(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên - Pdf 82

LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên” được hoàn thành ngoài sự cố
gắng nỗ lực của bản thân tác giả cịn được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cơ,
cơ quan, bạn bè và gia đình.
Tác giả xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới Cơ giáo hướng dẫn: PGS TS. Vũ
Hoàng Hoa, người đã giảng dạy và tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu,
thơng tin khoa học cần thiết cho luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cơ giáo Phịng đào tạo Đại học và Sau đại học,
khoa Môi trường- Trường Đại học Thuỷ Lợi đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình học tập, cũng như quá trình thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp tại Cục Khí tượng thủy văn và Biến
đổi khí hậu; Sở Tài ngun và Mơi trường tỉnh Hưng Yên đã tận tình giúp đỡ, cung
cấp tài liệu để luận văn được chính xác và có tính cấp thiết.
Đặc biệt, để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự cổ vũ, động viên
khích lệ thường xuyên và giúp đỡ về nhiều mặt của gia đình và bạn bè trong và
ngoài lớp cao học 20MT.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Thu Huyền


LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Trần Thu Huyền

Mã số học viên: 128440301006

Lớp: 20MT

:

Chất thải rắn sinh hoạt

CTRNH

:

Chất thải rắn nguy hại

BCL

:

Bãi chôn lấp

PHN

:

Phân hủy nhanh

PHC

:

Phân hủy chậm

PLCTRTN



:

Ủy ban nhân dân

NN&PTNN

:

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

KCN

:

Khu công nghiệp

BVTV

:

Bảo vệ thực vật

QCVN

:

Quy chuẩn Việt Nam

TP

1.1.2. Nguồn gốc phát sinh, phân loại, và thành phần chất thải rắn...................4
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần và khối lượng chất thải rắn.........6
1.2. Hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn...................................................... 9
1.2.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn................................................................. 9
1.2.2. Hệ thống xử lý chất thải rắn.................................................................. 12
1.3. Quản lý và xử lý chất thải rắn trên thế giới.............................................. 13
1.3.1. Mơ hình phân loại và thu gom rác......................................................... 13
1.3.2. Xử lý chất thải rắn trên thế giới............................................................. 14
1.4. Quản lý và xử lý chất thải rắn tại Việt Nam............................................. 15
1.4.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Việt Nam........................................ 15
1.4.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn tại Việt Nam................................ 18
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH
HƯNG YÊN............................................................................................................ 28
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.......................................................... 28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 28
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội......................................................................... 31
2.2. Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên.......................33
2.2.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, nông thôn.................33
2.2.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp và làng nghề...................39
2.2.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp........................................44
2.2.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải đô thị................45
2.2.5. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế......................................................49
2.3. Các tồn tại trong quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên...........................51
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN TỈNH HƯNG YÊN...............................................................56


3.1. Các giải pháp quản lý chất thải rắn nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn
của tỉnh Hưng Yên............................................................................................. 56
3.1.1. Phương pháp phân loại chất thải rắn tại nguồn...................................... 56

Bảng 3.3 Thời gian thực hiện thiết kế ô chôn lấp 2A và thu hồi diện tích các ơ chơn
lấp đã đóng cửa.....................................................................................................103
Bảng 3.4 Thời gian hoạt động của 4 ô chôn lấp thuộc 2 ô chôn lấp 1A và 1B đã thu
hồi......................................................................................................................... 104
Bảng 3.5 Bảng so sánh các phương pháp chôn lấp chất thải.................................107


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Sơ đồ tổng qt của q trình lên men mêtan...........................................18
Hình 1.2 Các giai đoạn trong quá trình lên men mêtan...........................................19
Hình 1.3 Hầm biogas xây bằng gạch có nắp cố định...............................................19
Hình 1.4 Hầm biogas chất liệu composit.................................................................20
Hình 1.5 Hầm biogas dạng túi nilong HDPE..........................................................21
Hình 1.6 Đống ủ xây bằng xi măng gay gỗ cố định................................................24
Hình 1.7 Đống ủ dạng lưới hay gỗ rời.....................................................................25
Hình 1.8 Thùng ủ kín..............................................................................................25
Hình 3.1 Mơ hình phân loại CTR sinh hoạt tại các đơ thị và nơng thơn..................60
Hình 3.2 Mơ hình phân loại CTR nơng nghiệp.......................................................63
Hình 3.3 Mơ hình phân loại CTR làng nghề tại tỉnh Hưng n..............................64
Hình 3.4 Mơ hình phân loại CTR cơng nghiệp tại nguồn........................................66
Hình 3.5 Mơ hình phân loại CTR xây dựng............................................................68
Hình 3.6 Mơ hình phân loại CTR y tế.....................................................................69
Hình 3.7 Mơ hình thu gom rác thải đề xuất cho một khu vực.................................73
Hình 3.8 Thùng ủ phân compost.............................................................................80
Hình 3.10 Cấu trúc của các loại bãi chơn lấp..........................................................91
Hình 3.11 Cấu tạo của bãi chơn lấp bán hiếu khí....................................................93
Hình 3.12 Vai trị của các ống thu gom nước thải...................................................93
Hình 3.13 Lysimeter lớn mô phỏng một bãi chôn lấp BHK và một bãi chơn lấp kị
khí........................................................................................................................... 94

bao gồm tái chế chất thải, lò đốt rác, bãi chôn
lấp hợp vệ sinh, xử lý chất thải nguy hại, chất
thải xây dựng, chế biến phân vi sinh, biến
chất thải thành năng lượng…
Để đảm bảo phát triển các đô thị bền
vững và ổn định, vấn đề quản lý và xử lý
chất thải rắn phải được nhìn nhận một cách
tổng hợp, không chỉ đơn thuần là việc tổ
chức xây dựng một bãi chôn lấp hợp vệ sinh
cho một đơ thị mà cịn phải được nhìn nhận
một cách tồn diện như vùng, liên đô thị…
Mặt khác việc quản lý và xử lý chất thải rắn
muốn đạt được hiệu quả tốt cũng phải đón
đầu được sự phát triển chứ khơng phải là
chạy theo sự phát triển của các đô thị như
hiện nay. Nói một cách khác cần phải lập
quy hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn
cho các vùng đô thị và nông thôn phù hợp
với các quy hoạch phát triển, đáp ứng các
mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý
tổng hợp chất thải rắn và ứng dụng các công
nghệ tiên tiến trên thế giới nhằm xử lý an
toàn, triệt để và bền vững chất thải rắn.


10

Tỉnh Hưng Yên
nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, có

thiết và có ý nghĩa khoa
học, thực tiễn to lớn
trong việc đưa ra các giải
pháp thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả quản
lý và xử lý của tỉnh
Hưng Yên.


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất
thải rắn tỉnh Hưng Yên
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, và xử
lý CTR sinh hoạt tại bãi rác Đại Đồng, Văn Lâm, Hưng Yên.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: Trên cơ sở vận dụng chính sách về phát triển kinh tế-xã hội cho
nước ta nói chung và cho địa phương nói riêng, các văn bản pháp quy về quản lý,
xử lý chất thải rắn, lý luận của các môn chuyên ngành như: Quy hoạch và quản lý
chất thải rắn…cùng với tình hình thực tế quản lý và xử lý chất thải rắn của tỉnh
Hưng Yên.
Đề tài sử dụng các phương pháp chính để nghiên cứu, cụ thể như sau:
Phương pháp thống kê tổng hợp: phân tích tổng hợp những thông tin số liệu
thu thập làm cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu của luận văn.
Phương pháp kế thừa tài liệu : Việc điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng
quản lý và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã có một số cơ quan thực
hiện trong thời gian qua. Việc thừa kế các kết quả, đánh giá các kết quả đã có để tìm
ra những vấn đề cần bổ sung nâng cao là cần thiết.

hoạt cho khu xử lý chất thải Đại Đồng


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.1. Chất thải rắn
1.1.1. Khái niệm
Chất thải rắn (Solid Waste) là thuật ngữ dùng để chỉ các chất thải thơng
thường dạng rắn được phát sinh trong q trình sinh hoạt, sản xuất và các hoạt
động khác của con người. CTR có thể bao gồm cả cặn bùn, nếu tỷ lệ nước trong cặn
bùn ở mức độ cho phép, xử lý được cặn bùn như xử lý CTR.
Chất thải rắn là những thành phần được thải bỏ trong quá trình sinh hoạt hay
trong quá trình sản xuất của con người. Chất thải rắn là một thuật ngữ để chỉ những
chất tồn tại ở dạng rắn.
Vật chất mà con ngưởi thải bỏ trong khu vực đơ thị mà khơng địi hỏi được
bồi thường cho sự vứt bỏ đó được gọi là chất thải rắn. Chất thải đó được coi như
chất thải rắn đơ thị nếu như xã hội nhìn nhận nó là một thứ mà thành phố có trách
nhiệm thu gom và phân hủy.
Chất thải rắn mặc dù có tác động tiêu cực đến môi trường sống, nhưng ngày
nay, một phần đáng kể trong CTR có thể thu hồi, tái chế và tái sử dụng lại được.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh, phân loại, và thành phần chất thải rắn
1.1.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là các cơ sở
quan trọng trong việc thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các biện pháp
QLCTR. Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh CTR khác nhau, nhưng phân
loại theo cách thông thường nhất là:
Rác hộ dân: Phát sinh từ hoạt động sản xuất của xí nghiệp, hộ gia đình, các
biệt thự. Thành phần rác thải bao gồm: thực phẩm, giấy Carton, plastic, gỗ, thủy
tinh, can thiếc, các kim loại khác….ngồi ra các hộ gia đình cịn có thể chứa một

trường các vườn cây ăn quả, các lò giết mổ gia súc.
1.1.2.2. Phân loại chất thải rắn
Tùy theo mục đích nghiên cứu, chất thải rắn được phân chia theo các hình
thức khác nhau:
Nguồn gốc phát sinh: Chất thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh được
trình bày trong phần 1.1.2.1 bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp, chất thải rắn xây dựng, chất thải từ các nhà máy xử lý, chất thải rắn nông
nghiệp và chất thải rắn y tế...


Thành phần hóa học: Chất thải được chia thành rác hữu cơ, rác vơ cơ. Trong
đó rác vơ cơ được chia thành rác vơ cơ có thể tái chế và vô cơ không thể tái chế:
- Rác hữu cơ: Các loại rau, củ quả, trái cây, thức ăn thừa...
- Rác vơ cơ có thể tái chế: Giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh…
- Rác vô cơ: cao su, sỉ than, đất đá, sành sứ vỡ.
Theo mức độ nguy hại: chất thải được phân chia thành các loại sau:
- Chất thải nguy hại: bao gồm các hóa chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải
sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ...
- Chất thải không nguy hại: là những chất thải không chứa các chất và hợp chất
có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Chất thải y tế nguy hại: là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế, mà
nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến mơi trường và sức khỏe cộng
đồng bao gồm bông băng, gạc, kim tiêm, các bệnh phẩm và mô bị cắt bỏ...
1.1.2.3. Thành phần của CTR
Thành phần chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần
riêng biệt mà từ đó tạo nên dịng chất thải, thơng thường được tính bằng phần trăm
theo khối lượng bao gồm: giấy, chất dẻo, hữu cơm kim loại đen, kim loại màu, thủy
tinh, xa bần, nguy hại tiềm tàng... Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai
trị rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý,
các q trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế

lượng tái chế, đồng thời giúp giảm áp lực xử lý rác bằng phương pháp chôn lấp.
Tại Hà Nội năm 2007, dự án “Thực hiện sang kiến 3R tại Hà Nội góp phần
phát triển xã hội bền vững” do công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Hà
Nội (URENCO) kéo dài trong 3 năm tại 4 quận Hồng Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba
Đình, Đống Đa đã mang lại những hiệu quả tích cực. Dự án này tuyên truyền,
khuyến khích người dân phân loại rác thải ngay tại nhà: rác hữu cơ (rau, củ quả,
thức ăn thừa…) và rác vô cơ (chai lọ, gạch vỡ, kim loại…) trước khi đưa vào xe thu
gom rác thải. Sau đó rác thải thay vì chơn lấp sẽ được tận dụng trong một số hoạt
động có lợi về kinh tế lớn như chăn nuôi lợn, sản xuất phân compost. Kêt quả mà
dự án mang lại là giảm một lượng lớn rác thải sinh hoạt phát sinh và mang đi chôn
lấp.
1.1.3.2. Ảnh hưởng của pháp luật và quan điểm của quần chúng
Cùng với chương trình giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn, quan điểm
của quần chúng và pháp luật cũng ảnh hưởng đáng kể đến lượng chất thải sinh ra.


Vai trò của quần chúng: Khối lượng chất thải sinh ra sẽ giảm đáng kể nếu
người dân sẵn lòng thay đổi ý muốn của họ, thay đổi cách sống để bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và giảm gánh nặng kinh tế liên quan đến quản lý CTR. Để có
thể thay đổi quan điểm của quân chúng cần thực hiện chương trình giáo dục cộng
đồng. Có thể nói yếu tố con người quyết định đến việc giảm thiểu CTR tại nguồn.
Việc thải bỏ chất thải sinh hoạt xảy ra mọi lúc, mọi nơi với khối lượng ngày càng
tăng. Cũng vì lý do đó mà việc giảm thiểu chất thải từ nguồn có thể thực hiện được
hiệu quả khi tất cả mọi người trong cộng đồng hiểu được những tác hại của việc
khơng phân loại và lợi ích của việc phân loại rác tại nguồn.
Vai trò của pháp luật: Yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhất đến sự phát sinh của
một số loại chất thải là quy định của địa phương về sử dụng các loại vật liệu đặc
biệt, nhất là vật liệu đóng gói và chất thải sinh hoạt hàng ngày. Cũng có thể áp dụng
biện pháp như khuyến khích mua và bán vật liệu tái sinh bằng cách giảm giá bán từ
5-10%.

1.2. Hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn
1.2.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn
Quản lý CTR: là những hoạt động cần thiết của xã hội gồm:
- Phân loại, ngăn ngừa và giảm thiểu CTR
- Tái sử dụng và tái chế CTR
- Thu gom, vận chuyển và xử lý CTR
Nhằm hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của chúng đến môi trường sống.
1.2.1.1. Phân loại, ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải rắn tại nguồn
Ngăn ngừa, giảm thiểu CTR từ nguồn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các hộ
gia đình, các cơ sở, cũng như toàn xã hội do việc giảm các chi phí quan trắc, kiểm
sốt, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR…
Một số giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu CTR
- Sử dụng tối ưu nguyên liệu bằng cách hạn chế chất thải và tận dụng lại các
nguyên liệu thừa, thay đổi công thức sản phẩm để tạo ra ít chất thải, nghiên
cứu giảm lượng bao bì và đóng gói sản phẩm hoặc thay bằng các vật liệu dễ
phân hủy, dễ tái chế (như bao bì, giấy, gỗ…thay cho bao nylon hoặc các bao
bì bằng nhựa tổng hợp).
- Đối với các hộ dân, các cơ sở, trường học, công sở…cần tận dụng lại các sản
phẩm, sử dụng tiết kiệm hơn vật dụng, năng lượng trong công việc và sinh
hoạt hằng ngày để hạn chế việc phát sinh ra các chất thải.
- Các cơ sở công nghiệp cần áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn hoặc
cơng nghệ sạch (thay đổi quy trình cơng nghệ, áp dụng cơng nghệ mới)
với mục


đích giảm thiểu các chất thải, giảm thiểu chi phí thu gom, vận chuyển chất thải
và tiết kiệm nguyên, nhiên liệu.
1.2.1.2. Tái sử dụng, tái chế chất thải rắn và thu hồi năng lượng
- Tái sử dụng (reuse) hoặc tận dụng CTR: thu hồi CTR để dụng lại cho
cùng một mục đích hoặc sử dụng cho mục đích khác. Ví dụ như tận dụng

- LDPE (Low density polyethylene): để tạo những bao bì nilon, tấm trải băng
nhựa;
- PVC (Polyvinyl chloride): để tạo ra hộp đựng thức ăn trong gia đình;
- PP (polypropylene): để sản xuất pin ôtô, nắp thùng chứa, nhãn hiệu của
các chai
lọ hoặc dùng để chế tạo những vật dụng để ngoài trời
như hộp thư, tường rào…
- PS (polystyrene): được dùng để chế tạo các loại bao bì thực phẩm, khay
đựng thức ăn, ly uống nước, đồ dùng nhà bếp…
Các nhà sản xuất sử dụng đặc tính của tất cả các loại nhựa trên để tạo ra những
sản phẩm tiêu dung
Thủy tinh
Trong thành phần CTR sinh hoạt tại các hộ gia đình, thủy tinh chiếm khoảng
0-0,4% trong đó chủy yếu là miếng chai và chúng được dùng để sản xuất các loại
chai lọ thủy tinh mới.
Lon, nhôm, thiếc
Việc tái sinh lon nhôm và thiếc hiện nay rất thành công ở Việt Nam.Nếu tái
chế triệt để sẽ mang lại hiệu quả kinh tế vì nó sẽ tạo ra nguồn nhiên liệu trong nước
ổn định. Nhưng cần lưu ý trong lúc thu gom không cho lẫn lộn những thành phần
khác như cát, sỏi…vì tạp chất thì cơng nghệ tái chế sẽ tốn kém hơn.
Kim loại màu
Hầu hết kim loại màu chiếm từ 0,01% trong thành phần CTR sinh hoạt từ hộ
gia đình, chúng được thu hồi từ các đồ dung để ngồi trời, đồ dùng nhà bếp, dụng
cụ, máy móc, vật liệu xây dựng (dây đồng, máng nước). Hầu như những phế phẩm
của kim loại màu đều được đi tái sinh thành các loại khác.
Cao su
Tất cả phế liệu cao su được thu hồi để tái chế lốp xe, làm nhiên liệu và nhựa
rải đường.
Rác thực phẩm


chôn lấp CTR. Phương pháp này ít tốn kém về mặt đầu tư cơng nghệ nhưng
tốn kém quỹ đất và gây nhiều ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng
đồng.
- Phương pháp thiêu đốt rác: phương pháp đốt là một phương pháp hiệu quả
và hiện nay được sử dụng khá phổ biến. Quá trình đốt chất thải là q trình
oxy hóa


hóa học và biến đổi chất thải rắn bằng oxy khơng khí dưới tác dụng của nhiệt và
q trình oxy hóa học. Với phương pháp đốt, bằng cách đốt chất thải thể tích của
CTR có thể giảm đến 80-90%. Sản phẩm cuối cùng của q trình đốt là các khí
và tro .
- Chế biến phân vi sinh: phương pháp này dựa trên khả năng phân hủy của
các chất hữu cơ trong chất thải bởi vi sinh vật. Phương pháp này được ứng
dụng để chuyển chất hữu cơ thành phân bón (lên men kị khí) hoặc phân hủy
chung hồn tồn (lên men hiếu khí)
1.3. Quản lý và xử lý chất thải rắn trên thế giới
1.3.1. Mơ hình phân loại và thu gom rác
Hiện nay, một số nước phát triển trên thế giới đã có những mơ hình phân loại
rác và thu gom hiệu quả cụ thể như:
Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng
biệt cho vào 3 túi với các màu sắc theo quy định: Rác hữu cơ, rác vô cơ (giấy, vải,
thủy tinh, kim loại), rác còn lại. Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải
sản xuất phân vi sinh. Các loại rác vô cơ được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa. Rác
cịn lại được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và chảy trong một dịng nước có thổi khí rất
mạnh để phân giải chúng một cách triệt để, kết quả sẽ được sản phẩm là các cặn rác
khơnng cịn mùi được đem nén thành các viên gạch lát hè rất xốp có tác dụng hút
nước khi trời mưa (Dự án Danida, 2007).
Singapore: Là nước đơ thị hóa 100% và là đơ thị sạch trên thế giới. Rác thải ở
Singapore được thu gom và phân loại bằng túi nilon. Các chất thải có thể được tái

1 Canađa
10
2
80
2 Đan Mạch
19
4
29
3 Phần Lan
15
0
83
4
Pháp
3
1
54
5 Đức
16
2
46
6
Ý
3
3
74
7 Thụy Diển
16
34
47

sinh hoạt được biến chất thải thành năng lượng: ở Thụy Điển có 29 nhà máy thiêu
đốt chất thải sinh hoạt; trong năm 2004 các nhà máy này đã xử lý được 1,94 triệu
tấn hay 46,7 % chất thải rắn sinh hoạt, tăng 4,1% so với năm 2003. Năm 2005, tổng
lượng chất thải sinh hoạt được thiêu đốt là 216kg/người/năm.
Singapore: Là một nước nhỏ khơng có diện tích đất để chôn lấp chất thải rắn
như những quốc gia khác nên phải kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chơn
lấp, cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác. Những thành phần chất thải rắn không
cháy được chơn lấp ở bãi rác ngồi biển. Bãi chơn lấp rác Semakau được xây dựng
bằng cách đắp đê ngăn nước biển ở mộ đảo nhỏ ngoài khơi Singapore. Rác thải từ
các nguồn khác nhau sau khi thu gom được đưa đến trung tâm phân loại rác. Ở đây
rác được phân loại ra những thành phần cháy được và thành phần không cháy được.
Những chất cháy được chuyển tới các nhà máy đốt rác cịn những chất khơng cháy
được chở đến cảng trung chuyển, đổ lên xe tải để đưa đi chôn lấp.
Nhật Bản: Theo số liệu thống kê của Bộ Mơi Trường Nhật Bản, hằng năm
Nhật Bản có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm 87
triệu tấn. Đối với rác thải sinh hoạt của các gia đình khoảng 35% được tái chế thành
phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón, giúp
cải thiện được tình trạng xử lý rác thải sinh hoạt. Nhật Bản cũng đã ứng dụng thành
công công nghệ chôn lấp Bán hiếu khí (Fukuoka) mang lại nhiều lợi ích về kinh tế
và môi trường.
1.4. Quản lý và xử lý chất thải rắn tại Việt Nam
1.4.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Việt Nam
1.4.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Về phân loại CTR: việc phân loại CTR tại nguồn ở các đơ thị vẫn chưa được
triển khai rộng rãi, vì vậy ở hầu hết các đô thị nước ta, việc thu gom rác chưa phân
loại vẫn là chủ yếu.
Chương trình 3R (viết tắt của 3 từ Reduce - Giảm thiểu, Reuse - Tái sử dụng,
Recycle - Tái chế), với nền tảng cơ bản là hoạt động phân loại tại nguồn. Phân loại
chất thải tại nguồn sẽ giúp giảm thiểu lượng rác thải chôn lấp, rác thải hữu cơ được
tái chế thành sản phẩm có ích, các chất thải như nhựa, giấy, kim loại được tái chế

Công tác thu gom CTR đô thị trong những năm gần đây đã được quan tâm
hơn, các URENCO ở nhiều địa phương đã quan tâm trang bị thêm phương tiện và
nhân lực cho khâu thu gom nhưng việc đầu tư chỉ được thực hiện với các thành phố
lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh. Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đơ thị từ 72%
năm 2004 tăng lên khoảng 80 - 82% năm 2008 và đạt khoảng 83 - 85% cho năm
2010. Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng vẫn cịn khoảng 15 ÷ 17% CTR đô thị



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status