(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt tại khu công nghiệp Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 77

`BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

TRẦN TUẤN VŨ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP KHAI QUANG, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 1481440301010

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Trà Mai
PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hằng

Hà Nội – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là
Mã số học viên

: Trần Tuấn Vũ
1481440301010



iii


LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Khoa Môi trường và trường Đại học Thủy Lợi, tác giả đã
thực hiện đề tài Luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất một số
giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt tại khu công nghiệp Khai Quang,
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”. Để hoàn thành được luận văn thạc sĩ này, ngoài
sự cố gắng khơng ngừng của tác giả thì một phần khơng thể thiếu đó chính là sự quan
tâm giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè trong trường và các cá nhân, tập thể trên địa bàn
nghiên cứu.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Ngô Trà Mai và
PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hằng, hai giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn tôi xây dựng
luận văn, ln theo sát, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho tơi trong suốt q trình nghiên
cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo trường Đại học Thủy Lợi, các Thầy,
Cô trong khoa Môi Trường trường Đại học Thủy Lợi đã quan tâm và tạo điều kiện
thuận lợi để tơi hồn thành luận văn này.
Sau cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè
đã quan tâm, chia sẻ khó khăn và động viên tơi trong q trình thực hiện luận văn.
Do kinh nghiệm và kiến thức của bản thân cịn hạn chế, luận được hồn thành
trong thời gian có hạn nên khơng tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong nhận được
sự góp ý của các thầy cô và bạn đọc để luận văn này được hoàn thiện hơn nữa.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016


1.2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................ 14
1.2.2. Hiện trạng quy hoạch KCN Khai Quang............................................................ 17
1.2.2.1. Vị trí KCN...................................................................................................... 17
1.2.2.2. Mục tiêu và phạm vi hoạt động....................................................................... 18
1.2.2.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.............................................................. 23
1.3. Tổng quan về nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt KCN...........25
1.3.1. Tổng quan về nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tại các KCN
.......................................................................................................................................25
1.3.2. Tổng quan về nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tại KCN
Khai Quang.................................................................................................................. 27
1.3.3. Các vấn đề môi trường nước mặt tại KCN Khai Quang..................................... 27
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI KCN KHAI QUANG........................................... 29
2.1. Hiện trạng môi trường nước tại KCN Khai Quang............................................... 29


2.1.1. Hiện trạng các nguồn phát thải tại KCN Khai Quang........................................ 29
2.1.1.1. Nguồn phát sinh nước thải.............................................................................. 29
2.1.1.2. Nguồn phát sinh CTR..................................................................................... 40
2.1.2. Hiện trạng chất lượng nước thải sau xử lý của nhà máy XLNT của KCN.........41
2.1.3. Hiện trạng về chất lượng và sử dụng nước mặt tại KCN Khai Quang...............43
2.1.4. Hiện trạng môi trường Đầm Vạc........................................................................ 48
2.1.5. Đánh giá ảnh hưởng của nước thải KCN tới nguồn nước mặt các khu lân cận. .52
2.2. Hiện trạng quản lý môi trường tại KCN....................................................... 52
2.2.1. Cơ cấu tổ chức về quản lý môi trường KCN...................................................... 52
2.2.2. Công tác quản lý môi trường.............................................................................. 55
2.2.3. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường................................................. 61
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG NƯỚC KCN KHAI QUANG............................................................ 64
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp......................................................................................... 64

Bảng 2.1. Lượng nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt phát sinh tại các cơ sở sản
xuất của KCN Khai Quang.......................................................................................... 30
Bàng 2.2. Nồng độ các chất ơ nhiễm điển hình trong nước thải sinh hoạt...................37
Bảng 2.3. Nồng độ các chất ơ nhiễm có trong nước thải ngành may mặc....................38
Bảng 2.4. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xi mạ........................................ 39
Bảng 2.5. Vị trí lấy mẫu nước thải............................................................................... 41
Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng nước thải....................................................... 42
Bảng 2.7. Vị trí lấy mẫu nước mặt tại KCN Khai Quang............................................ 45
Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại KCN Khai Quang.....................45
Bảng 2.9. Vị trí lấy mẫu nước Đầm Vạc...................................................................... 49
Bảng 2.10. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại Đầm Vạc................................ 50
Bảng 3.1. Thành phần nước thải KCN Khai Quang..................................................... 74
Bảng 3.2. So sánh công nghệ XLNT............................................................................ 78

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trường

CTNH

Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn


Xử lý nước thải
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích tự nhiên là 1.371,48 km 2, nằm tại đỉnh của tam
giác châu thổ sông Hồng thuộc đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với 4 tỉnh: Thái Nguyên,
Tuyên Quang, Phú Thọ và Hà Nội
Kể từ khi tái lập tỉnh đến nay (1997), kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc ngày
càng phát triển, là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng cao trong cả
nước. Trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh Vĩnh Phúc sẽ trở thành tỉnh
công nghiệp vào trước năm 2020.
Kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao đã tạo điều kiện thuận lợi để tỉnh Vĩnh Phúc
đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực xã hội, đời sống nhân dân ngày một nâng cao, an
ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội được giữ vững, quốc phịng ngày càng được củng
cố.
Với lợi thế về vị trí địa lý cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 50 km nên
thành phố Vĩnh Yên là địa phương đi đầu trong chính sách mở cửa để phát triển kinh
tế cho tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và cả nước nói chung theo hướng cơng nghiệp hố,
hiện đại hố. Khu cơng nghiệp (KCN) Khai Quang nằm về phía đơng thành phố Vĩnh
n, với diện tích 262,15 ha gồm 47 doanh nghiệp đã và đang có chủ trương đầu tư,
trong đó có 36 nhà máy - doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, tạo việc làm cho hàng
ngàn lao động, đời sống người dân được cải thiện, bộ mặt đơ thị có nhiều thay đổi.
Bên cạnh những mặt tích cực đó q trình phát triển cũng làm nảy sinh nhiều
vấn đề về môi trường, trong đó việc xả nước thải chưa xử lý triệt để từ các doanh
nghiệp thuộc KCN Khai Quang là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường nước mặt khu vực.
Hiện nay, về cơ bản nước thải tại các doanh nghiệp sau khi xử lý sơ bộ được
đấu nối với nhà máy xử lý nước thải (XLNT) tập trung của KCN để tiếp tục xử lý, sau

Bên cạnh đó, tác giả phân tích và đánh giá các mặt đã đạt và chưa đạt trong
công tác quản lý và BVMT tại KCN Khai Quang.
Từ thực trạng, qua phân tích và đnáh giá, tác giả đề xuất các biện pháp kỹ thuật
và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước mặt tại KCN Khai Quang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Nguồn nước mặt tại KCN Khai Quang (Hồ điều hòa).


- Hiện trạng môi trường nước mặt nguồn tiếp nhận từ KCN Khai Quang, thành
phố Vĩnh Yên (Đầm Vạc).
- Hiện trạng quản lý và bảo vệ môi trường tại KCN Khai Quang
Phạm vi nghiên cứu: Trên phần diện tích 262,15 ha của KCN Khai Quang và
Đầm Vạc là khu vực tiếp nhận nguồn nước từ KCN Khai Quang.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, thống kê: thu thập và xử lý số liệu hiện có liên quan
đến đề tài và các số liệu về khí tượng thuỷ văn, kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: điều tra các cơ sở đang hoạt động với
lượng nước thải sản xuất lớn về quy trình cơng nghệ sản xuất, dây chuyền XLNT....
Điều tra khảo sát các nguồn thải chính tại KCN.
Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu về chất lượng môi trường nước mặt
tại khu công nghiệp, xử lý số liệu để đưa ra các nhận định và đánh giá.
Phương pháp so sánh: Chất lượng môi trường nước KCN Khai Quang được
so sánh với các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành và
so sánh với các nghiên cứu đã có liên quan đến môi trường nước mặt tại khu vực và
lân cận.
5. Kết quả dự kiến đạt được
Xác định được nguồn, các tác nhân gây ô nhiễm đến môi trường nước mặt khu
vực KCN Khai Quang.
Phân tích những mặt đã được trong cơng tác BVMT, đánh giá những vấn đề

Theo số liệu thống kê của Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, đến
hết tháng 6/2015, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 12 KCN đã được thành lập và cấp
giấy chứng nhận đầu tư. Định hướng đến năm 2020, tỉnh Vĩnh Phúc sẽ có 20 KCN với
tổng diện tích quy hoạch là 5.528 ha.
- Diện tích của 12 KCN trên địa bàn tỉnh đang được đầu tư và đi vào hoạt động cụ thể
như sau: KCN Kim Hoa (50ha), KCN Khai Quang (262ha), KCN Bình Xuyên I
(287,7ha), KCN Bá Thiện I (327ha), KCN Bình Xuyên II (180ha), KCN Bá Thiện II
(308ha), KCN Sơn Lôi (264,52ha), KCN Chấn Hưng (29,75ha), KCN Phúc Yên
(148,6ha), KCN Tam Dương I (700ha), KCN Tam Dương II (750ha), KCN Sông Lô I
(200ha).
- Tỷ lệ lấp đầy và cơ cấu vốn đầu tư:
+ Các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có tỷ lệ lấp đầy bình
qn đạt 55,9%, cao hơn mức trung bình cả nước là 49,9%; tuy nhiên vẫn thấp hơn so
với các tỉnh như Đồng Nai (hơn 63%), Bình Dương (hơn 60%), cụ thể như sau:


. KCN Bình Xuyên: tỷ lệ lấp đầy đạt 79,4%, tỷ lệ thực hiện vốn đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng là 39,9%, đạt mức 228,2 tỷ đồng.
. KCN Kim Hoa: tỷ lệ lấp đầy đạt 100% giai đoạn I, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện
xây dựng cơ sở hạ tầng là 54,56%, đạt mức 156,04 tỷ đồng.
. KCN Bá Thiện: tỷ lệ lấp đầy là 66,9%, tỷ lệ vốn thực hiện xây dựng hạ tầng
KCN là 6,87%, đạt mức 4,82 triệu USD.
. KCN Bình Xuyên II: tỷ lệ lấp đầy đạt 75%, tỷ lệ vốn thực hiện đầu tư hạ tầng
KCN là 32%, đạt mức 32 triệu USD.
. KCN Khai Quang: tỷ lệ lấp đầy đạt 74,1%, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện xây
dựng hạ tầng là 82,1%, đạt mức 234,8 tỷ đồng.
+ Hầu hết các KCN đều có số dự án vốn đầu tư FDI nhiều hơn số dự án có vốn
DDI. Tính đến năm 2014 cơ cấu vốn đầu tư vào tỉnh như sau:
. Lĩnh vực cơng nghiệp: có 246 dự án gồm 90 dự án FDI với số vốn đầu tư
1.765,7 triệu USD, chiếm 88,89% tổng vốn đầu tư FDI và 156 dự án DDI với số vốn

– Lào Cai khoảng 2km; cách Hà Nội khoảng 50km, cách sân bay quốc tế Nội Bài
khoảng 25km; cách cảng Cái Lân (Quảng Ninh) 150km,... nên thuận lợi cho sự phát
triển và lưu thông hàng hóa [3].
1.1.2. Các tác động của sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến
kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tác động tích cực
a. Góp phần tăng trưởng kinh tế
Thực hiện chủ trương thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, thời gian qua, kinh
tế của Vĩnh Phúc đã có bước phát triển nhảy vọt. Từ năm 2004 đến trước khi xảy ra
suy thối kinh tế tồn cầu, kinh tế của tỉnh luôn giữ mức tăng trưởng trên 17,5%, có
năm đạt trên 20%, cao gấp hai lần mức tăng trưởng bình quân chung của cả nước. Thu
ngân sách tăng nhanh, từ thu không đủ chi ở năm 2004, Vĩnh Phúc đã tự cân đối được
ngân sách và có đóng góp cho ngân sách Trung ương. Năm 2014, mặc dù tiếp tục đối
mặt với nhiều khó khăn, thử thách song kinh tế của tỉnh vẫn tăng trưởng ở mức 6,11%;
tổng thu ngân sách đạt trên 20.480 tỷ đồng, đạt 115% dự tốn, tăng 4,9% so với năm
2013. Trong đó, thu nội địa ước tính đạt 17.500 tỷ đồng, đạt 121,5% so dự toán, tăng
11,1% so với năm 2013. Đây cũng là năm có số thu ngân sách cao nhất từ khi tái lập
tỉnh đến nay.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao cũng khẳng định rõ hơn vai trị nền
tảng của cơng nghiệp trong nền kinh tế của tỉnh. Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn


1997 - 2000 tăng 75,7%, từ năm 2001 - 2010 tăng bình quân trên 30%; riêng năm
2014, trong điều kiện khó khăn vẫn tăng 5,11% so với cùng kỳ. Điều đáng nói, cùng
với sự đột phá tăng trưởng cơng nghiệp, trên địa bàn tỉnh đã hình thành và phát triển
một số ngành công nghiệp công nghệ cao tạo các sản phẩm cơng nghiệp có sức cạnh
tranh trong nước, khu vực và thế giới.
b. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Cơ cấu kinh tế của Vĩnh Phúc chuyển dịch ngày càng tích cực, từ một tỉnh nông
nghiệp thuần túy khi mới tái lập tỉnh đã vươn lên trở thành tỉnh đứng thứ 6 trong cả

1.1.2.2. Tác động tiêu cực
a. Về ô nhiễm môi trường
Sự phát triển của các KCN giúp tăng trưởng kinh tế và tỉnh đã tự cân đối được
ngân sách, có đóng góp cho trung ương, nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra áp lực lớn đối
với nhiều dạng tài nguyên và đặt môi trường sống đứng trước nhiều thách thức. Một số
khu vực của Vĩnh Phúc đang bị ơ nhiễm nặng. Khói bụi, chất thải cơng nghiệp, nhất là
hố chất đã qua sử dụng gây ảnh hưởng xấu tới nhiều nơi, nguồn nước sinh hoạt bị ô
nhiễm, môi trường sản xuất và môi trường sống ở nhiều khu dân cư bị ảnh hưởng
nghiêm trọng.
Kết quả quan trắc năm 2013 của Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường
Vĩnh Phúc cho thấy: Môi trường nước mặt ở các khu đô thị, khu - cụm công nghiệp,
làng nghề trên địa bàn đang bị ô nhiễm khá nghiêm trọng với nhiều chỉ tiêu ô nhiễm
vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,15 đến 5,9 lần. Qua quan trắc hơn 10 nguồn nước
thải của các khu công nghiệp, cụm cơng nghiệp như Bình Xun, Khai Quang, Hương
Canh…, hầu hết chất độc hại như COD, BOD 5, NH3, Coliform,... trong nguồn nước
thải của các cơ sở sản xuất đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Mẫu nước thải tại cống xả
chung cuối khu cơng nghiệp Bình Xun trước khi xả ra hồ điều hồ và ra sơng Cà Lồ
có 4/16 thông số vượt quá tiêu chuẩn cho phép 1,9 đến 5,77 lần, trong đó sắt vượt 5,77
lần, Coliform vượt 2,5 lần. Nước thải Khu Công nghiệp Khai Quang tại cống xả chung
ở thơn Mậu Thơng (phường Khai Quang) có 4/16 thông số vượt tiêu chuẩn cho phép
như mùi hôi, chất rắn lơ lửng vượt 1,07 lần, Ni tơ tổng vượt 1,36 lần, Coliform vượt
1,9 đến 2,2 lần. Nước thải làng nghề Tề Lỗ tại cống xả thải thôn Giã Bàng có 6/16
thơng số ơ nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép như chất rắn lơ lửng vượt 1,78 lần, Amoni
vượt 1,25 lần...


Theo kết quả quan trắc hàng năm cho thấy, nồng độ các chất ơ nhiễm mơi
trường khong khơng khí trong và xung quanh các KCN có chiều hướng tăng lên. Đối
với chỉ tiêu ô nhiễm bụi vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,2 đến 5 lần và ô nhiễm nặng
vào mùa khơ. Vào mùa mưa chỉ có trên 33% các điểm quan trắc có nồng độ bụi vượt

Cơng tác đền bù, giải phóng mặt bằng cho người dân khu vực có đất thuộc đối
tượng bị thu hồi cho phát triển công nghiệp đã không chú trọng đến công tác hướng
nghiệp cho người dân sau tái định cư. Khi người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp
bỗng nhiên bị mất đất canh tác và cầm trong tay số tiền lớn sẽ nảy sinh hiện tượng tiêu
xài khơng có kế hoạch, khơng có mục đích có lợi,... Vì vậy, sau một thời gian nhiều hộ
gia đình đã rơi vào tình trạng khơng có thu nhập do thất nghiệp và mất đất canh tác
khiến cho đời sống trở nên bấp bênh.
1.2. Giới thiệu về KCN Khai Quang thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1. Giới thiệu về thành phố Vĩnh Yên
1.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
 Vị trí địa lý
Thành phố Vĩnh n có diện tích tự nhiên là 50,81 km2, nằm ở trung tâm tỉnh
Vĩnh Phúc, cách thủ đơ Hà Nội 55 km về phía Tây, cách thành phố Việt Trì 30 km về
phía Đơng Bắc và cách sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km.
Ranh giới của thành phố Vĩnh Yên như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Dương.
+ Phía Nam giáp xã Đồng Cương huyện Yên Lạc.
+ Phía Tây giáp xã Thanh Vân, xã Vân Hội và xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương.
+ Phía Đơng giáp Hương Sơn, Quất Lưu, huyện Bình Xun.
Vị trí thành phố Vĩnh n trên bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc được thể hiện
trong phụ lục 2 của luận văn.
 Địa hình
Thành phố Vĩnh n có địa hình vùng đồi thấp, thoải, độ cao từ 9m đến 30m so
với mặt nước biển. Khu vực có địa hình thấp nhất là Hồ Đầm Vạc. Địa hình có độ dốc
từ Đông Bắc xuống Tây Nam và được chia thành 2 vùng.
- Vùng đồi thấp: tập trung ở phía Bắc thành phố gồm xã Định Trung và phường
Khai Quang, độ cao trung bình 26 m so với mặt nước biển, với nhiều quả đồi không


liên tục xen kẽ ruộng và các khe lạch, thấp dần xuống phía Tây Nam.


điều hoà, điều tiết nước trong mùa mưa và cung cấp nước trong mùa khơ, điều hịa
nước mặt của thành phố nên không gây ngập úng cho thành phố và các KCN.
Sơng Cà Lồ là sơng chính chảy qua thành phố, nằm về phía Nam và Đơng
Nam; được bắt nguồn từ chân núi Tam Đảo sau đó đổ vào sơng Cầu. Sơng có diện tích
lưu vực khoảng 881 km2. Hơn một nửa diện tích lưu vực sơng là vùng núi, nhiều ngòi
suối lớn từ nguồn Tam Đảo, Liễu Sơn gia nhập.
 Tài nguyên
- Tài nguyên đất:
Vĩnh Yên là vùng phù sa cổ được nâng lên, có tầng đất pha cát dày, lẫn một
ít cuội và sỏi, thích hợp để trồng cây ăn quả. Căn cứ vào tính chất nơng hóa thổ
nhưỡng, đất khu vực thành phố Vĩnh Yên được phân chia thành các nhóm chính
như sau:
+ Đất phù sa khơng được bồi hàng năm, trung tính, ít chua;
+ Đất phù sa không được bồi, ngập nước vào mùa mưa;
+ Đất phù sa cũ khơng bạc màu bị feralit hóa;
+ Đất bạc màu trên nền phù sa cũ bị feralit hóa;
+ Đất dốc tụ ven đồi núi;
+ Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước.
Tài nguyên đất tại đây được đánh giá là phong phú, vừa phù hợp cho phát triển
nông nghiệp, vừa có tiềm năng cho phát triên cơng nghiệp và dịch vụ. Vĩnh Phúc là
địa phương có chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất khá tốt và cũng là một
trong những tỉnh tạo khả năng tiếp cận đất đai tốt nhất cho các nhà đầu tư, tạo điều
kiện cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang sản xuất công nghiệp hoặc thành
lập các KCN để đạt hiệu quả cao.
- Tài nguyên nước:
Tài nguyên nước của thành phố Vĩnh Yên gồm nước mặt và nước ngầm, trong đó:
+ Nước mặt: là nước trong hệ thống sơng Phan, Đầm Vạc và một số ao hồ khác.
Trong đó, sơng Phan và Đầm Vạc là nguồn nước mặt chính và các thủy vực quan trọng
cung cấp nước cho sản xuất, nuôi trồng thủy sản; đồng thời cũng là nơi thu nhận nươc

động khu vực nơng - lâm - ngư nghiệp là chiếm 17,2%, khu vực công nghiệp + xây
dựng chiếm 40,1%, khu vực dịch vụ chiếm 42,7%. Trên thực tế, số lượng lao động làm
nông nghiệp giảm mạnh, do q trình đơ thị hóa đang diễn ra rất nhanh.


Do kết cấu dân sô trẻ, giá nhân công lao động tại đây rẻ hơn so với các tỉnh,
khác thuộc đồng bằng sơng Hồng nên có thể coi đây là lợi thế so sánh tạo ra năng lực
thu hút vốn đầu tư vào phát triển KCN tại thành phố Vĩnh n nói riêng và tỉnh Vĩnh
Phúc nói chung. Ngồi ra, với số lượng lao động có chun mơn tại thành phố Vĩnh
Yên đang gia tăng sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu của nhà đầu tư đối với các ngành nghề
địi hỏi có chun mơn cao và sự cạnh tranh lớn về việc làm trong bối cảnh khủng
hoảng kinh tế và khơng ngừng đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
 Kinh tế - xã hội
Theo Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố
Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của UBND thành phố Vĩnh Yên,
tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên như sau:
Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng
ngành dịch vụ; giảm tỷ trọng nông nghiệp và phát triển bền vững. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế bình quân đạt 21,89%. Năm 2010, tỷ trọng cơng nghiệp chiếm 52,42% (năm
2013 cịn 43,2%), dịch vụ chiếm 45,11% (năm 2013 tăng lên 55,1%), nông nghiệp
chiếm 2,47% (năm 2013 giảm cịn 1,7%); GDP bình qn đầu người ước đạt 2.914
USD (năm 2013 đạt gần 4.100 USD); thu ngân sách nhà nước năm 2013 đạt gần 2.000
tỷ đồng. Năm 2015, tổng giá trị sản xuất đạt 6.335,7 tỷ đồng, tăng 30,6% so với cùng
kỳ; tổng thu ngân sách ước đạt 1.072,373 tỷ đồng bằng 156% [3].
Về giáo dục - đào tạo: Hệ thống giáo dục - đào tạo ngày càng phát triển về cả
quy mô, chất lượng, cơ sở vật chất. Các loại hình giáo dục bán công, công lập và tư
thục cũng đang được phát triển theo hướng chất lượng. Tỷ lệ học sinh đỗ tốt
nghiệp, đạt giải qua các kỳ thi ngày càng tăng. Trình độ đạt chuẩn trở lên của giáo
viên các ngành học năm 2015 là 98,33%. Cơ sở vật chất trường lớp các ngành học
trên địa bàn thành phố đã được các cấp quan tâm đầu tư. Thành phố đã và đang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status