đưa
ra những chỉ tiêu kinh doanh cho năm mới, đi cùng với nó là kế hoạch và
chương

phạm vi hoạt động quốc
tế.
Để đạt được vị trí như Vietcombank đang hướng tới, Vietcombank đã đề
ra
những kế hoạch hành động như
sau:
- Tích cực chủ động và vận dụng sáng tạo mọi giải pháp để đạt được
mức
huy
động vốn cao. Cải tiến và phát triển sản phẩm và dịch vụ mới nhiều tiện
ích,
đi kèm lãi suất hợp lý nhằm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
Từ
đó có thể tăng nguồn huy động vốn cho ngân
hàng.
- Thường xuyên kiểm soát tăng trưởng tín dụng, nâng cao chất lượng
tín
dụng, tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn. Ưu tiên cho vay các chương trình tín
dụng
phục vụ cho sản xuất, các doanh nghiệm vừa và nhỏ và đa dạng hoá danh
mục
đầu tư trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Lên kế hoạch rà soát danh
mục
đầu tư góp vốn, chú trọng vào hiệu quả đầu
tư.
- Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, gia tăng nguồn thu từ các
hoạt
động dịch vụ ngoài lãi. Giữ vững thị phần về kinh doanh thẻ song song với
việc
duy trì đà tăng trưởng. Nâng cao chất lượng chủ thẻ và chất lượng dịch vụ

o ạt

đ ộ

ng

đổi

m ớ i,
c ả

i

t i

ến
Đề tồn tại và phát triển thì không chỉ đối với ngành ngân hàng nói riêng

hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau nói chung
đều
cần có những hoạt động đổi mới, cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ và
sản
phẩm của mình. Vietcombank mặc dù đã áp dụng công nghệ và kỹ thuật hiện
đại
vào hoạt động kinh doanh. Nhưng so với các ngân hàng 100% sở hữu vốn
nước
ngoài thì việc đổi mới và cải tiến của ngân hàng này vẫn cần phải tiếp tục

hoàn
thành tốt trong năm 2010 một số dự án công nghệ quan trọng như đầu tư
triển
khai hệ thống “Giám sát công nghệ thông tin”, “Hệ thống lưu trữ dữ liệu tập
trung”,
tư vấn xây dựng hện thống “chính sách an toàn quản lý thông
tin”.
2.2.7. H

i ệ u

q uả

ho ạ

t

đ

ộng

Dưới đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank
trong
những năm gần
đây:
H

ì nh

5:

Đơn vị tính: Triệu
VNĐ
STT
Chỉ
tiêu 2009 2010
So
sánh
Chênh
lệch %
1
Tổng tài
sản 255.495.883 307.496.090 52.000.207 20,35%
2
Vốn chủ sở
hữu 16.710.333 20.669.479 3.959.146 23,7%
3
Tổng thu nhập ròng
từ
các hoạt động trước
chi
quản lý kinh doanh và
dự
phòng rủi
ro
5.792.887 6.980.390 1.187.503 20,5%
4
Chi phí dự phòng rủi
ro (788.513) (1.501.207) (716.694) 90,8%
5
Lợi nhuận trước

cận
và chăm sóc khách hàng rất chu đáo. Do đó nguồn vốn huy động
của
Vietcombank rất tốt. Huy động từ nền kinh tế đạt hơn 208.320 tỷ đồng, tăng
23%
so với năm 2009. Đây là mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại
đây.
- Kinh doanh vốn: Trong năm 2010, Vietcombank đã hỗ trợ thanh
khoản
cho các ngân hàng thương mại cổ phần, góp phần bình ổn thị trường tiền tệ.
Tính
đến ngày 31/12/2010 số dư tiền gửi và cho vay của Vietcombank trên thị
trường
liên ngân hàng đạt gần 88.000 tỷ đồng, tăng 21% so với cuối năm 2009. Bên
cạnh
đó, hoạt động đầu tư, kinh doanh trái phiếu tiếp tục được duy trì và phát triển.
Các
loại giấy tờ có giá do Vietcombank nắm giữ đều có tính thanh khoản cao và
khả
năng sinh lời
tốt.
- Hoạt động tín dụng: Tính đến cuối năm 2010 dư nọ tín dụng
của
Vietcombank đạt 176.814 tỷ đồng, tăng 23% so với cuối năm 2009, hoàn thành
kế
hoạch do Hội đồng quản trị đề ra. Dư nợ cho vay SMEs chiếm tỷ trọng 29,6%
trên
tổng dư nợ, đạt kế hoạch do Tổng giám đốc
giao.
- Kinh doanh thẻ: Trong năm 2010 Vietcombank phát hành được hơn 1

Trích đoạn Tăng hiệu qủa sử dụng vốn cho khách hàng. Chương VI: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2011-2015 động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status