Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên các trường Cao đẳng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 27

B GIO D C V O T O
I H C HU
TR NG I H C S PH M
HU NH KHNH HONG
BIN PHAẽP QUAN LYẽ HOAT ĩNG
Tặ HOĩC
CUA SINH VIN CAẽC TRặèNG CAO
ểNG NGHệ
TẩNH THặèA THIN HU
TểM T T LU N V N TH C S QU N Lí GIO D C
Hu, nm 2012
B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC S PHM
HUNH KHNH HONG
BIN PHAẽP QUAN LYẽ HOAT
ĩNG Tặ HOĩC
CUA SINH VIN CAẽC TRặèNG CAO
ểNG NGHệ
TẩNH THặèA THIN HU
Chuyờn ngnh: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60 14 05
TểM TT LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc:
TS. BI VIT PH
Huế, năm 2012
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
CBQL : Cán bộ quản lý
CĐN : Cao đẳng nghề
GV : Giáo viên

chất lượng đào tạo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của
xã hội. Quá trình dạy học vẫn còn mang tính thụ động, việc đổi mới
phương pháp dạy học của giáo viên (GV) còn chậm, chủ yếu vẫn là
truyền thụ kiến thức trong chương trình, chưa chú trọng nhiều đến đổi
mới phương pháp dạy học; đặc biệt chưa phát huy được tính tích cực
của SV trong quá trình dạy học. Nhận thức của nhiều SV chưa đúng đắn
đối với việc tự học, chưa biết sắp xếp, bố trí thời gian hợp lý cho
HĐTH, phương pháp tự học chưa phù hợp, chưa có kế hoạch cụ thể cho
quá trình tự học mà chủ yếu mang tính tự phát và đối phó với kiểm tra,
thi cử. Một trong các nguyên nhân làm cho tình trạng đó kéo dài là các
trường nghề chưa chú ý làm tốt công tác quản lý HĐTH của SV.
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn
vấn đề: “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên các
trường Cao đẳng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu
khoa học.
1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về HĐTH, để đề xuất
các biện pháp quản lý HĐTH của SV nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo tại các trường CĐN trên địa bàn tỉnh TTH.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động học tập của SV trường CĐN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý HĐTH của SV các trường CĐN tỉnh TTH
4. GIẢI THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý HĐTH của SV các trường CĐN tỉnh TTH
trong thời gian qua đã được thực hiện và đem lại một số kết quả nhất
định, song chất lượng đào tạo nghề nói chung chưa đáp ứng được yêu
cầu đặt ra, công tác quản lý HĐTH của SV các trường CĐN còn nhiều

của SV các trường CĐN tỉnh TTH.
- Bổ sung nguồn tư liệu tham khảo cho các trường dạy nghề.
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý HĐTH của SV các trường CĐN
- Chương 2. Thực trạng công tác quản lý HĐTH của SV các
trường CĐN tỉnh TTH
- Chương 3. Một số biện pháp quản lý HĐTH của SV các
trường CĐN tỉnh TTH
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tự học là một vấn đề có tính truyền thống và tính phổ biến không
chỉ ở nước ta mà còn là vấn đề của toàn thế giới, song trong từng giai đoạn
lịch sử nhất định, vấn đề tự học được đề cập dưới nhiều góc độ khác nhau.
Ngay từ xưa, các nhà tiền bối lỗi lạc như Khổng Tử, Arirstot đã
quan niệm rằng: “Dạy học phải trên cơ sở phát huy tính tích cực nhận
thức của trò và đòi hỏi phải biết kết hợp học tập với suy nghĩ, biết
năng động trong học tập và đã cố gắng gợi mở để trò tự học trong
hoạt động học tập của mình”. Mặt khác, Khổng Tử còn cho rằng: coi
trọng việc tìm hiểu, tự phát hiện của học trò để phát triển tư duy và trí
tuệ của họ.
Ở nước ta, vấn đề tự học luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm.
Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương
pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các
phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học,
bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất

lý (người quản lý) đến khách thể quản lý ( người bị quản lý) trong một
tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích nhất định.
1.2.3.2. Các chức năng quản lý
Chức năng quản lý gắn liền với sự phân công và hợp tác lao
động trong quá trình lao động. Hoạt động quản lý thường diễn ra theo
một chu kì, gọi là chu kì quản lý. Quản lý có bốn chức năng chủ yếu,
cơ bản có liên quan mật thiết với nhau, các chức năng đó là: kế hoạch
hóa, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo) và kiểm tra.
Các chức năng quản lý có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác
động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất
của hoạt động quản lý.
4
1.2.4. Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.4.1. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và
hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các
khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục, thông qua các công cụ quản
lý, phương pháp quản lý và các chức năng quản lý nhằm đảm bảo cho
các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát
triển toàn diện về cả chất lượng lẫn SL.
1.2.4.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan
quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt
động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường.
1.2.5. Khái niệm quản lý hoạt động tự học
Quản lý HĐTH của SV là những tác động có mục đích, có
phương hướng rõ ràng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
nhằm nâng cao chất lượng học tập của SV. Quản lý HĐTH của SV
thực chất là quản lý phương pháp học tập, trong đó chú trọng đến
phương pháp tự học. Người quản lý phải bắt đầu từ khâu lập kế hoạch

động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập.
Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời,
học tập để khẳng định năng lực, phẩm chất và để cống hiến.
Tự học giúp SV nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
1.3.3. Các hình thức, phương pháp tự học của sinh viên Cao Đẳng Nghề
1.3.3.1. Hình thức tự học của sinh viên Cao Đẳng Nghề
HĐTH diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau:
* Tự học với sự điều khiển trực tiếp của GV.
* Tự học với sự hướng dẫn gián tiếp của GV.
* Người học tự học, tự tìm kiếm tri thức nhằm thỏa mãn nhu
cầu nâng cao hiểu biết của bản thân.
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinh viên Cao
đẳng nghề
1.3.4.1. Yếu tố chủ quan
a. Nhận thức của sinh viên Cao đẳng nghề về vấn đề tự học
b. Động cơ tự học
c. Kỹ năng tự học
d. Phương pháp tự học
e. Kế hoạch tự học
f. Thời gian tự học
g. Địa điểm tự học
1.3.4.2. Yếu tố khách quan
a. Phương pháp giảng dạy
b. Nội dung dạy học
c. Các yếu tố về điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt, các
phương tiện học tập, tài liệu tham khảo,
6
1.4. Các nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên Cao
Đẳng Nghề
1.4.1. Quản lý kế hoạch tự học của sinh viên Cao Đẳng Nghề

tự học; Hướng dẫn cách học, dạy cách tự học; Kiểm tra, khen thưởng
đúng đắn, kịp thời.
7
1.6. Trường Cao Đẳng Nghề trong hệ thống giáo dục đào tạo nghề.
1.6.1. Vị trí trường Cao Đẳng Nghề trong hệ thống giáo dục đào
tạo nghề
1.6.2. Mục tiêu của trường Cao Đẳng Nghề trong hệ thống giáo dục
đào tạo nghề
1.6.3. Nhiệm vụ trường của Cao Đẳng Nghề
* Tiểu kết
Sau khi nghiên cứu các vấn đề lý luận, chúng tôi thấy:
Tự học có vai trò quan trọng, quyết định kết quả học tập của
người học. Tự học đã được các nhà khoa học nghiên cứu ở nhiều góc
độ khác nhau.
Trong HĐTH, vấn đề quản lý trở thành thiết yếu của thành
công, bởi mọi hoạt động đòi hỏi phải có tổ chức, tiến trình. Để tạo điều
kiện cho việc tự học đạt kết quả, cần chú trọng đến việc quản lý nội
dung chương trình, phương pháp giảng dạy của GV, quản lý trang thiết
bị, cơ sở vật chất, tài liệu học tập và tham khảo cần thiết cho người
học và người dạy, đồng thời cũng cần quản lý các hoạt động đảm bảo
thời gian tự học cho họ.
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SV CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Vài nét về các trường Cao đẳng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1. Trường Cao đẳng nghề Nguyễn Tri Phương
2.1.2. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế
2.2. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên các trường Cao
đẳng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế.

thực hiện được kế hoạch tự học đề ra, vẫn còn lối học tùy tiện, vô lối,
không có kế hoạch, lộ trình tự học cụ thể mà học theo tính tự phát, vì
vậy kết quả học tập không cao, đa số những SV trong diện này chủ yếu
xếp loại Trung bình và Yếu.
* Thời gian tự học
Phần lớn SV hiểu được sự cần thiết của tự học, có sự đầu tư thời
gian để tự học, tự nghiên cứu. Kết hợp với quá trình điều tra bằng
phiếu, chúng tôi đã tiến hành trao đổi trực tiếp, phỏng vấn SV kết quả
cho thấy đa số SV đều có quỹ thời gian dành cho tự học. Tuy nhiên
cách bố trí, sắp xếp gian thời gian tự học trong ngày vẫn chưa được
phù hợp, hợp lý, khoa học vì vậy vẫn chưa phát huy tối đa được hiệu
quả của việc sử dụng thời gian tự học
2.2.3. Về hình thức, địa điểm, phương pháp và kỹ năng tự học của
sinh viên
* Hình thức tự học
Kết quả bảng thống kê 2.5 cho thấy: phần lớn SV thích tự học
một mình hơn (có 67.57% GV và 70% tự đánh giá của SV), còn lại SV
tổ chức học theo nhóm.
9
Có thể hiểu rằng học một mình hay học theo nhóm đều có
điểm tích cực và hạn chế, vì vậy nếu SV biết phối hợp sẽ tạo nên
hiệu quả cao trong quá trình tự học.
* Địa điểm tự học
Kết quả bảng thống kê 2.6 cho thấy, hầu hết ý kiến đánh giá của
GV (81.08%) và ý kiến tự đánh giá của SV (76.47%) cho rằng SV
thường tự học tại nhà. Còn lại các địa điểm như: thư viện trường, thư
viện tỉnh, trung tâm học liệu, giảng đường,… chỉ chiếm số ít (tỷ lệ
dưới 3% ý kiến đánh giá của GV và SV).
Như vậy, SV chưa thật sự khai thác hết được những thông tin tại
thư viện trường, thư viện tỉnh và trung tâm học liệu.

sau: CBQL: 16.22%; GV: 37.84%; SV: 40%.
Chất lượng tự học ở mức độ tốt được SV tự đánh giá khá khiêm
tốn 5.29% đối với SV, còn đối với CBQL và GV thì cho rằng SV các
trường CĐN trên địa bàn tỉnh TTH chỉ đạt mức độ dưới tốt.
Chất lượng tự học ở mức độ yếu được đánh giá tuy không cao
nhưng đây là một điều đáng quan tâm, vì chất lượng tự học của SV
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả học tập, điều này thể hiện qua các số liệu
đánh giá: CBQL: 5.41%; GV: 13.51%; SV:3.24%.
Nhìn chung, chất lượng tự học của SV CĐN đang ở mức độ
trung bình và trung bình khá, một trong những nguyên nhân chính là
chất lượng đầu vào của SV CĐN đang còn thấp, SV chưa thật sự thấy
rõ được tầm quan trọng của HĐTH
2.2.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tự học của
sinh viên
a. Nguyên nhân khách quan
* Những yếu tố thuận lợi
* Những khó khăn
b. Nguyên nhân chủ quan
* Những yếu tố thuận lợi
* Những khó khăn
2 3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên các trường
Cao đẳng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế
2.3.1. Kế hoạch của nhà trường đối với công tác quản lý hoạt động
tự học của sinh viên
Kết quả điều tra cho thấy, việc xây dựng kế hoạch, chương trình
tự học cho SV theo từng học kỳ, từng năm học vẫn chưa thực hiện
thường xuyên (chiếm 43.75%).
Việc quán triệt cho CBQL, GV chủ nhiệm, GV bộ môn hướng
dẫn SV lập kế hoạch tự học, tinh thần tự học, thái độ học tập cũng
được chú ý quan tâm nhưng cũng chỉ ở mức độ trung bình (50% ý kiến

tâm, có đến 62.5% ý kiến đánh giá của CBQL cho rằng nhà trường
chưa thực hiện công tác này, 25% đánh giá thỉnh thoảng và chỉ 12.5%
cho rằng thường xuyên thực hiện.
Các công tác khác như: tổ chức bộ máy quản lý để thực hiện các
chức năng và giải quyết kịp thời những công việc hàng ngày; phân cấp
quản lý cụ thể, quản lý tự học của SV từ Ban Giám Hiệu đến các
phòng chức năng, Khoa cũng được CBQL đánh giá ở mức độ thấp,
điều này phù hợp với các yếu tố khác trong công tác tổ chức HĐTH.
2.3.3. Công tác chỉ đạo, giám sát hoạt động tự học của sinh viên
Cao đẳng nghề
Kết quả đánh giá cho thấy: công tác chỉ đạo giám sát HĐTH đã
được các trường quan tâm, có 56.25% ý kiến đánh giá của CBQL cho
rằng công tác này được thực hiện thường xuyên, 37.5% đánh giá ở
mức độ thỉnh thoảng và vẫn còn 6.25% ý kiến đánh giá cho rằng GV
chưa chịu thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy.
12
Có đến 56.25% ý kiến đánh giá của CBQL cho rằng công tác
chỉ đạo Phòng đào tạo, Khoa, GV bộ môn, GV chủ nhiệm kiểm tra
giám sát chặt chẽ thời gian, thái độ, tinh thần tự học của SV này không
được thực hiện thường xuyên, 31.25% đánh giá ở mức độ thỉnh thoảng
và chỉ có 12.5% cho rằng ở mức độ thường xuyên.
Ngoài ra các công tác khác như: thực hiện kế hoạch kiểm tra tự
học của SV ở lớp; chỉ đạo phòng đào tạo, Khoa đôn đốc hướng dẫn SV
chấp hành nội quy, quy chế học tập và HĐTH được đánh giá ở mức độ
thỉnh thoảng.
2.3.4. Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của sinh viên
Qua khảo sát ta thấy: công tác tổ chức kiểm tra đánh giá HĐTH
của SV CĐN nói chung còn nhiều yếu kém. Có 62.5% ý kiến của CBQL
cho rằng việc tổ chức kiểm tra đánh giá HĐTH của SV thông qua GV bộ
môn, GV chủ nhiệm và kết quả học tập của SV chỉ ở mức độ thỉnh

thông tin vào dạy học”, chỉ đạo GV hướng dẫn cho SV cách tự học, tự
nghiên cứu. Đang từng bước giúp SV tự tìm tòi nâng cao tri thức của
bản thân, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
Đa số SV có nhận thức đúng đắn về vấn đề tự học.
GV bước đầu đã quan tâm đến việc cải tiến nội dung, phương
pháp dạy học.
Các hoạt động quản lý đẩy mạnh công tác dạy học nói chung và
HĐTH nói riêng đã được triển khai.
Công tác kiểm tra đánh giá HĐTH tuy còn khiêm tốn nhưng
đang dần triển khai sâu rộng trong toàn trường.
2.4.2. Những mặt yếu kém và nguyên nhân
Một bộ phận SV chưa có động cơ tự học rõ ràng, học còn mang
tính hình thức, đối phó, chưa thật sự tích cực tham gia học tập. Nguyên
nhân sâu xa là do chất lượng đầu vào của các trường CĐN trên địa bàn
tỉnh TTH còn thấp, chỉ xét tuyển đầu vào, phần lớn SV vào học có năng
lực yếu kém, mục đích vào học không rõ ràng.
Việc đổi mới phương pháp giảng dạy của GV chưa thật sự đồng
bộ, trình độ đội ngũ GV còn có sự chênh lệch nhất định. Nguyên nhân
chủ yếu là do một số GV lớn tuổi, họ tự bằng lòng với phương pháp giảng
dạy truyền thống, ngại đổi mới phương pháp, còn GV trẻ thì năng động,
nhiệt tình nhưng lại thiếu kinh nghiệm giảng dạy.
Chưa thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo để thảo luận,
rút kinh nghiệm về vấn đề tự học và quản lý HĐTH.
Nhà trường đã có nhiều cố gắng trong việc trang bị các phương
tiện, kỹ thuật dạy học phục vụ cho việc dạy - học và HĐTH của SV,
song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dạy và người học.
Công tác quản lý thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận
chức năng, thiếu chặt chẽ, chưa thường xuyên.
Nhà trường tuy đã có văn bản hướng dẫn về việc tự học và quản
lý HĐTH, song chỉ mang tính chủ trương, hình thức, chưa có sự triển

SV các trường CĐN tỉnh TTH cũng bước đầu đạt được những kết quả
khả quan như: nâng cao được nhận thức cho GV và CBQL; tập trung
chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học, kết hợp phương pháp
giảng dạy truyền thống và tiếp cận các phương pháp dạy học hiện đại,
hướng đến việc phát huy tính tích cực, khả năng tự học, tự nghiên cứu
của SV; công tác kiểm tra đánh giá cũng được chú trọng. Vì vậy cũng
góp phần nâng cao chất lượng tự học của SV và chất lượng đào tạo của
các trường CĐN.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế nhất định, công
tác quản lý gặp phải nhiều khó khăn và bất cập, do đó các trường CĐN
cần phải quan tâm, chú trọng giáo dục SV nâng cao hơn nữa ý thức
học tập, xác định mục đích học tập, và đặc biệt là động cơ học tập để
15
từ đó có phương pháp tự học tốt, rèn luyện các kỹ năng tự học, tổ chức
tốt các HĐTH. Cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, các điều kiện
phục vụ tự học của SV và đặc biệt tăng cường công tác kiểm tra, đánh
giá hoạt động tự học của SV.
Để góp phần cùng các trường CĐN trong việc tạo lập các biện
pháp tăng cường quản lý HĐTH của SV, trong quá trình nghiên cứu đề
tài, tác giả xin đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTH của SV các
trường CĐN tỉnh TTH tại chương 3 của Luận văn.
Chương 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH
VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
3.1. Phương hướng phát triển về giáo dục nghề nghiệp tỉnh Thừa
Thiên Huế
3.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.2.1. Đảm bảo tính mục tiêu.
3.2.2. Đảm bảo toàn diện và hệ thống.
3.2.3. Đảm bảo thực tiễn.

Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về tuyên truyền giáo
dục đổi mới phương pháp giảng dạy cho GV, về tự học cho SV, về yêu
cầu cấp thiết của đổi mới giáo dục, về sự phát triển của khoa học, công
nghệ thông tin, về những thách thức của thế giới và xu thế toàn cầu hóa.
Phối hợp với các tổ chức trong nhà trường tổ chức phong trào
thi đua tự học tập, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ.
Công tác nâng cao nhận thức cho SV, GV và CBQL là việc
làm cần thiết, vì vậy không nên chỉ tổ chức một lần mà phải tổ chức
thường xuyên, liên tục và có tính hệ thống trong suốt cả năm học để
đạt được kết quả tốt.
3.4.2. Biện pháp 2: Tăng cường chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tự học
của sinh viên
3.4.2.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
3.4.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
a. Xây dựng kế hoạch, chương trình tự học cho sinh viên theo từng
học kỳ, năm học
b. Quán triệt cho cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên
bộ môn hướng dẫn SV lập kế hoạch tự học, nâng cao tinh thần tự học,
thái độ học tập
c. Phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong
việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên
d. Giải quyết kịp thời các yêu cầu chính đáng của SV
e. Kiểm tra, giám sát định kỳ việc thực hiện kế hoạch hoạt động tự
học đối với SV, báo cáo định kỳ tình hình, kết quả học tập của sinh viên
cho cơ quan cấp trên
3.4.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy
3.4.3.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
3.4.3.2.Nội dung và cách thức thực hiện
* Đối với nhà trường

trình bày bảng, lời lẽ, văn phong, cú pháp cho đến cách giảng dạy của
mình.
3.4.4. Biện pháp 4: Quản lý bồi dưỡng, rèn luyện hệ thống kỹ năng
và phương pháp tự học cho sinh viên
3.4.4.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
3.4.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
* Bồi dưỡng, rèn luyện hệ thống kỹ năng tự học
♦ Kỹ năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học.
♦ Kỹ năng đọc sách và nghiên cứu tài liệu.
18
♦ Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin.
♦ Kỹ năng hệ thống hóa kiến thức đã học.
♦ Kỹ năng thực hành.
♦ Kỹ năng thảo luận nhóm, tổ.
♦ Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá.
* Quản lý phương pháp tự học của sinh viên
3.4.5. Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, các điều
kiện phục vụ hoạt động tự học của sinh viên
3.4.5.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
3.4.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Xây dựng kế hoạch mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đầy
đủ, đồng bộ, có chất lượng.
Tăng cường đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại, cập nhật với sự
phát triển của thời đại.
Định kỳ phải bổ sung SL sách trong thư viện đảm bảo cho việc
cập nhật lượng kiến thức của thời đại nhằm phục vụ cho HĐTH của
SV được tốt hơn.
Xây dựng thêm sân chơi, bãi tập, đầu tư mua sắm thêm các
dụng cụ hỗ trợ luyện tập sức khỏe như xà đơn, xà kép, sân cầu lông,
bóng bàn,…nhằm phục vụ cho SV luyện tập sức khỏe, vui chơi, giải

thể tổ chức bằng hình thức viết tiểu luận, điều này đòi hỏi SV phải
tìm tòi, nghiên cứu tài liệu; đối với thi kết thúc môn học cần tăng
cường hình thức thi trắc nghiệm, vấn đáp, những hình thức này kích
thích được sự sáng tạo của SV.
Tăng cường công tác tổ chức ra đề thi. Cần chú trọng công tác
ra đề thi, nội dung đề thi đảm bảo tính chính xác, nằm trong chương
trình học, nội dung đề thi phải hướng đến việc phát huy tính sáng tạo
của SV, tránh hình thức thầy dạy, thầy ôn tập, thầy ra đề và thầy chấm
thi. Hiệu trưởng cần chỉ đạo biên soạn ngân hàng đề thi hoặc cử nhiều
GV ra đề thi, sau đó bốc thăm đề thi.
Tổ chức coi thi nghiêm túc, tuân thủ các quy định về việc tổ
chức một kỳ thi như: phòng thi, hội đồng thi, giám thị coi thi và giám
sát phòng thi
Chỉ đạo việc chấm thi một cách công bằng, khách quan theo
đúng quy chế hiện hành, đánh giá đúng chất lượng của bài thi, qua đó
có cơ sở đánh giá, điều chỉnh quá trình tự học của SV
* Đối với giáo viên
GV cùng với việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới
nội dung, chương trình, thì công tác kiểm tra đánh giá SV cũng là một
yêu cầu cấp thiết cần phải thực hiện.
GV giảng dạy phải thường xuyên kiểm tra đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ tự học của SV, điều này sẽ giúp cho SV phát huy
tính tích cực, tự lực học tập. Trong quá trình học tập, ngoài việc truyền
đạt nội dung học tập, GV cần phải giao nhiệm vụ tự học cho SV, cần chỉ
rõ và có hướng dẫn SV tự học phần nào, mục nào, chương nào, nên
tham khảo tài liệu nào để giải quyết vấn đề học tập. Việc kiểm tra đánh
20
giá quá trình tự học của SV có thể thực hiện bằng nhiều cách như: GV
giao đề tài, yêu cầu mỗi SV viết tiểu luận về đề tài đó; giao bài tập theo
nhóm, yêu cầu viết báo cáo sau khi thực hiện; giao một số bài tập cho

Để khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
đề xuất, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ý kiến bằng phiếu hỏi kết
hợp với trao đổi phỏng vấn 37 GV và 16 CBQL của các trường
CĐN trên địa bàn tỉnh TTH. Kết quả khảo sát cho thấy các biện
pháp đề xuất có tính cấp thiết và khả thi cao, cụ thể:
- Mức độ cấp thiết của các biện pháp có tỷ lệ từ 75.48% đến
100% ý kiến đánh giá của CBQL, GV.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status