BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
TẠ THÚY NGA
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP CHÂU SƠN
– TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60-85-02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quốc Lập
Hà Nội – 2015
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ này được hoàn thành với sự cố gắng không ngừng của tác giả
cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè trong trường và các cá nhân,
tập thể trên địa bàn nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Bùi Quốc Lập, người thầy đã trực
tiếp hướng dẫn tôi xây dựng luận văn, luôn theo sát, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho
tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tơi xin được cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Thắng, người thầy đã có những chỉ
bảo, góp ý chân thành, sâu sắc giúp tơi hồn thiện được luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo trường Đại học Thủy Lợi, các Thầy,
: 21KHMT21
Chun ngành
: Khoa học Mơi trường
Mã số
: 60-85-02
Khóa học
: K21 (2013 - 2015)
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề
xuất một số giải pháp quản lý môi trường cho khu cơng nghiệp Châu Sơn – tỉnh
Hà Nam” được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Bùi Quốc Lập.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tài luận văn nào
trước đây, do đó khơng có sự sao chép của bất kì luận văn nào. Nội dung của luận
văn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử
dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn.
Nếu xảy ra vấn đề gì với nơi dung luận văn này, tơi xin chịu hồn tồn trách
nhiệm theo quy định./.
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Tạ Thúy Nga
Ơ nhiễm mơi trường và cơng tác quản lý bảo vệ mơi trường KCN.............8
1.1.4.1.
Ơ nhiễm mơi trường KCN........................................................................ 8
1.1.4.2.
Quản lý môi trường KCN....................................................................... 10
1.1.5.
Định hướng phát triển công nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm
2035......................................................................................................................... 15
1.2.
Tổng quan về khu cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam............................. 16
1.2.1.
Tình hình phát triển KCN của tỉnh Hà Nam.............................................. 16
1.2.2.
Ơ nhiễm môi trường và quản lý bảo vệ môi trường công nghiệp tỉnh Hà
Nam........................................................................................................... 20
1.2.2.1.
Hiện trạng các nguồn thải phát sinh tại KCN Châu Sơn...............................33
2.1.1.
Nước thải công nghiệp............................................................................... 33
2.1.1.1.
Lượng nước thải..................................................................................... 33
2.1.1.2.
Đặc tính nước thải theo loại hình sản xuất.............................................. 34
2.1.2.
Chất thải rắn............................................................................................... 38
2.1.2.1.
Lượng chất thải rắn phát sinh................................................................. 38
2.1.2.2.
Đặc trưng CTR cơng nghiệp................................................................... 41
2.1.3.
Khí thải – tiếng ồn...................................................................................... 42
Môi trường khơng khí................................................................................ 56
2.2.3.
Mơi trường đất........................................................................................... 60
2.3.
Tình hình quản lý bảo vệ môi trường tại KCN Châu Sơn.............................62
2.3.1.
Hệ thống tổ chức quản lý........................................................................... 62
2.3.2.
Tình hình quản lý bảo vệ mơi trường......................................................... 64
CHƯƠNG III. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI
THIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
CHÂU SƠN – HÀ NAM.......................................................................................73
MỤC LỤC
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp................................................................................. 73
3.1.1. Cơ sở pháp lý............................................................................................. 73
3.1.2.
3.2.
Cơ sở thực tiễn........................................................................................... 74
3.2.3.
Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng............................................. 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 99
PHỤ LỤC............................................................................................................. 102
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
Ban quản lý
BVMT
Bảo vệ môi trường
CCN
Cụm cơng nghiệp
CNH - HĐH
Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CTNH
Chất thải nguy hại
Một thành viên
ƠNMT
Ơ nhiễm mơi trường
SX
Sản xuất
SXCN
Sản xuất công nghiệp
SXSH
Sản xuất sạch hơn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH
Trách nhiệm hữu
hạn TNMT Tài nguyên Môi trường
QCVN
Bảng 2.3. Hàm lượng các chất ô nhiễm của nước thải trong công đoạn rửa chai bia
...................................................................................................................................35
Bảng 2.4. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của nhà máy bia.................36
Bảng 2.5. Các chất gây ơ nhiễm và đặc tính nước thải của ngành dệt-nhuộm.........37
Bảng 2.6. Tổng khối lượng nước thải trong ngành dệt............................................38
Bảng 2.7. Lượng CTR phát sinh theo ngành nghề tại KCN Châu Sơn....................39
Bảng 2.8. Đặc điểm chất thải rắn công nghiệp........................................................41
Bảng 2.9. Thành phần CTR nguy hại phát sinh theo ngành nghề SX công
nghiệp.42 Bảng 2.10. Nguồn phát sinh khí thải - tiếng ồn trong KCN Châu Sơn. . .43
Bảng 2.11. Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường khơng khí.....................44
Bảng 2.12. Hệ số ơ nhiễm đối với một số ngành công nghiệp...............................45
Bảng 2.13. Tải lượng ô nhiễm phát sinh trung bình trên diện tích đất sản xuất công
nghiệp...................................................................................................................... 46
Bảng 2. 15. Thiết bị quan trắc môi trường...............................................................47
Bảng 2.16. Vị trí lấy mẫu nước thải........................................................................47
Bảng 2.17. Kết quả phân tích chất lượng nước thải KCN Châu Sơn.......................48
Bảng 2.18. Vị trí lấy mẫu nước mặt........................................................................49
Bảng 2.19. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của KCN Châu Sơn................49
Bảng 2.20. Vị trí lấy mẫu nước ngầm.....................................................................52
Bảng 2.21. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm của KCN Châu Sơn.............53
Bảng 2.22. Vị trí lấy mẫu khơng khí.......................................................................56
Bảng 2.23. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng mơi trường khơng khí KCN
Châu Sơn năm 2010................................................................................................57
Bảng 2.24. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng mơi trường khơng khí KCN
Châu Sơn năm 2011................................................................................................57
Bảng 2.25. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng mơi trường khơng khí KCN
Châu Sơn năm 2012................................................................................................58
Bảng 2.26. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng mơi trường khơng khí KCN
Hình 2.8. Nước thải của Cơng ty CP Dược phẩm Việt Hoa chưa qua xử lý được xả
trực tiếp ra cống thốt nước mưa............................................................................68
Hình 3.1. Hệ thống xử lý nươc thải dệt nhuộm công ty VIKOTEX Bảo Lộc............77
Hình 3.2. Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ xử lý nước thải nhà máy dệt Thái Tuấn.....79
Hình 3.3. Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm của Công ty Choonggnam Việt Nam
Textile (Đồng Nai)...................................................................................................80
Hình 3.4. Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước thải đề xuất cho Công ty Dệt Hà Nam........81
Hình 3.5. Vị trí đặt trạm xử lý nước thải Cơng ty Dệt Hà Nam...............................84
Hình 3.6. Sơ đồ hệ thống xử lý dập bụi sơn.............................................................86
11
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, tốc độ đơ thị hố, cơng nghiệp hố tại các thành
phố và các khu đô thị ở Việt Nam đã gia tăng mạnh mẽ và đang có xu hướng tiếp
tục tăng trong những năm tới. Phát triển khu công nghiệp (KCN) là giải pháp quan
trọng nhằm thu hút vốn đầu tư thúc đẩy công nghiệp phục vụ nhu cầu trong nước và
xuất khẩu. Ở nước ta, năm 1991, Đảng và Nhà nước có chủ trương triển khai thí
điểm việc thực hiện giải pháp quan trọng này. Từ đó đến nay cả nước có hơn 200
KCN với các quy mơ, loại hình được phân bố hầu khắp các tỉnh, thành phố. Sự phát
triển các KCN đã góp phần to lớn vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội
của đất nước. Các KCN trở thành điểm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngồi, đón
nhận các tiến bộ khoa học kỹ thuật và tạo ra những nhân tố quan trọng thúc đẩy
cơng nhiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh
những đóng góp tích cực, q trình phát triển cơng nghiệp nói chung và hệ thống
các KCN nói riêng ở Việt Nam đang tạo ra nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi
trường do chất thải rắn (CTR), nước thải và khí thải cơng nghiệp.
Cùng với nhịp điệu phát triển kinh tế chung của cả nước, nền kinh tế tỉnh Hà
mặt); COD, NH4+, Colifom (đối với nước ngầm); Đất có dấu hiệu ơ nhiễm bởi Nitơ
tổng số và nguyên tố Đồng (Cu).
Công tác quản lý môi trường tại KCN Châu Sơn – tỉnh Hà Nam đã được quan
tâm thực hiện như: tiến hành quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường được tiến
hành định kỳ mỗi năm, đầu tư các cơng trình bảo vệ mơi trường, đào tạo nâng cao
trình độ nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý,... Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn
tại như một số DN không tự giác trong công tác BVMT, quản lý và xử lý chất thải,
nước thải cịn lỏng lẻo, khơng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý ơ nhiễm nội bộ,...
Dẫn đến tình trạng ơ nhiễm mơi trường vẫn tiếp tục xảy ra, địi hỏi sự quan tâm hơn
nữa từ các nhà quản lý và chính các doanh nghiệp cũng như cộng đồng.
Từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề
xuất một số giải pháp quản lý môi trường cho khu công nghiệp Châu Sơn – tỉnh
Hà Nam” để nghiên cứu làm cơ sở góp phần bảo vệ môi trường và phát triển sản
xuất một cách bền vững tại KCN Châu Sơn.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của luận văn bao gồm:
- Đánh giá được hiện trạng mơi trường KCN Châu Sơn.
- Tìm hiểu được tình hình quản lý mơi trường tại KCN Châu Sơn.
- Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ môi trường cho KCN Châu Sơn – tỉnh
Hà Nam.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
a) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Môi trường khu công nghiệp Châu Sơn.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi không gian: khu công nghiệp và môi trường xung quanh.
+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2015.
b) Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp
- Tổng quan được tình hình phát triển các khu công nghiệp trong cả nước
cũng như trên địa bàn tỉnh Hà Nam và khu công nghiệp Châu Sơn.
- Đánh giá được hiện trạng môi trường và tình hình quản lý bảo vệ mơi trường
tại khu cơng nghiệp Châu Sơn.
- Đề xuất được các giải pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp nhằm đảm bảo công
tác bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất một cách bền vững tại khu
công nghiệp
Châu Sơn.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu
của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan
Chương 2. Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu công nghiệp Châu Sơn
– tỉnh Hà Nam
Chương 3. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác bảo vệ
môi trường tại khu công nghiệp Châu Sơn – tỉnh Hà Nam
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan tình hình phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam
1.1.1. Khái niệm và các loại hình khu cơng nghiệp
Ở Việt Nam, khái niệm về KCN được quy định theo Điều 2 – Nghị định
36/CP ngày 24/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về ”Quy chế hoạt động
của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao” như sau: KCN là khu
tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất cơng nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, khơng có
dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
[20]
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình đổi mới, ở nước ta đã và
đang hình thành một số loại hình KCN, cụ thể là:
Tính đến hết tháng 9/2012, cả nước đã có 283 KCN được hình thành, các
KCN phân bố trên 58/63 tỉnh, thành phố tập trung chủ yếu tại các khu vực như bảng
1.1.
Bảng 1.1. Sự phân bố KCN theo khu vực
TT
Khu vực
Số lượng KCN
Tỷ lệ (%)
1 Đông Nam Bộ
94
33
2 Đồng bằng sông Hồng
72
25
3 Đồng bằng sông Cửu Long
44
16
Nguồn: Tổng cục Mơi trường, 2012, Báo cáo trình Chính phủ về hiện trạng cơng
tác quản lý và BVMT tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm cơng nghiệp.
Có thể thấy, các KCN phân bố khơng đều theo lãnh thổ; tập trung chủ yếu ở
các thành phố lớn, tỉnh liền kể, hoặc nơi có cơ sở hạ tầng tốt, như vùng Đông Nam
Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng duyên hải Miền Trung, trong khi đó vùng Trung
du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên chỉ có vài KCN.
Các KCN tập trung chủ yếu ở 20 tỉnh, thành phố thuộc 3 vùng kinh tế trọng
điểm (KTTĐ). Vùng KTTĐ phía Nam hiện có 90 KCN với diện tích 30.706 ha,
gồm các tỉnh, thành phố như: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An,
Bà Rịa – Vũng Tàu, đây là những địa phương phát triển công nghiệp mạnh nhất
trong cả nước. Vùng KTTĐ phía Bắc có 52 KCN với diện tích 12.393 ha, các KCN
tập trung chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hải
Phòng, Hưng Yên, Vĩnh Phúc. Vùng KTTĐ miền Trung có 23 KCN và được phân
bố tương đối đồng đều, các tỉnh có nhiều KCN nhất là Đà Nẵng, Bình Thuận, Phú
Yên, Quảng Nam. [21]
1.1.3. Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
a. Số lượng KCN trên cả nước
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính từ năm 1991 đến năm 2012,
trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, cả nước có 283 KCN được hình thành
với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 80.000 ha, trong đó có 179 KCN đã đi vào
hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên trên 47.300 ha; các KCN còn lại đang
trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản.
Sự gia tăng số lượng KCN ở nước ta từ năm 1991 đến năm 2012 được trình
bày như trong bảng 1.2
Bảng 1.2. Số lượng KCN trên cả nước từ năm 1999 đến năm 2012
TT Năm
Số lượng KCN
131
29.392
5
2006
139
31.116
6
2007
179
42.986
7
2008
219
57.264
8
Nguồn: Tổng cục Mơi trường, 2012, Báo cáo trình Chính phủ về hiện trạng công
tác quản lý và BVMT tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Từ bảng 1. cho thấy, từ năm 2000 đến nay, số lượng KCN trên cả nước gia
tăng mạnh mẽ. Sự phát triển KCN đã thúc đẩy SXCN, xuất nhập khẩu; thu hút vốn
đầu tư, nộp ngân sách Nhà nước; tạo công ăn việc làm cho người lao động; đẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng trình độ cơng nghệ SX, tạo sản phẩm có sức
cạnh tranh,... đây là một động lực mạnh mẽ để thực hiện mục tiêu biến nước ta
thành một nước công nghiệp.
b. Tỷ lệ lấp đầy trong KCN
Tính đến hết tháng 6 năm 2012, các KCN trên cả nước đã cho thuê hơn
21.000 ha đất công nghiệp, tỷ lệ lấp đầy diện tích đất cơng nghiệp có thể cho thuê
đạt 47%. Riêng các KCN đã đi vào hoạt động đạt tỷ lệ lấp đầy diện tích đất cơng
nghiệp có thể cho th gần 65%.
Tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp khá đồng đều giữa các vùng trên cả nước. Tỷ lệ
lấp đầy đất cơng nghiệp tính chung cho các KCN đã vận hành và đang xây dựng cơ
bản của các vùng từ 50 – 60%; nếu tính riêng các KCN đã vận hành thì thường ở
mức 65 – 75%. Một số vùng phát triển KCN từ lâu có tỷ lệ lấp đầy đất cơng nghiệp
đã vận hành cao như Đông Nam Bộ (cả Long An) là 73%, Đồng bằng sông Hồng là
73%, Đồng bằng sông Cửu Long là 89%. [21]
1.1.4. Ơ nhiễm mơi trường và cơng tác quản lý bảo vệ mơi trường KCN
1.1.4.1. Ơ nhiễm mơi trường KCN
Việc hình thành các KCN nhằm tạo điều kiện để các chủ DN đầu tư mở rộng
qui mô SX, song thực tế cho thấy, nhiều DN đã nhập dây chuyền công nghệ lạc hậu
hàng chục năm. Điều này không chỉ làm giảm sức cạnh tranh, mà còn khiến hoạt
động SX khơng ổn định, gây ơ nhiễm mơi trường (ƠNMT). Cụ thể như:
Ơ nhiễm do nước thải
Theo ước tính, mỗi KCN thải khoảng từ 3.000 – 10.000m
KCN đang gia tăng. Nồng độ bụi tại ven các trục giao thơng chính đều đã vượt tiêu
chuẩn cho phép từ 2-6 lần. Tại nhiều nhà máy cơ khí, luyện kim, cơng nghiệp hóa
chất, cơng nghiệp vật liệu xây dựng, cơng nghiệp chế biến khống sản... trong
KCN, nống độ bụi và khí độc hại (điển hình là khí SO 2) trong khơng khí vượt tiêu
chuẩn cho phép từ 2-5 lần.
Ơ nhiễm do chất thải rắn
Lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh từ các KCN đang tăng lên cùng với việc
gia tăng tỷ lệ lấp đầy các KCN, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng KTTĐ Bắc
Bộ và vùng KTTĐ phía Nam. Nếu như tính trung bình cả nước, năm 2005 – 2006,
một ha diện tích đất cho thuê phát sinh CTR khoảng 134 tấn/năm, thì đến năm 2008
– 2009, con số này đã tăng lên 204 tấn/năm (tăng 50%). Theo thống kê năm 2011,
mỗi ngày các KCN nước ta thải ra khoảng 8 nghìn tấn chất thải rắn, tương đương
khoảng ba triệu tấn một năm. Dự báo tổng phát thải CTR từ các KCN năm 2020 đạt
từ 9 đến 13,5 triệu tấn/năm.
CTNH chiếm khoảng 15-20% lượng CTR công nghiệp. Đây là nguồn ô nhiễm
tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường sức khỏe của cộng đồng. CTNH phát sinh
từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 – 134 nghìn tấn/năm, cao hơn
các khu vực khác (gấp 3 lần miền Bắc và khoảng 20 lần miền Trung). Thành phần
của CTNH gồm dầu thải, dung môi, bùn thải, dung dịch tẩy rửa, bao bì hóa chất,
giẻ dầu, pin, acquy, thùng phi...có nguồn gốc phát sinh chủ yếu từ các ngành điện
tử, SX hóa chất, lắp ráp thiết bị cao cấp...
Có thể nói, chất thải công nghiệp đang là mối nguy cơ đe dọa tới cuộc sống
của một số địa phương có KCN đóng trên địa bàn. Chất thải cơng nghiệp chưa được
xử lý kỹ càng sẽ gây ô nhiễm trầm trọng tới nguồn nước, khơng khí, tiếng ồn,...
1.1.4.2. Quản lý mơi trường KCN
Quản lý bảo vệ môi trường KCN cần phải được thực hiện thống nhất, đồng bộ
và áp dụng nhiều biện pháp cụ thể mới có thể đạt được kết quả cao. Hiện nay, công
tác quản lý môi trường KCN trên cả nước đã được quan tâm và thực hiện tương đối
UBND Tỉnh có trách nhiệm ban hành Quy chế phối hợp giữa BQL với cơ quan
chuyên môn của UBND cấp tỉnh và cấp huyện trong việc quản lý và BVMT KCN
trên địa bàn; chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra; giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị và xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường; chỉ đạo các Sở, ban,
ngành hỗ trợ các DN trong KCN về việc ứng cứu và khắc phục sự cố mơi trường.
Sở TNMT có trách nhiệm: phối hợp với BQL KCN kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các quy định của pháp luật về BVMT trong KCN; chủ trì, phối hợp với
BQL KCN và cơ quan được ủy quyền thẩm định báo cáo ĐTM trong việc kiểm
tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các cơng trình xử lý chất thải của KCN và
của các DN trước khi đi vào hoạt động chính thức; kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện BVMT và các nội dung của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của chủ đầu
tư và KD hạ tầng kỹ thuật KCN và các cơ sở SX, KD, dịch vụ trong KCN theo
thẩm quyền,...
UBND cấp Huyện có trách nhiệm: xác nhận các bản cam kết BVMT và các dự
án đầu tư vào KCN theo thẩm quyền; chỉ đạo kiểm tra, giám sát kế hoạch vận hành
thử nghiệm các cơng trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư vào KCN trước khi
đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền; chỉ đạo cơng tác kiểm tra, thanh tra,
xử lý vi phạm pháp luật về BVMT; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị về BVMT đối với CCN trong địa bàn huyện theo thẩm quyền; hỗ trợ, ứng cứu
và khắc phục các sự cố môi trường đối với các cơ sở SX, KD và dịch vụ trong
CCN;...
BQL các KCN có trách nhiệm: chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư XD
và KD hạ tầng kỹ thuật KCN, các cơ sở SX, KD, dịch vụ trong KCN quản lý thực
hiện các quy định của pháp luật về BVMT; chỉ đạo các chủ đầu tư KCN xây dựng
kế hoạch phòng, chống sự cố mơi trường và thực hiện việc ứng phó khắc phục sự
cố môi trường; giám sát, kiểm tra, thanh tra về BVMT KCN trong quá trình thẩm
định
của dự án, thi công xây dựng và hoạt động của KCN theo thẩm quyền; tiếp nhận và
b. Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý BVMT
Theo thống kê của Bộ Tư pháp, hiện nay có khoảng 300 văn bản pháp luật về
BVMT được ban hành để điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạt
động kinh tế, các quy trình kỹ thuật, quy trình sử dụng ngun liệu trong SX. Trong
số đó, có thể liệt kê một số văn bản như:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ - quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ TN&MT Quy định quản
lý và BVMT khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công
nghiệp.
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ TN&MT về đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ - quy định về quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường.
Tuy nhiên, hệ thống các văn bản này vẫn cịn chưa hồn thiện, thiếu đồng bộ,
thiếu chi tiết, tính ổn định khơng cao, tình trạng văn bản mới được ban hành chưa
lâu đã phải sửa đổi, bổ sung là khá phổ biến, từ đó làm hạn chế hiệu quả điều chỉnh
hành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kinh tế,... trong việc BVMT.
c. Tình hình thực thi pháp luật BVMT tại các KCN
Từ năm 2010 đến năm 2012, Bộ TNMT đã tổ chức gẩn 300 lượt thanh tra các
KCN, các cơ sở SX trong KCN trên địa bàn cả nước và thu được các kết quả sau:
phát triển, gồm: Công nghiệp chế biến chế tạo, Ngành Điện tử và viễn thông, Năng
lượng mới và năng lượng tái tạo. Đồng thời Chiến lược cũng định hướng quy hoạch
không gian theo các cùng lãnh thổ sẽ bao gồm vùng công nghiệp lõi và vùng cơng
nghiệp đệm, trong đó các địa phương thuộc vùng lõi gồm 4 vùng kinh tế trọng
điểm và 5 khu kinh tế biển được ưu tiên phát triển.
Chiến lược đã đề ra mục tiêu đến năm 2025, công nghiệp Việt Nam phát
triển với cơ cấu hợp lý theo ngành và lãnh thổ, có khả năng cạnh tranh để phát triển