VẬT LÝ HẠT NHÂN HAY - Pdf 27

VẬT LÝ HẠT NHÂN
A. LÝ THUYẾT
CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
* Cấu tạo hạt nhân. Nuclôn
+ Hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn gọi là các nuclôn. Có hai loại nuclôn: prôton, kí hiệu p, khối
lượng m
p
= 1,67262.10
-27
kg, mang một điện tích nguyên tố dương +e, và nơtron kí hiệu n, khối lượng m
n
=
1,67493.10
-27
kg, không mang điện. Prôtôn chính là hạt nhân nguyên tử hiđrô.
+ Số prôtôn trong hạt nhân bằng số thứ tự Z của nguyên tử trong bảng tuần hoàn; Z được gọi là nguyên tử số.
Tổng số các nuclôn trong hạt nhân gọi là số khối, kí hiệu A. Như vậy số nơtron trong hạt nhân là: N = A – Z.
+ Kí hiệu hạt nhân:
X
A
Z
. Nhiều khi, để cho gọn, ta chỉ cần ghi số khối, vì kí hiệu hóa học đã xác định Z rồi.
+ Kích thước hạt nhân: nếu coi hạt nhân như một quả cầu bán kính R thì R phụ thuộc vào số khối theo công
thức gần đúng: R = 1,2.10
-15
A
3
1
m.
* Đồng vị
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số prôtôn Z (có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần

2
.
Theo lí thuyết của Anhxtanh, một vật có khối lượng m
0
khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ
v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với: m =
2
2
0
1
c
v
m

trong đó m
0
được gọi là khối lượng nghỉ và m gọi là khối
lượng động.
* Lực hạt nhân
Lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là lực hút, gọi là lực hạt nhân, có tác dụng liên kết các nuclôn
lại với nhau. Lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện, nó không phụ thuộc vào điện tích của nuclôn. So với
lực điện từ và lực hấp dẫn, lực hạt nhân có cường độ rất lớn (còn gọi là lực tương tác mạnh) và chỉ tác dụng
khi hai nuclôn cách nhau một khoảng bằng hoặc nhỏ hơn kích thước hạt nhân (khoảng 10
-15
m).
* Độ hụt khối và năng lượng liên kết
+ Độ hụt khối của một hạt nhân là hiệu số giữa tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo nên hạt nhân và khối
lượng hạt nhân đó:
∆m = Zm
p

m/s. Tia α
làm ion hóa mạnh các nguyên tử trên đường đi của nó và mất năng lượng rất nhanh. Vì vậy tia α chỉ đi được
tối đa 8cm trong không khí và không xuyên qua được tờ bìa dày 1mm.
+ Tia β: là các hạt phóng xạ phóng ra với vận tốc rất lớn, có thể đạt xấp xĩ bằng vận tốc ánh sáng. Tia β cũng
làm ion hóa môi trường nhưng yếu hơn so với tia α. Vì vậy tia β có thể đi được quãng đường dài hơn, tới hàng
trăm mét trong không khí và có thể xuyên qua được lá nhôm dày cỡ vài mm.
Có hai loại tia β:
- Loại phổ biến là tia β
-
. Đó chính là các electron (kí hiệu
0
1−
e).
- Loại hiếm hơn là tia β
+
. Đó chính là pôzitron, hay electron dương (kí hiệu
0
1+
e, có cùng khối lượng như
electron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
+ Tia γ: là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 10
-11
m), cũng là hạt phôtôn có năng lượng cao. Vì vậy tia
γ có khả năng xuyên thấu lớn hơn nhiều so với tia α và β. Trong phân rã α và β, hạt nhân con có thể ở trong
trạng thái kích thích và phóng xạ ra tia γ để trở về trạng thái cơ bản.
* Định luật phóng xạ :
Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian theo định luật hàm mũ với số mũ âm.
Các công thức biểu thị định luật phóng xạ:
N(t) = N
o

H = λN = λN
o
e
-
λ
t
= H
o
e
-
λ
t
= H
o
T
t−
2
Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ giảm theo thời gian theo cùng quy luật hàm mũ giống như số hạt
nhân (số nguyên tử) của nó.
Đơn vị độ phóng xạ là beccơren (Bq): 1Bq = 1phân rã/giây. Trong thực tế người ta còn dùng một đơn vị
khác là curi (Ci): 1Ci = 3,7.10
10
Bq; xấp xĩ bằng độ phóng xạ của một gam rađi.
* Đồng vị phóng xạ
Ngoài các đồng vị phóng xạ có sẵn trong thiên nhiên, gọi là đồng vị phóng xạ tự nhiên, người ta cũng chế
tạo được nhiều đồng vị phóng xạ, gọi là đồng vị phóng xạ nhân tạo. Các đồng vị phóng xạ nhân tạo thường
thấy thuộc loại phân rã β và γ. Các đồng vị phóng xạ của một nguyên tố hóa học có cùng tính chất hóa học như
đồng vị bền của nguyên tố đó.
Ứng dụng: Đồng vị
60

+ Định luật bảo toàn động lượng: Véc tơ tổng động lượng của các hạt tương tác bằng véc tơ tổng động lượng
của các hạt sản phẩm.
* Năng lượng trong phản ứng hạt nhân
Xét phản ứng hạt nhân: A + B → C + D. Gọi m
o
= m
A
+ m
B
và m = m
C
+ m
D
. Ta thấy m
0
≠ m.
+ Khi m
0
> m: Phản ứng tỏa ra một năng lượng: W = (m
0
– m)c
2
. Năng lượng tỏa ra này thường gọi là năng
lượng hạt nhân. Các hạt nhân sinh ra có độ hụt khối lớn hơn các hạt nhân ban đầu, nghĩa là các hạt nhân sinh
ra bền vững hơn các hạt nhân ban đầu.
+ Khi m
0
< m: Phản ứng không thể tự nó xảy ra. Muốn cho phản có thể xảy ra thì phải cung cấp cho các hạt A
và B môt năng lượng W dưới dạng động năng. Vì các hạt sinh ra có động năng W
đ

X
1
+
2
2
A
Z
X
2
+ k
1
0
n
Đặc điểm chung của các phản ứng phân hạch: sau mỗi phản ứng đều có hơn hai nơtron được phóng ra, và
mỗi phân hạch đều giải phóng ra năng lượng lớn. Người ta thường gọi đó là năng lượng hạt nhân.
* Phản ứng phân hạch dây chuyền
+ Các nơtron sinh ra sau mỗi phân hạch của urani (hoặc plutoni, …) lại có thể bị hấp thụ bởi các hạt nhân
urani (hoặc plutoni, …) khác ở gần đó, và cứ thế, sự phân hạch tiếp diễn thành một dây chuyền. Số phân hạch
tăng lên rất nhanh trong một thời gian rất ngắn, ta có phản ứng phân hạch dây chuyền.
+ Điều kiện xảy ra phản ứng phân hạch dây chuyền: Muốn có phản ứng dây chuyền ta phải xét tới số nơtron
trung bình k còn lại sau mỗi phân hạch (còn gọi là hệ số nhân nơtron)
- Nếu k < 1 thì phản ứng dây chuyền không xảy ra.
- Nếu k = 1 thì phản ứng dây chuyền xảy ra với mật độ nơtron không đổi. Đó là phản ứng dây chuyền điều
khiển được.
- Nếu k > 1 thì dòng nơtron tăng liên tục theo thời gian, dẫn tới vụ nổ nguyên tử. Đó là phản ứng dây chuyền
không điều khiển được.
Để giảm thiểu số nơtron bị mất vì thoát ra ngoài nhằm đảm bảo có k ≥ 1, thì khối lượng nhiên liệu hạt nhân
phải có một giá trị tối thiểu, gọi là khối lượng tới hạn m
th
. Với

3
2
He +
1
0
n + 4MeV.
Phản ứng kết hợp hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt đô rất cao nên mới gọi là phản ứng nhiệt hạch.
* Phản ứng nhiệt hạch trong vũ trụ
Phản ứng nhiệt hạch trong lòng Mặt Trời và các ngôi sao là nguồn gốc năng lượng của chúng.
* Thực hiện phản ứng nhiệt hạch trên Trái Đất
Trên Trái Đất, con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được. Đó là sự
nổ của bom nhiệt hạch hay bom H (còn gọi là bom hiđrô hay bom khinh khí).
Vì năng lượng tỏa ra trong phản ứng nhiệt hạch lớn hơn năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch rất
nhiều, và vì nhiên liệu nhiệt hạch có thể coi là vô tận trong thiên nhiên, nên một vấn đề quan trọng đặt ra là:
làm thế nào để thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng kiểm soát được, để đảm bảo cung câó năng
lượng lâu dài cho nhân loại.
B. CÁC DẠNH TOÁN THƯỜNG GẶPDạng 1: Xác định các đại lượng của sự phóng xạ
• n = =
A
N
N
=
22,4
V
N
A
= 6,023.10

0
.e
-λt
= H
0
.

TT
693,02ln
==
λ

λ
: hằng số phóng xạ
4

Chất phóng xạ và chất tạo thành
• Lưu ý rằng có bao nhiêu hạt phóng xạ thì có bấy nhiêu hạt tạo thành.
• Số hạt đã phóng xạ (chính là số hạt tạo thành) được tính:
ΔN = N
0
– N = N
0
(1 - ) = N
0
(1 - e
-λt
)
• Khối lượng đã phóng xạ được tính:
Δm = m

• Số nuclon: A
• Số notron: A - Z
• Độ hụt khối: Δm = Zm
p
+ Nm
n
– m = Zm
p
+ (A - Z)m
n
– m
• Độ hụt khối của notron bằng không ( Δm
n
= 0 )
• Năng lượng liên kết: W
lk
= ∆m.c
2
.
• Năng lượng liên kết tính cho một nuclôn gọi là năng lượng liên kết riêng của hạt
nhân
W
0
=
A
W
lk
Phản ứng thu _ tỏa năng lượng
• Xét phản ứng : C+ D


phản ứng thu năng lượng
• Năng lượng phản ứng
Wpư = (Δm
S
– Δm
T
)c
2
Δm
s
: Độ hụt khối các hạt nhân sau phản ứng
Δm
T
: Độ hụt khối các hạt nhân trước phản ứng
• Năng lượng phản ứng
Wpư = (A
X
W
0X
+ A
Y
W
0Y
) – ( A
C
W
0C
+ A
D
W

+ W
Y

m
c
c
2
+ K
C
+ m
D
c
2
+ K
D
= m
X
c
2
+ K
X
+ m
Y
c
2
+ K
Y

[(m
C

LBT ng lng
T S
P P=

uur uur

C D X Y
P P P P+ = +
uur uur uur uur
Ht nhõn ng yờn: v= 0, K = 0, P = 0
Mi quan h K,P: P
2

= 2mK
Dựng qui tc HBH
nh lý cosin tam giỏc :
( )
2 2 2
2 cos ;c a b ab a b= +
C. BAỉI TAP Tệẽ LUAN
1. Ht nhõn heli cú 4,0015u. Tớnh nng lng liờn kt v nng lng liờn kt riờng ca ht nhõn hờli. Tớnh
nng lng ta ra khi tao thnh 1g hờli. Cho bit khi lng ca prụton v ntron l m
p
= 1,007276u v m
n
=
1,008665u; 1u = 931,5MeV/c
2
v s avụgarụ l N
A

b) Mt mu pụlụni nguyờn cht cú khi lng ban u 0,01g. Tớnh phúng x ca mu cht trờn sau 3
chu kỡ bỏn ró.
4. Ht nhõn
C
14
6
l mt cht phúng x, nú phúng x ra tia
-
cú chu kỡ bỏn ró l 5730 nm.
a) Vit phng trỡnh ca phn ng phõn ró.
b) Sau bao lõu lng cht phúng x ca mt mu ch cũn bng 1/8 lng cht phúng x ban u ca mu
ú.
c) Trong cõy ci cú cht phúng x
C
14
6
. phúng x ca mt mu g ti v mt mu g c i cựng khi
lng ln lt l 0,25Bq v 0,215Bq. Tớnh tui ca mu g c i.
5. Phn ng phõn ró ca urani cú dng:
U
238
92

Pb
206
82
+ x + y
-
.
a) Tớnh x v y.

27
phõn ró ht.
7. Pht pho (
P
32
15
) phúng x
-
vi chu k bỏn ró T = 14,2 ngy v bin i thnh lu hunh (S). Vit phng
trỡnh ca s phúng x ú v nờu cu to ca ht nhõn lu hunh. Sau 42,6 ngy k t thi im ban u, khi
lng ca mt khi cht phúng x
P
32
15
cũn li l 2,5g. Tớnh khi lng ban u ca nú.
7
8. Tìm năng lượng toả ra khi một hạt nhân urani
234
U phóng xạ tia α tạo thành đồng vị thori
230
Th. Cho các
năng lượng liên kết riêng của hạt α là7,10MeV; của
234
U là 7,63MeV; của
230
Th là 7,70MeV.
9. Hạt nhân triti (T) và đơteri (D) tham gia phản ứng nhiệt hạch sinh ra hạt nhân X và hạt nơtron. Viết phương
trình phản ứng và tìm năng lượng toả ra từ phản ứng. Cho biết độ hụt khối của hạt nhân triti là ∆m
T
= 0,0087u,

18
Ar.
Hãy cho biết đó là phản ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu vào.
Biết khối lượng của các hạt nhân: m
Ar
= 36,956889u; m
Cl
= 36,956563u; m
p
= 1,007276u; m
n
= 1,008665u; u =
1,6605.10
-27
kg; vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.10
8
m/s.
12. Hạt nhân
226
88
Ra có chu kì bán rã 1570 năm phân rã thành 1 hạt α và biến đổi thành hạt nhân X.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính số hạt nhân X được tạo thành trong năm thứ 786. Biết lúc đầu có 2,26g radi. Coi khối lượng của hạt
nhân tính theo u xấp xĩ bằng số khối của chúng và N
A
= 6,02.10
23
mol
-1
.

1
1
H → X +
6
3
Li
a) X là hạt nhân của nguyên tử nào và còn gọi là hạt gì?
b) Hãy cho biết đó là phản ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu
vào. Biết m
Be
= 9,01219u; m
p
= 1,00783u; m
Li
= 6,01513u; m
X
= 4,0026u; 1u = 931MeV/c
2
.
16. Dùng 1 prôton có động năng W
p
= 5,58MeV bắn phá hạt nhân
23
11
Na đứng yên sinh ra hạt α và X. Coi phản
ứng không kèm theo bức xạ γ.
a) Viết phương trình phản ứng và nêu cấu tạo hạt nhân X.
b) Phản ứng trên thu hay tỏa năng lượng. Tính năng lượng đó.
c) Biết động năng của hạt α là W
α

m/s.
D. CAÂU HOÛI TRAÉC NGHIEÄM
1. Cho phản ứng hạt nhân: α +
27
13
Al → X + n. Hạt nhân X là
A.
27
13
Mg. B.
30
15
P. C.
23
11
Na. D.
20
10
Ne.
2. Có 100g chất phóng xạ với chu kì bán rã là 7 ngày đêm. Sau 28 ngày đêm khối lượng chất phóng xạ đó còn
lại là
A. 93,75g. B. 87,5g. C. 12,5g. D. 6,25g.
8
3. Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng nghĩ E và khối lượng m của
vật là
A. E = m
2
c. B. E =
2
1

. C.
7
t
. D.
128
t.
8. Trong quá trình biến đổi
238
92
U thành
206
82
Pb chỉ xảy ra phóng xạ α và β
-
. Số lần phóng xạ α và β
-
lần lượt là
A. 8 và 10. B. 8 và 6. C. 10 và 6. D. 6 và 8.
9. Trong phản ứng hạt nhân:
9
4
Be + α → X + n. Hạt nhân X là
A.
12
6
C. B.
16
8
O.C.
12

23
; O = 15,999; C = 12,011.
A. 0,274.10
23
. B. 2,74.10
23
. C. 4,1.10
23
. D. 0,41.10
23
.
13. Có thể tăng hằng số phóng xạ λ của đồng vị phóng xạ bằng cách
A. Đặt nguồn phóng xạ đó vào trong từ trường mạnh.
B. Đặt nguồn phóng xạ đó vào trong điện trường mạnh.
C. Đốt nóng nguồn phóng xạ đó.
D. Hiện nay chưa có cách nào để thay đổi hằng số phóng xạ.
14. Chu kỳ bán rã của
60
27
Co bằng gần 5 năm. Sau 10 năm, từ một nguồn
60
27
Co có khối lượng 1g sẽ còn lại
A. gần 0,75g. B. hơn 0,75g một lượng nhỏ.
C. gần 0,25g. D. hơn 0,25g một lượng nhỏ.
15. Chu kì bán rã của chất phóng xạ
90
38
Sr là 20 năm. Sau 80 năm có bao nhiêu phần trăm chất phóng xạ đó
phân rã thành chất khác?

19. Năng lượng sản ra bên trong Mặt Trời là do
9
A. sự bắn phá của các thiên thạch và tia vũ trụ lên Mặt Trời.
B. sự đốt cháy các hiđrôcacbon bên trong Mặt Trời.
C. sự phân rã của các hạt nhân urani bên trong Mặt Trời.
D. sự kết hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.
20. Số prôtôn trong 16 gam
16
8
O là (N
A
= 6,02.10
23
nguyên tử/mol)
A. 6,023.10
23
. B. 48,184.10
23
. C. 8,42.10
23
. D. 0.75.10
23
.
21. Chọn câu sai
A. Một mol chất gồm N
A
= 6,02.10
23
nguyên tử (phân tử).
B. Khối lượng của nguyên tử cacbon bằng 12 gam.

27. Tính số nguyên tử trong 1 gam khí O
2
. Cho N
A
= 6,022.10
23
/mol; O = 16.
A. 376.10
20
.B. 736.10
30
. C. 637.10
20
. D. 367.10
30
.
28. Có 100g iôt phóng xạ
131
53
I với chu kì bán rã là 8 ngày đêm. Tính khối lượng chất iôt còn lại sau 8 tuần lễ.
A. 8,7g. B. 7,8g. C. 0,87g. D. 0,78g.
29. Phân hạch một hạt nhân
235
U trong lò phản ứng hạt nhân sẽ tỏa ra năng lượng 200MeV. Số Avôgađrô N
A
=
6,023.10
23
mol
-1

6
là một chất phóng xạ, nó phóng xạ ra tia β
-
có chu kì bán rã là 5600 năm. Sau bao lâu lượng
chất phóng xạ của một mẫu chỉ còn bằng 1/8 lượng chất phóng xạ ban đầu của mẫu đó.
A. 16800 năm. B. 18600 năm.
C. 7800 năm. D. 16200 năm.
32. Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ λ. Sau một khoảng thời gian bằng
λ
1
tỉ lệ số hạt nhân của chất
phóng xạ bị phân rã so với số hạt nhân chất phóng xạ ban đầu xấp xĩ bằng
A. 37%. B. 63,2%. C. 0,37%. D. 6,32%.
33. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không là c = 3.10
8
m/s, điện tích nguyên tố dương bằng 1,6.10
-19
C.
1MeV/c
2
có giá trị xấp xĩ bằng
A. 1,780.10
-30
kg. B. 1,780.10
30
kg.
C. 0,561.10
-30
kg. D. 0,561.10
30

A. 12,54 năm. B. 11,45 năm. C. 10,54 năm. D. 10,24 năm.
36. Khối lượng của hạt nhân
X
10
5
là 10,0113u; khối lượng của proton m
p
= 1,0072u, của nơtron m
n
= 1,0086u.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhn ny l (cho u = 931MeV/c
2
)
A.6,43 MeV. B. 64,3 MeV. C.0,643 MeV. D. 6,30MeV.
37. Phốt pho
P
32
15
phóng xạ β
-
với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày. Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối
lượng của một khối chất phóng xạ
P
32
15
còn lại là 2,5g. Tính khối lượng ban đầu của nó.
A. 15g. B. 20g. C. 25g. D. 30g.
38. Nơtrôn có động năng K
n
= 1,1MeV bắn vào hạt nhân Liti đứng yên gây ra phản ứng :

Th là 7,70MeV.
A. 12MeV. B. 13MeV. C. 14MeV. D. 15MeV.
40. Gọi ∆t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của lôga
tự nhiên với lne = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Hỏi sau khoảng thời gian 0,51∆t chất phóng xạ
còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu ?
A. 40%. B. 50%. C. 60%. D. 70%.
41. Một gam chất phĩng xạ trong 1 giy pht ra 4,2.10
13
hạt
-
. Khối lượng nguyên tử của chất phĩng xạ ny l
58,933u; lu = 1,66.10
-27
kg. Chu kì bn r của chất phĩng xạ ny l:
A. 1,78.10
8
s. B.1,68.10
8
s. C.1,86.10
8
s. D.1,87.10
8
s.
42. Cho phản ứng hạt nhn
+
++→+
β
73
138
52

A. Một prơtơn B. Một nơtrôn
C. Một nuclơn D. Một hạt trong 1 mol nguyn tử.
47. Đồng vị
Si
31
14
phóng xạ β

. Một mẫu phóng xạ
Si
31
14
ban đầu trong thời gian 5 phút có 190 nguyên tử bị
phân rã nhưng sau 3h trong thời gian 1 phút có 17 nguyên tử bị phân rã. Xác định chu kì bán rã của chất đó.
A. 2,5h. B. 2,6h. C. 2,7h. D. 2,8h.
48. Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch
A.
239
92
U B.
239
94
Pu. C.
12
6
C D.
237
93
Np
49. Tìm câu phát biểu sai về độ hụt khối :

là các êlectrôn nên nó được phóng ra từ lớp vỏ nguyên tử.
D. Không có sự biến đổi hạt nhân trong phĩng xạ γ.
55. Các hạt nhân nặng (urani, plutôni ) và hạt nhân nhẹ (hiđrô, hêli ) có cùng tính chất nào sau đây
A. có năng lượng liên kết lớn. B. dễ tham gia phản ứng hạt nhân.
C. tham gia phản ứng nhiệt hạch. D. gây phản ứng dây chuyền.
56. Xác định chu kì bán rã của đồng vị iốt
131
53
I biết rằng số nguyên tử của đồng vị ấy cứ một ngày đêm thì
giảm đi 8,3%.
A. 4 ngày B. 3 ngày. C. 8 ngày. D. 10 ngày
57. Chọn phương án sai
A. Mặc dù hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt mang điện cùng dấu hoặc không mang điện, nhưng
hạt nhân lại khá bền vững.
B. Lực hạt nhân liên kết các nuclôn có cường độ rất lớn so với cường độ lực tương tĩnh điện giữa các proton
mang điện dương.
C. Lực hạt nhân là loại lực cùng bản chất với lực điện từ.
D. Lực hạt nhân chỉ mạnh khi khoảng cách giữa hai nuclôn bằng hoặc nhỏ hơn kích thước của hạt nhân.
58. Một chất phóng xạ sau 10 ngày đêm giảm đi 3/4 khối lượng ban đầu đã có. Tính chu kỳ bán rã.
A. 20 ngày đêm B. 5 ngày đêm.
C. 24 ngày đêm D. 15 ngày đêm
59. Chọn câu sai:
A. Các hạt nhân có số khối trung bình là bền vững nhất.
B. Các nguyên tố đứng đầu bảng tuần hoàn như H, He kém bền vững hơn các nguyên tố ở giữa bảng tuần
hoàn.
C. Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững.
D. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
60. Từ hạt nhân
236
88

A. 5,0669.10
-5
s
-1
. B. 2,112.10
-5
s
-1
.
C. 2,1112.10
-6
s
-1
. D. Một kết quả khác.
64. Một mẫu radon
222
86
Rn chứa 10
10
nguyên tử. Chu kì bán rã của radon là 3,8 ngày. Sau bao lâu thì số nguyên
tử trong mẫu radon còn lại 10
5
nguyên tử.
A. 63,1 ngày. B. 3,8 ngày.
C. 38 ngày. D. 82,6 ngày.
65. Đồng vị phóng xạ của silic
27
14
Si phân rã trở thành đồng vị của nhôm
27

MeV.
67. Xác định hạt phóng xạ trong phân rã
60
27
Co biến thành
60
28
Ni.
A. hạt β
-
. B. hạt β
+
. C. hạt α. D. hạt prôtôn.
68. Ban đầu có 1 gam chất phóng xạ. Sau một ngày chỉ còn lại 9,3.10
-10
gam chất phóng xạ đó. Chu kỳ bán rã
của chất phóng xạ đó là
A. 24 phút. B. 32 phút. C. 48 phút. D. 63 phút.
69. Tính tuổi của một tượng gổ cổ biết rằng lượng chất phóng xạ
14
6
C phóng xạ β
-
hiện nay của tượng gổ ấy
bằng 0,77 lần lượng chất phóng xạ của một khúc gổ cùng khối lượng mới chặt. Biết chu kì bán rã của
14
6
C là
5600 năm.
A. 2112 năm. B. 1056 năm. C. 1500 năm. D. 2500 năm.

ln n
.∆t. B. T = (ln n – ln 2).∆t.
C. T =
nln
2ln
.∆t. D. T = (ln n + ln 2).∆t.
75. Chất phóng xạ
24
11
Na có chu kì bán rã 15 giờ. So với khối lượng Na ban đầu, khối lượng chất này bị phân rã
trong vòng 5h đầu tiên bằng
A. 70,7%. B. 29,3%. C. 79,4%. D. 20,6%
76. Phân hạch một hạt nhân
235
U trong lò phản ứng hạt nhân sẽ tỏa ra năng lượng 200MeV. Số Avôgađrô N
A
=
6,023.10
23
mol
-1
. Nếu phân hạch 1g
235
U thì năng lượng tỏa ra bằng
13
A. 5,13.10
23
MeV. B. 5,13.10
20
MeV.

.
78. Trong phản ứng hạt nhân phân hạch, những phần tử nào sau đây có động năng góp năng lượng lớn nhất khi
xảy ra phản ứng?
A. Động năng của các nơtron. B. Động năng của các prôton .
C. Động năng của các mãnh. D. Động năng của các electron.
79. Năng lượng liên kết của một hạt nhân:
A. có thể dương hoặc âm.
B. càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
C. càng nhỏ thì hạt nhân càng bền vững.
D. có thể bằng 0 với các hạt nhân đặc biệt
80. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để
A. quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu.
B. một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác.
C. khối lượng ban đầu của chất ấy giảm đi một phần tư.
D. hằng số phóng xạ của chất ấy giảm đi còn một nửa.
81. Trong hạt nhân nguyên tử
210
84
Po có
A. 84 prôtôn và 210 nơtron. B. 126 prôtôn và 84 nơtron.
C. 84 prôtôn và 126 nơtron. D. 210 prôtôn và 84 nơtron.
82. Các hạt nhân đồng vị là các hạt nhân có
A. cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.
B. cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
C. cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
D. cùng só nuclôn nhưng khác số nơtron.
83. Pôlôni
210
84
Po phóng xạ theo phương trình:

26
Fe;
4
2
He là hạt nhân
A.
137
55
Cs. B.
4
2
He.C.
56
26
Fe. D.
235
92
U.
85. Ban đầu có N
0
hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% số hạt nhân
N
0
bị phân rã. Chu kỳ bán rã của chất đó là
A. 2 giờ. B. 3 giờ. C. 4 giờ. D. 8 giờ.
86. Một đồng vị phóng xạ có chu kì bn r T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiu thì số hạt nhn bị phn r
trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân cịn lại của đồng vị ấy?
A. 0,5T. B. 3T. C. 2T. D. T.
87. Trong sự phn hạch của hạt nhn
235

0
16
N
. B.
0
9
N
. C.
0
4
N
. D.
0
6
N
.
91. Chu kì bn r của pơlơni
210
84
Po
l 138 ngy v N
A
= 6,02.10
23
mol
-1
. Độ phóng xạ của 42 mg pôlôni là
A. 7. 10
12
Bq. B. 7.10

23
. B. 2,20.10
25
. C. 1,19.10
25
. D. 9,21.10
24
.
94. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
A. Trong phĩng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
B. Trong phĩng xạ β
-
, hạt nhn mẹ v hạt nhn con cĩ số khối bằng nhau, số prơtơn khc nhau.
C. Trong phĩng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.
D. Trong phĩng xạ β
+
, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.
95. Gọi τ là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần. Sau thời gian 2τ số hạt
nhn cịn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?
A. 25,25%. B. 93,75%. C. 6,25%. D. 13,5%.
96. Cho phản ứng hạt nhn:
23 1 4 20
11 1 2 10
Na H He Ne+ → +
. Lấy khối lượng các hạt nhân
23
11
Na
;
20

O
lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5
MeV/c
2
. Năng lượng liên kết của hạt nhân
16
8
O
xấp xỉ bằng
A. 14,25 MeV. B. 18,76 MeV. C. 128,17 MeV. D. 190,81 MeV.
99. Hạt α có khối lượng 4,0015u; biết số Avôgađrô là N
A
= 6,02.10
23
mol
-1
; 1u = 931MeV/c
2
. Cc nuclơn kết
hợp với nhau tạo thnh hạt α, năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1mol khí hêli là
A. 2,7.10
12
J.B. 3,5.10
12
J. C. 2,7.10
10
J. D. 3,5.10
10
J.
100. Một mẫu phĩng xạ

-3
(h
-1
). Trong thời gian bao lâu thì 75% hạt nhân ban đầu
sẽ bị phân rã ?
A. 40,1 ngày. B. 36 ngày. C. 39,2 ngày. D. 37,4 ngày.
3. Phân tích một tượng gỗ cổ (đồ cổ) người ta thấy rằng độ phóng xạ β
-
của nó bằng 0,385 lần độ phóng xạ của
một khúc gỗ mới chặt có khối lượng gấp đôi khối lượng của tượng gỗ đó. Đồng vị
14
C có chu kỳ bán rã là
5600 năm. Tuổi của tượng gỗ là :
A. 13000 năm. B. 35000 năm. C. 18000 năm. D. 15000 năm.
4. Một mảnh gỗ cổ (đồ cổ) có độ phóng xạ của
14
C là 3 phân rã/phút. Một lượng gỗ mới tương đương cho thấy
tốc độ đếm xung là 14 xung/phút. Chu kỳ bán rã của
14
C là 5568 năm. Tuổi của mảnh gỗ đó là :
15
A. 12650 năm. B. 124000 năm. C. 1240 năm. D. 12376 năm.
5. Khi phân tích một mẫu gỗ, người ta xác định được 87,5% số nguyên tử đồng vị phóng xạ C bị phân rã
thành các nguyên tử N. chu kỳ bán rã của C là 5600 năm. Tuổi của mẫu gỗ là :
A. 16600 năm. B. 16700 năm. C. 16900 năm. D. 16800 năm.
6. Thời gian Δt để số hạt nhân phóng xạ giảm đi e lần được gọi là thời gian sống trung bình của chất phóng xạ.
Hệ thức giữa Δt và hằng số phóng xạ λ là :
A. Δt = 2λ. B. Δt = λ. C. Δt = 1/λ. D. Δt = 2/λ.
7. Phản ứng phân rã của pôlôni là :
Po > α + Pb

9
năm. D. 1,5.10
9
năm.
12. Phản ứng phân rã của pôlôni là :
Po > α + Pb
Ban đầu có 0,168g pôlôni thì sau thời gian t = 2T số nguyên tử α và chì tạo thành là :
A. 36,12.10
19
nguyên tử. B. 12,04.10
19
nguyên tử.
C. 1,204.10
19
nguyên tử. D. 3,612.10
19
nguyên tử.
13. Người ta nhận về phòng thí nghiệm m(g) một chất phóng xạ A có chu kỳ bán rã là 192 giờ. Khi lấy ra sử
dụng thì khối lượng chất phóng xạ này chỉ còn bằng 1/64 khối lượng ban đầu. Thời gian kể từ khi bắt đầu nhận
chất phóng xạ về đến lúc lấy ra xử dụng là :
A. 48 ngày. B. 36 ngày. C. 32 ngày. D. 24ngày.
14. Phản ứng phân rã của pôlôni là :
Po > α + Pb
Ban đầu có 0,168g pôlôni thì sau thời gian t = 3T lượng pôlôni bị phân rã là :
A. 0,147g. B. 0,021g. C. 0,21g. D. 1,47g.
15. Phòng thí nghiệm nhận về 100g chất iốt phóng xạ I , sau 8 tuần lễ thì chỉ còn lại 0,78g. Chu kỳ bán rã
của iốt phóng xạ là :
A. 6ngày đêm. B. 7 ngày đêm. C. 8 ngày đêm. D. 5 ngày đêm.
16.
244

nguyên tử. B. 45,15.10
19
nguyên tử.
C. 0,3.10
19
nguyên tử. D. 3.10
19
nguyên tử.
18. Độ phóng xạ của đồng vị cacbon C trong một món đồ cổ bằng gỗ bằng 4/5 độ phóng xạ của đồng vị này
trong gỗ cây mới đốn có cùng khối lượng. Chu kỳ bán rã của C là 5570 năm. Tìm tuổi của món đồ cổ ấy.
A. 1793 năm. B. 1800 năm. C. 1704 năm. D. 1678 năm.
19. Số nguyên tử đồng vị của
55
Co sau mỗi giờ giảm đi 3,8%. Hằng số phóng xạ của côban là :
16
A. λ = 0,0268(h
-1
). B. λ = 0,0526(h
-1
). C. λ = 0,0452(h
-1
). D. λ = 0,0387(h
-1
).
20. Để đo chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ, người ta dùng máy đếm xung. Ban đầu trong 1 phút máy đếm
được có 250 xung nhưng 1 giờ sau đó máy chỉ còn đếm được có 92 xung trong 1 phút. Chu kỳ bán rã của chất
phóng xạ là :
A. 30 phút . B. 41 phút 37 giây. C. 45 phút 15 giây. D. 25 phút 10 giây.
Năng lượng hạt nhân
1. Hạt nhân đơteri (D hoặc H) có khối lượng 2,0136u. Năng lượng liên kết của nó là bao nhiêu ? Biết m

n
= 1,0087u ;
m
p
= 1,0073u ; 1u.c
2
= 931MeV .
A. 39,4 MeV. B. 45,6 MeV. C. 30,7 MeV. D. 36,2 MeV.
4. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ bền vững của các hạt nhân sau : F ; N ; U. Cho biết : m
F
=
55,927u ; m
N
= 13,9992u ; m
U
= 238,0002u ; m
n
= 1,0087u ; m
p
= 1,0073u.
A. N ; U ; F. B. F ; U ; N.
C. F ; N ; U. D. N ; F ; U
5. Cần năng lượng bao nhiêu để tách các hạt nhân trong 1g He thành các prôtôn và nơtrôn tự do ? Cho m
He
=
4,0015u ; m
n
= 1,0087u ; 1u.c
2
= 931MeV ; 1eV = 1,6.10

A. 23,8 MeV. B. 12,4 MeV. C. 16,5 MeV. D. 3,2 MeV.
8. Năng lượng liên kết cho một nuclon trong các hạt nhân Ne ; He và C tương ứng bằng 8,03 MeV ;
7,07 MeV và 7,68 MeV. Năng lượng cần thiết để tách một hạt nhân Ne thành hai hạt nhân He và một hạt
nhân C là :
A. 11,9 MeV. B. 10,8 MeV. C. 15,5 MeV. D. 7,2 MeV.
9. Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân U phóng xạ tia α và tạo thành đồng vị Thôri Th. Cho các
năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV, của
234
U là 7,63 MeV, của
230
Th là 7,7 MeV.
A. 13,98 MeV. B. 10,82 MeV. C. 11,51 MeV. D. 17,24 MeV.
10. Xét phản ứng hạt nhân sau :
D + T > He + n
Biết độ hụt khối khi tạo thành các hạt nhân : D ; T ; He lần lượt là Δm
D
= 0,0024u ; Δm
T
= 0,0087u ; Δm
He

= 0,305u. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng trên là :
A. 18,1 MeV. B. 15,4 MeV. C. 12,7 MeV. D. 10,5 MeV.
ĐỀ THI ĐAI HỌC + CAO ĐẲNG CÁC NĂM
Câu 1(CĐ 2007): Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m
0
, chu kì bán rã của chất này là 3,8
ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 g. Khối lượng m
0


0
1
. Biết khối lượng của các hạt nhân H
1
2
M
H
=
2,0135u ; m
He
= 3,0149u ; m
n
= 1,0087u ; 1 u = 931 MeV/c
2
. Năng lượng phản ứng trên toả ra là
A. 7,4990 MeV. B. 2,7390 MeV. C. 1,8820 MeV. D. 3,1654 MeV.
Câu 7(CĐ 2007): Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
A. tính cho một nuclôn. B. tính riêng cho hạt nhân ấy.
C. của một cặp prôtôn-prôtôn. D. của một cặp prôtôn-nơtrôn (nơtron).
Câu 8(ĐH – 2007): Giả sử sau 3 giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu) số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ còn lại
bằng 25% số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng
A. 2 giờ. B. 1,5 giờ. C. 0,5 giờ. D. 1 giờ.
Câu 9(ĐH – 2007): Phát biểu nào là sai?
A. Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
B. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (nơtron) khác nhau gọi là đồng vị.
C. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.
D. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Câu10(ĐH – 2007): Phản ứng nhiệt hạch là sự
A. kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
B. kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.

8
m/s. Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân C
12
6
thành các nuclôn riêng biệt bằng
A. 72,7 MeV. B. 89,4 MeV. C. 44,7 MeV. D. 8,94 MeV.
Câu 13(CĐ 2008): Hạt nhân Cl
17
37
có khối lượng nghỉ bằng 36,956563u. Biết khối lượng của nơtrôn (nơtron)
là1,008670u, khối lượng của prôtôn (prôton) là 1,007276u và u = 931 MeV/c
2
. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
Cl1737 bằng
A. 9,2782 MeV. B. 7,3680 MeV. C. 8,2532 MeV. D. 8,5684 MeV.
Câu 14(CĐ 2008): Trong quá trình phân rã hạt nhân U
92
238
thành hạt nhân U
92
234
, đã phóng ra một hạt α và hai hạt
A. nơtrôn (nơtron). B. êlectrôn (êlectron). C. pôzitrôn (pôzitron). D. prôtôn (prôton).
Câu15(CĐ 2008): Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng
thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng
A. 3,2 gam. B. 2,5 gam. C. 4,5 gam. D. 1,5 gam.
Câu 16(CĐ 2008): Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
B. Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

86
Rn
do phóng xạ
A. α và β
-
. B. β
-
. C. α. D. β
+
Câu 20(ÐỀ ĐẠI HỌC – 2008): Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng
xạ (hoạt độ phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất
phóng xạ ban đầu?
A. 25%. B. 75%. C. 12,5%. D. 87,5%.
Câu 21(ÐỀ ĐẠI HỌC – 2008): Phát biểu nào sao đây là sai khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ)?
A. Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
18
B. Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.
C. Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
D. Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.
Câu 22(ÐỀ ĐẠI HỌC – 2008): Hạt nhân
10
4
Be
có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn (nơtron) m
n
= 1,0087u,
khối lượng của prôtôn (prôton) m
P
= 1,0073u, 1u = 931 MeV/c
2

α
D.
2
B
m
m
α
 
 ÷
 
Câu 24(ÐỀ ĐẠI HỌC – 2008) : Hạt nhân
1
1
A
Z
X phóng xạ và biến thành một hạt nhân
2
2
A
Z
Y bền. Coi khối lượng của hạt
nhân X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ
1
1
A
Z
X có chu kì bán rã là T. Ban đầu có một
khối lượng chất
1
1

23
mol
-1
. Trong 59,50 g
238
92
U
có số nơtron xấp xỉ là
A. 2,38.10
23
. B. 2,20.10
25
. C. 1,19.10
25
. D. 9,21.10
24
.
Câu 26(Đề thi cao đẳng năm 2009): Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
A. Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
B. Trong phóng xạ β
-
, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
C. Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.
D. Trong phóng xạ β
+
, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.
Câu 27(Đề thi cao đẳng năm 2009): Gọi τ là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn
lần. Sau thời gian 2τ số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?
A. 25,25%. B. 93,75%. C. 6,25%. D. 13,5%.
Câu 28(Đề thi cao đẳng năm 2009): Cho phản ứng hạt nhân:

15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c
2
. Năng lượng liên kết của hạt nhân
16
8
O
xấp xỉ bằng
A. 14,25 MeV. B. 18,76 MeV. C. 128,17 MeV. D. 190,81 MeV.
Câu 30(ÐỀ ĐẠI HỌC – 2009): Trong sự phân hạch của hạt nhân
235
92
U
, gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau
đây là đúng?
A. Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.
B. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.
C. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
D. Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
Câu 31(ÐỀ ĐẠI HỌC – 2009): Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn
hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
A. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
B. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
C. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
D. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
Câu 32(ÐỀ ĐẠI HỌC – 2009): Cho phản ứng hạt nhân:
3 2 4
1 1 2
T D He X+ → +
. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt
nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c

. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi
chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là
A. 1,25m
0
c
2
. B. 0,36m
0
c
2
. C. 0,25m
0
c
2
. D. 0,225m
0
c
2
.
Câu 36. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là A
X
, A
Y
, A
Z
với A
X
= 2A
Y
=

Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động
năng 4
MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng
nguyên tử bằng số khối của
chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng
A. 3,125 MeV. B. 4,225 MeV. C. 1,145 MeV. D. 2,125 MeV.
Câu 39. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
A. đều có sự hấp thụ nơtron chậm. B. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
C. đều không phải là phản ứng hạt nhân. D. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Câu 40. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010 )Cho khối lượng của prôtôn; nơtron;
40
18
Ar ;
6
3
Li
lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087 u;
39,9525 u;
6,0145 u và 1 u = 931,5 MeV/c
2
. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
6
3
Li thì năng lượng liên kết
riêng của hạt nhân
40
18
Ar
A. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV. B. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
C. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV. D. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.

phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t
2
= t
1
+ 100 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn
5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
A. 50 s. B. 25 s. C. 400 s. D. 200 s.
Câu 44. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Cho phản ứng hạt nhân
3 2 4 1
1 1 2 0
17,6H H He n MeV+ → + +
. Năng lượng tỏa ra
khi tổng hợp được 1 g khí heli xấp xỉ bằng
A. 4,24.10
8
J. B. 4,24.10
5
J. C. 5,03.10
11
J. D. 4,24.10
11
J.
Câu 45. (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti (
7
3
Li
) đứng yên. Giả
sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia γ. Biết năng lượng tỏa ra của
phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là
A. 19,0 MeV. B. 15,8 MeV. C. 9,5 MeV. D. 7,9 MeV.

phóng xạ α và biến đổi thành chì Pb. Biết khối lượng các hạt nhân
Po; α; Pb lần lượt là: 209,937303 u; 4,001506 u; 205,929442 u và 1 u =
2
MeV
931,5
c
. Năng lượng tỏa ra khi một hạt
nhân pôlôni phân rã xấp xỉ bằng
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status