Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên
trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định Trần Thị Tuyết Hồng
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Hà Nhật Thăng
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động tự học (QLHĐTH).
Giới thiệu những vấn đề về quản lý và QLHĐTH (vai trò của QLHĐTH đối với sinh viên
các trường đại học, những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLHĐTH). Khái quát về
trường Đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định: quá trình hình thành và phát triển; nhiệm vụ
đào tạo của trường. Tìm hiểu về thực trạng hoạt động tự học của sinh viên và thực trạng
quản lý của nhà trường và hoạt động tự học của sinh viên: nêu lên những khó khăn và
thuận lợi về QLHĐTH của sinh viên trường Đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định. Kiến
nghị một số biện pháp như: tuyên truyền giáo dục ý thức trách nhiệm, động cơ học tập;
xây dựng bộ máy quản lý; xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp trong đó có tự
học; chỉ đạo đổi mới phương pháp tổ chức dạy học của giảng viên trên lớp; chỉ đạo thay
đổi nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá thể hiện kết quả tự học của sinh viên; bổ sung
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học của sinh viên; lấy tiêu chí nâng cao kết quả tự học
của sinh viên làm tiêu chuẩn đánh giá đổi mới phương pháp dạy học của giảng
viên…nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học sư phạm
kỹ thuật Nam Định.
Keywords: Giáo dục đại học; Quản lý giáo dục; Tự học; Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam
1.3. Thực tế việc bồi dưỡng năng lực tự học chưa được các trường đại học quan tâm thoả
đáng trong đó có trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Nam Định
Về thực tế, chất lượng học tập của sinh viên trường ĐHSPKT Nam Định còn thấp, chúng
tôi nhận thấy sinh viên còn rất lúng túng trong tự học, nhất là những môn mới chưa được tiếp
xúc ở trường phổ thông. Đó là những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học tập của SV còn
thấp. Chính vì vậy, để tìm ra biện pháp tổ chức, quản lý hoạt động tự học của SV trường
ĐHSPKT Nam Định là cần thiết đối với nhà trường trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi xác
định đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường ĐHSPKT Nam Định” làm
luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự học, tự bồi
dưỡng của sinh viên trường ĐHSPKT Nam Định.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự học của sinh viên trường ĐHSPKT Nam Định.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường ĐHSPKT Nam Định.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Điều tra khảo sát đánh giá thực trạng hoạt đông tự học và các biện pháp quản lý hoạt
động tự học ở trường ĐHSPKT Nam Định
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của SV
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động tự học của SV trường ĐHSPKT Nam Định còn một số hạn chế do nhiều
nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. Nếu áp dụng các biện pháp quản lý hợp lý
tác động vào các khâu, các yếu tố của hoạt động tự học của sinh viên thì chất lượng hiệu quả học
tập của sinh viên sẽ được nâng cao. 6. Phạm vi nghiên cứu
mọi nơi mà còn phải phụ thuộc vào trình độ tổ chức và thực hiện của mỗi giáo viên, năng lực
tự học, tự nghiên cứu, tính tự nguyện học hỏi của mỗi cá nhân người học.
1.1.2. Nghiên cứu của các tác giả về quản lý tự học
Vấn đề nghiên cứu tự học và hoạt động tự học đã được đặt nền tảng vững chắc về quan
điểm chỉ đạo trong thời kỳ chuyển mình của giáo dục đào tạo nhằm thích ứng với giai đoạn công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước khi bước vào thế kỷ XXI. Từ đó vấn đề tự học đã được các
nhà sư phạm hàng đầu trong nước nghiên cứu thực nghiệm.
Nhưng về phương diện quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Nam Định chưa có đề tài nào đề cập tới. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản
lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định”.
1.2. Những vấn đề lý luận về tự học
1.2.1. Khái niệm về tự học
Tự học là một quá trình hoạt động nhận thức của mỗi người, là một trong những nhân tố
quyết định hiệu quả chất lượng chiếm lĩnh tri thức của loài người để phát triển nhân cách. Tự học đòi hỏi một sự nỗ lực, tự giác, kiên trì sáng tạo về phương pháp hình thức phù hợp với điều kiện,
khả năng và mục tiêu đặt ra. Tự học không chỉ là lĩnh hội tri thức khoa học mà còn bao gồm kinh
nghiệm sống, lao động và học tập, chiếm lĩnh những giá trị văn hoá xã hội của nhân loại và dân
tộc trong quá khứ lịch sử và hiện tại.
1.2.2. Các hình thức tự học
- Hình thức 1: Cá nhân tự mày mò theo sở thích và hứng thú độc lập không có sách và sự
hướng dẫn của giáo viên.
- Hình thức 2: Tự học có sách nhưng không có giáo viên bên cạnh.
- Hình thức 3: Tự học có sách, có sự điều khiển trực tiếp của thầy những phương tiện kỹ
thuật trên lớp với một số tiết trong ngày sau đó người học về nhà tự học dưới sự hướng dẫn gián
tiếp của giáo viên.
Mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác quản
lý hoạt động tự học của sinh viên trong và ngoài giờ lên lớp dưới sự hướng dẫn của giảng viên
trong quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo 1.3.2. Quản lý giáo dục
Chủ thể quản lý: Hệ thống, bộ máy quản lý giáo dục các cấp.
Khách thể quản lý: Là hệ thống giáo dục quốc dân hay sự nghiệp giáo dục của địa
phương.
Như vậy, sự tác động từ chủ thể quản lý đến khách thể quản lý có thể từ người quản lý
đơn vị cơ sở giáo dục đến các đối tượng quản lý là người dạy, người học, cơ sở vật chất thiết bị,
hoặc từ tác động giữa các cấp quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương.
1.3.3. Quản lý nhà trường.
Quản lý nhà trường là một bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo dục tổng thể, trong đó
quản lý qúa trình dạy học là một trong những hoạt động chủ yếu nhất trong toàn bộ hệ thống
quản lý của nhà trường.
1.3.4. Quản lý hoạt động tự học
* Quản lý kế hoạch tự học
* Quản lý nội dung tự học
* Quản lý các phương pháp tự học
* Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học:
* Sự phát triển nhân cách của sinh viên là quá trình biện chứng của sự nẩy sinh và giải
quyết mâu thuẫn, là quá trình chuyển từ các yêu cầu bên ngoài thành yêu cầu của bản thân SV
và là quá trình tự vận động và hoạt động tích cực của chính bản thân người SV. Các mâu thuẫn
chính là:
* Sự phát triển nhân cách được diễn ra theo các hướng cơ bản sau:
Tóm lại: Lứa tuổi SV là giai đoạn đã phát triển các yếu tố về sinh lý, tâm lý, xã hội. Họ là người
trưởng thành về cả thể chất nhận thức và tâm lý. Ở độ tuổi này SV đã phát triển tính tự ý thức,
tự giác, tích cực, tính tự lập, tự quản cao nhằm thực hiện những dự định của bản thân. Dưới sự
hướng dẫn điều khiển, điều chỉnh, SV có thể chủ động tích cực và tự giác tự học, tự nghiên cứu
đạt kết quả.
1.5.2. Mục tiêu, nội dung Giáo dục Đào tạo bậc đại học
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao được coi là một trong những khâu đột phá của
chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong thế kỷ này. Thế giới đang tiến tới nền kinh tế tri thức
và xã hội thông tin. Toàn cầu hoá, hội nhập khu vực và thế giới là xu thế khách quan nhất là
trong lĩnh vực giáo dục đại học.
Quá trình học tập của SV trong nhà trường đòi hỏi phải tự mình chiếm lĩnh hệ thổng tri
thức, kỹ năng, phải nắm vững những cơ sở của nghiệp vụ nghề nghiệp trong tương lai và có khả
năng vươn lên để thích hợp với yêu cầu đòi hỏi của thực tế khách quan xã hội và cách mạng
khoa học công nghệ đặt ra.Vì vậy, bản chất của việc tự học nói chung, học tập ở đại học nói
riêng SV phải lấy việc tự học, tự đào tạo làm cơ bản của việc học.
Từ thực hiện quá trình dạy học, nhất là quá trình dạy học ở đại học, tự nghiên cứu, tự
học của SV vẫn chiếm vị trí đáng kể và có ý nghĩa quyết định, vì sự tổ chức, điều khiển của
giảng viên có vững vàng đến mấy nhưng SV không chịu khó học tập, không tự nghiên cứu,
không có phương pháp học tập tốt thì chất lượng học tập và chất lượng đào tạo khó đạt kết quả
cao cho dù giảng viên có mang hết nhiệt huyết của mình khi giảng dạy. Giảng viên không thể
dạy tất cả những điều cần thiết đối với người học. Chỉ có tự học mới học được những gì cần
học vì bản thân họ biết rất rõ vốn hiểu biết của chính mình và cần thiết những cái gì.
Kết luận chƣơng 1
Nghiên cứu những tư tưởng về hoạt động tự học trong lịch sử giáo dục và nhà trường đã
khẳng định vấn đề này được quan tâm từ rất lâu và được nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau.
Đại học và cao đẳng sư phạm kỹ thuật.
Đại học và cao đẳng kỹ thuật.
Cao đẳng nghề và trung cấp nghề.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ giao.
2.2. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên
2.2.1. Nhận thức của sinh viên về hoạt động tự học
2.2.1.1. Nhận thức của sinh viên về hoạt động tự học
Để tìm hiểu thực trạng nhận thức về hoạt động tự học của SV tại trường ĐHSPKT, chúng
tôi dùng phiếu trưng cầu ý kiến 152 SV 2 nghành Đ-ĐT và CNTT theo mẫu phiếu điều tra số1
(câu 2). Kết quả điều tra biểu hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Nhận thức của SV trường ĐHSPKT Nam Định về hoạt động tự học
TT
Các biểu hiện
Mức độ nhận thức %
Mức độ thực hiện %
Rất
q.trọng
q. trọng
Không
q trọng
T
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không sử
dụng
1
Phát hiện và lựa chọn vấn đề
tự học.
60,5
Tóm tắt thông tin theo từng
vấn đề
46,1
53,9
0
46,1
39,4
14,5
6
Nghe và ghi chép những vấn
đề GV giảng trên lớp
67,1
32,9
0
92,1
7,9
0 7
Thực hiện kế hoạch tự học
đã lập
32,9
60,5
6,6
32,9
67,1
0
8
Hệ thống hóa kiến thức đã
0
29,5
60,5
10
12
Phối hợp nhiều phương pháp
tự học
39,5
53,9
6,6
25
53,9
21,1
13
Bổ sung thông tin sau khi
đọc tài liệu
39,5
60,5
0
14,5
78,9
6,6
14
Vận dụng lý thuyết đã học
vào giải các bài tập thực
hành
35,8
64,2
0
47,4
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Đ- ĐT
CNTT
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Rất quan trọng
54
71,1
66
86,8
59
77,6
61
80,3
120
78,9
Quan trọng
22
28,9
10
13,2
độ
Các
biểu hiện
Khoá học
Ngành học
Kết quả chung
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Đ- ĐT
CNTT
TB
XThứ
bậc
TB
X
Thứ
bậc
TB
X
Thứ bậc
TB
X
2,41
5
2,57
2
2,41
5
2,42
2
2,45
2
4
2,42
4
2,49
5
2,42
4
2,25
11
2,40
5
5
2,25
11
2,23
12
2,25
11
2,28
9
9
2,37
4
2,33
7 9
1,67
15
2,05
14
1,67
15
1,96
15
1,84
15
10
1,96
14
2,09
13
1,96
14
2.04
14
2,01
14
11
2,24
12
14
1,66
16
1,94
16
1,66
16
1,94
16
1,80
16
15
2,28
10
2,34
9
2,28
10
2,33
6
2,31
9
16
2,53
2
1,96
15
2,56
Kết quả chung
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Đ- ĐT
CNTT
TB
XThứ
bậc
TB
X
Thứ
bậc
TB
X
Thứ
bậc
TB
X
Thứ
bậc
TB
X
5
2,43
2
2,46
2
4
2,42
5
2,49
5
2,43
4
2,24
11
2,40
5
5
2,26
11
2,22
12
2,25
11
2,28
9
2,25
11
6
2,69
1
9
1,67
15
2,05
14
1,67
15
1,96
15
1,84
15
10
1,96
14
2,09
13
1,96
14
2.04
14
2,01
14
11
2,34
7
2,35
8
2.34
7
2,09
1,97
15
2,57
2
2,29
8
2,33
8
15
2,29
9
2,34
9
2,28
10
2,33
6
2,31
9
16
1,65
16
1,95
16
1,63
16
1,93
16
1,80
Ngành học
Kết quả chung
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Đ- ĐT
CNTT
TB
XThứ
bậc
TB
X
Thứ
bậc
TB
X
Thứ
bậc
TB
X
Thứ
bậc
TB
X
2,55
3
2,42
5
2,36
6
4
2,14
7
2,17
8
2,05
13
1,65
13
2,00
11
5
2,15
6
2,16
9
2,15
9
2,08
8
2,14
8
6
1,93
4 9
2,47
2
2,52
5
2,56
2
2,41
6
2,49
3
10
2,08
10
2,00
11
2,09
11
2.00
11
2,05
10
11
2,13
8
2,29
7
4
2,50
6
2,46
5
2,54
2
2,49
2
Nguyên nhân chính là do các em chưa biết cách thức tự học như thế nào để đạt hiệu
quả cao. Qua thực trạng ở bảng 6 (câu 5 phiếu điều tra số1), chúng tôi thấy rằng cần giúp các
em hình thành và rèn luyện các kỹ năng tự học, nhất là kỹ năng vận dụng vào thực tế và kiểm
tra đánh giá hiệu quả chất lượng . Chính vì vậy, các kỹ năng tự học của SV không những phải
được rèn trên lớp mà còn phải được rèn luyện sau giờ lên lớp.
Bảng 2. 6. Kỹ năng tự học của SV
Mức
độ
Các
biểu hiện
Khoá học
Ngành học
Kết quả chung
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Đ- ĐT
CNTT
TB
X
2,46
2
2,41
3
2
2,46
2
2,50
4
2,46
2
2,54
1
2,49
2
3
2,41
4
2,57
2
2,41
4
1,65
10
2,26
7
4
2,42
3
2,49
2,35
5
2,41
7
2,35
5
2,29
5
2,35
5
8
2,29
7
2,42
6
2,29
7
2,37
3
2,34
6
9
1,67
10
2,05
10
1,67
10
1,96
9
Bình
thƣờng
Không
quan
trọng
X
Thứ
bậc 1
Quản lý mục tiêu đào tạo
45
5
0
145
2,90
1
2
Quản lý nội dung chương trình môn học
43
7
0
143
2,86
3
3
12
7
Giáo dục tinh thần động cơ thái độ học
tập cho SV
44
6
0
144
2,88
2
8
Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá
36
14
0
136
2,72
7
9
Tổ chức các hoạt động học tập ngoại khoá
24
26
0
124
2,48
11
1
0
Quản lý và sử dụng tốt thư viện - trang bị
đầy đủ sách cho người học
10
26
14
96
1,92
13
Biểu đồ nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về vai trò các biện pháp quản lý hoạt
động tự học
Các biện pháp
2.3.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý
2.3.3. Các biện pháp quản lý đã thực hiện
Bảng 2.9. Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động tự học.
TT
Các biện pháp
Mức độ thực hiện
Kết quả chung
Thƣờng
xuyên
thỉnh
2
2.5
3
3.5
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
2,9
2,86
Mức độ 3
T chc biờn son giỏo trỡnh bi
ging theo tinh thn phỏt huy tớnh
tớch cc hc tp ca SV
37
9
4
133
2,66
9
4
Ch o i mi PPDH ca giỏo viờn
43
6
1
142
2,84
4
5
Xõy dng k hoch n np t
0
136
2,72
7
9
T chc cỏc hot ng hc tp
ngoi khoỏ
24
26
0
124
2,48
11
10
Qun lý v s dng tt th vin -
trang b y sỏch cho ngi hc
37
13
0
137
2,74
6
11
Qun lý v s dng c s vt
cht phc v cho hot ng dy
v hc
35
25
0
135
ch-a tự lực thực hiện các kỹ năng tự học, cho nên việc tự học của các em rất vất vả mà chất l-ợng
không cao. Kỹ năng khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức đã học còn có nhiều em ch-a thực hiện
đ-ợc. Cho nên, kết quả học tập của các em sẽ còn hạn chế nhiều. Như vậy, SV đã nhận thức được tác dụng của tự học, đã ý thức được nhưng do chưa biết
sử dụng các biện pháp tự học, chưa xác định được mục đích, động cơ học tập như thế nào để đạt
kết quả cao. Đây chính là mâu thuẫn giữa ý thức và khả năng của các em. Dẫn đến nhiều em cố
gắng mà kết quả học tập không cao. Do đó cần có các biện pháp quản lý hoạt động tự học của
sinh viên.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH
3.1. Nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trƣờng Đại
Học Sƣ phạm Kỹ Thuật Nam Định
3.1.1. Các biện pháp phải đồng bộ, tác động vào các yếu tố của hoạt động tự học và quản lý
Mặc dù đã có nhiều nghị quyết của Đảng đề cập đến vấn đề “nâng cao chất lượng dạy và
học, phát triển mạnh phong trào tự học- tự đào tạo” tuy nhiên trên thực tế vấn đề đổi mới phương
pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học cũng như phát triển phong trào tự học trong các
nhà trường còn nhiều hạn chế. Nghị quyết hội nghị lần thứ VI BCH Trung ương Đảng khoá IX
đã chỉ rõ: “Hoạt động học tập ở các nhà trường chủ yếu vẫn hướng vào mục đích khoa cử, chưa
làm cho người dạy, người học, người quản lý coi trọng thực hiện mục đích học tập đúng đắn.
Phương pháp giáo dục còn nặng nề áp đặt thường khuyến khích tiếp thu một cách máy móc,
chưa khuyến khích sự năng động sáng tạo của người học, chưa coi trọng bồi dưỡng cho HSSV
năng lực tư duy độc lập và năng lực thực hành”[10].
3.1.2. Phải phát huy được ý thức tự giác tính tích cực của thầy và trò đặc biệt của sinh viên
Lý luận dạy học đã chỉ ra rằng: Trong quá trình dạy học người học là chủ thể của quá trình
nhận thức do vậy phải tích cực, chủ động tự mình tìm ra tri thức bằng hành động của chính mình.
Thầy cô chỉ là người hướng dẫn, tổ chức cho trò tìm ra tri thức chứ thầy cô không thể học hộ trò
vì vậy hoạt động tự học của sinh viên đã trở thành một khâu quan trọng không thể thiếu được
Các biện pháp quản lý hoạt động tự học xây dựng trong đề tài tiếp tục thực hiện các biện
pháp quản lý có hiệu quả tốt đối với hoạt động tự học.Điều chỉnh các biện pháp để thực hiện mà
kém hiệu quả. Bổ sung một số biện pháp mới theo hướng khắc phục những biện pháp đã được
thực hiện nhưng không có hiệu quả hoặc chưa được thực hiện.
3.1.6 Đảm bảo tính thực tiễn
Những biện pháp đó phải phù hợp với tình trạng, phù hợp với các điều kiện thực tiễn góp phần
thực hiện những nhiệm vụ, mục tiêu của sự nghiệp GD & ĐT của Đảng ta nói chung và nhà trường
nói riêng. Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính khả thi trong quá trình áp dụng, tránh các biện
pháp đưa ra chỉ là lý thuyết suông không đưa vào áp dụng vượt quá các điều kiện mà thực tế không
thể đáp ứng được. Vì vậy các biện pháp đề xuất nhằm hướng tới quản lý hoạt động tự học của sinh
viên trong nhà trường.
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên
3.2.1. Tuyên truyền giáo dục ý thức trách nhiệm, động cơ học tập
3.2.1.1. Mục đích ý nghĩa
Hoạt động cá nhân chỉ đạt hiệu quả cao khi họ tự giác phát huy hết khả năng, năng lực bản
thân của họ.Trong quá trình tự học SV phải tự giác, tích cực chủ động thì mới đạt kết quả cao,
còn nếu học bắt buộc vì gia đình hay thầy cô thì kết quả không thể nào cao được. Vì vậy, để học
tập tốt SV phải có nhận thức đúng đắn về tự học. Để nâng cao nhận thức, động cơ, thái độ học
tập cho SV, nhà trường cần tổ chức tốt các nội dung dưới đây:
3.2.1.2. Nội dung và biện pháp thực hiện
a. Tổ chức tốt việc giáo dục nhận thức cho sinh viên
* Điều kiện thực hiện:
- Phải phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia tạo nên
môi trường thuận lợi để SV tu dưỡng rèn luyện.
- Phải huy động được đông đảo sinh viên cùng tham gia.
- Có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống.
b. Biểu dương thành tích xây dựng gương điển hình. * Biểu dương thành tích:
3.2.4.1. Mục đích ý nghĩa
Đổi mới phương pháp dạy học trong quá trình DH là nhằm tích cực hoá hoạt động học tập,
phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học. Theo
quan điểm dạy học tích cực- lấy người học làm trung tâm: người học là chủ thể tích cực chủ
động tự tìm ra tri thức bằng hành động của chính mình. Như vậy, nhiệm vụ của người dạy là phải
nhanh chóng đổi mới phương pháp dạy học để giúp SV chuyển từ hình thức học thụ động sang
tự học chủ động tiến tới học tập suốt đời đáp ứng những nhu cầu của thời đại.
3.2.4.2. Nội dung
* Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học thích hợp:
* Cải tiến việc soạn bài giảng:
* Thay đổi phương pháp truyền đạt kiến thức: * Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa GV và SV trong qúa trình lên lớp:
* Giảng viên hướng dẫn SV làm bài tập ở nhà:
* Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc cải tiến phương pháp dạy học
*Tổ chức thi đua khen thưởng:
*Tăng cường các biện pháp quản lý hành chính:
3.2.4.3. Các yêu cầu cần đạt
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của SV là việc làm rất
khó khăn phức tạp và phải diễn ra trong thời gian lâu dài, liên tục, nó cần có sự quan tâm phối
hợp của tất cả các bộ phận trong nhà trường.
3.2.5. Chỉ đạo thay đổi nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá thể hiện kết quả tự học của sinh
viên
3.2.5.1. Chỉ đạo thay đổi nội dung
a. Mục đích ý nghĩa
Nội dung chương trình là yếu tố quan trọng của quá trình đào tạo, là hàm lượng kiến thức
khoa học cần thiết trang bị cho SV trong quá trình học tập. Nội dung dạy học phải đảm bảo tính
hiện đại, tính phát triển, tính cơ bản và tính chuyên sâu.
b. Nội dung
- Đối với môn học đã có giáo trình của Bộ cần cải tiến theo hướng giảm tải nội dung, lược
bỏ những nội dung chưa thực sự cần thiết chuyển thành tài liệu tham khảo.
- Biên soạn lại giáo trình tài liệu theo hướng cập nhật thông tin mới, tăng thời gian thực
hành, thực tập.
3.2.5.2. Hình thức kiểm tra đánh giá
a. Mục đích công tác kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá giúp GV thu được những tín hiệu ngược ngoài. Do đó GV có thể phát
hiện thực trạng và kết qủa học tập của SV, làm cơ sở thực tế để GV điều chỉnh và hoàn thiện
hoạt động dạy cũng như hoạt động học tập của SV, giúp SV tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt
động học tập của mình. Tín hiệu ngược ngoài giúp nhà trường công khai kết quả dạy học của nhà
trường trước nhà nước, gia đình, xã hội.
- Kiểm tra, đánh giá giúp cho SV có cơ hội để củng cố kiến thức và phát triển trí tuệ năng
lực tư duy sáng tạo thông qua quá trình chuẩn bị kiểm tra, dự kiểm tra
- Kiểm tra đánh giá có ý nghĩa giáo dục lớn, giúp SV hình thành động cơ, thái độ học tập
nghiêm túc, khắc phục tính ỷ lại, chủ quan nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, bồi
dưỡng ý chí vươn lên, ý thức kỷ luật tự giác. Hình thành cho SV nhu cầu và thói quen tự kiểm
tra, tự đánh giá.
- Như vậy thông qua kiểm tra, đánh giá có tác dụng phát hiện và điều chỉnh thực trạng hoạt
động dạy, củng cố và phát triển trí tuệ cho SV cũng như giáo dục nhiều phẩm chất nhân cách cho
SV
b. Nội dung và biện pháp thực hiện
- Phát động cán bộ, GV và SV toàn trường thực hiện các kỳ thi nghiêm túc, sử dụng nhiều
đề thi chẵn, lẻ trong các kỳ thi, cần đổi mới hình thức và nội dung ra đề theo kiểu câu hỏi tình
huống có vấn đề nhằm tăng cường tư duy độc lập sáng tạo cho SV. Sớm chấm dứt tình trạng ra
đề thi theo kiểu học thuộc lòng, ghi nhớ tái hiện máy móc dễ sinh ra quay cóp, gian lận trong thi
cử. Xử lý nghiêm khắc tình trạng SV chạy điểm, xin điểm.
* Đổi mới công tác ra đề thi:
- Bám sát nội dung chương trình và phù hợp với mục tiêu đào tạo.
- Phù hợp với trình độ nhận thức cuả SV. Đề thi phải có độ khó, trung bình, có độ phân
biệt, độ tin cậy và độ giá trị cao.
biệt là các thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác ĐT nhằm trang bị đầy đủ cho các phòng học.
3.2.6.3. Cách thực hiện biện pháp
+ Củng cố và nâng cấp phòng thực hành chuyên môn. Sử dụng có hiệu quả để tạo điều
kiện cho SV có thể thực tập, thực hành ngay tại trường.
+ Tổ chức cho cán bộ GV tham quan học hỏi kinh nghiệm sử dụng thiết bị dạy học ở một
số trường Đại học có chất lượng cao.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Tổ chức xây dựng kế hoạch sử dụng trang thiết bị theo từng tháng, quý, năm nhằm tận
dụng có hiệu quả cao nhất các trang thiết bị hiện có. Xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực
nhằm tăng cường cơ sở vật chất trong giai đoạn từ 3 đến 5 năm tới để đảm bảo cho khả năng
phát triển của trường.
- Có chính sách khuyến khích, động viên mọi cán bộ, GV tham gia nghiên cứu, cải tiến,
chế tạo các trang thiết bị, mô hình học cụ phục vụ cho việc giảng dạy của GV và học tập của SV 3.2.7. Lấy tiêu chí nâng cao kết quả tự học của sinh viên làm tiêu chuẩn đánh giá đổi mới dạy
học của giảng viên
3.2.7.1. Mục đích ý nghĩa
Kết quả tự học của SV đó là kỹ năng tự học là yếu tố nền tảng tạo nên sự thành công đó.
Chất lượng và hiệu quả sẽ được nâng lên nếu SV có kỹ năng tự học SV sẽ mất rất nhiều thời gian
công sức nhưng kết qủa tự học không cao nếu như không có kỹ năng tự học tốt. Vì vậy, hướng
dẫn, tổ chức, bồi dưỡng kỹ năng tự học cho SV là 1 việc làm rất cần thiết, là 1 trong những biện
pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng học tập của SV và nâng cao chất lượng dạy học của GV.
3.2.7.2. Nội dung biện pháp
a. Kỹ năng xây dựng kế hoạch tự học
* Các loại kế hoạch tự học
* Một số yêu cầu khi lập kế hoạch tự học:
- Phải cân đối giữa thời gian tự học với lượng tri thức từng môn học;
- Phải xen kẽ giữa các dạng tự học, các môn học khác nhau tránh nhàm chán;
- Đảm bảo xen kẽ giữa học tập và nghỉ ngơi;
- Bước 4: Thu phiếu điều tra - xử lý số liệu. Bảng 10. Kiểm chứng nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
TT
Các biện pháp
Tính cấp thiết
Tính khả thi
Rất
cần
Cần
Không
cần
X
Thứ
bậc
Rất
khả
thi
Khả
thi
Không
khả thi
X
Thứ
bậc
1
Tuyên truyền giáo dục ý
0
2.8
4
32
8
0
2,8
5
4
Chỉ đạo đổi mới phương
pháp tổ chức dạy học của
giáo viên trên lớp.
32
8
0
2,8
5
33
7
0
2,8
4
5
Chỉ đạo thay đổi nội
dung, hình thức kiểm tra
đánh giá thể hiện kết quả
tự học của SV.
30
10
0
3
35
5
0
2,9
3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Công tác quản lý và quản lý GD nói riêng là vấn đề đang được nhiều người quan tâm
nghiên cứu.
Các trường ĐHSP nói chung và các trường ĐHSPKT nói riêng ngoài việc trang bị cho đội
ngũ giáo viên có được một hệ thống kiến thức còn phải đào tạo cho người giáo viên trong tương
lai có một kiến thức nghề nghiệp “vừa hồng, vừa chuyên”, yêu nghề mình đã chọn mà còn có tay
nghề giỏi để truyền lại cho các thế hệ đi sau học tập cách sống, cách học. Từ kết quả nghiên cứu
cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài chúng tôi rút ra 1 số kết luận sau đây:
1.1. Kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật Nam định cho thấy.
SV đã có khả năng và thói quen tự học, đa số SV có nhận thức tốt về vai trò, tầm quan
trọng của hoạt động tự học do đó đã tích cực chủ động tham gia vào hoạt động tự học. Tuy nhiên khả năng tự học của SV còn chưa cao và đặc biệt chưa có sự đồng đều. Một số biểu hiện tự học
đơn giản được GV hướng dẫn được SV thực hiện tốt. Một số biểu hiện cần có sự tư duy, sáng
tạo, có kỹ năng và phương pháp tự học thì SV thực hiện còn yếu. Có nhiều nguyên nhân nhưng
có 2 nguyên nhân cơ bản sau:
- Bản thân SV chủ thể của quá trình nhận thức chưa tích cực, chủ động tham gia vào các
hoạt động tự học. Nhận thức của SV đối với các kỹ năng và phương pháp tự học còn nhiều hạn
chế.
- GV trong quá trình dạy học chưa quan tâm, chú ý tới việc bồi dưỡng và nâng cao năng
là tiền đề cho việc nghiên cứu tiếp theo để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn cả về mặt lý luận và
thực tiễn của công tác quản lý nhà trường.
2. Khuyến nghị
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài “ Biện pháp quản lý hoạt động tự học của
SV trường ĐHSPKT Nam Định” chúng tôi xin đưa ra 1 số khuyến nghị sau:
2.1. Đối với nhà trường
- Các cấp Đảng uỷ, ban giám hiệu, các đoàn thể trong nhà trường cần quan tâm hơn nữa
đối với công tác quản lý hoạt động tự học nhằm tạo ra sự chuyển biến rõ rệt thúc đẩy phong trào
tự học, tự rèn luyện phát triển rộng khắp trong toàn trường.
Đẩy mạnh hơn nữa việc đổi mới PPDH theo hướng phát huy năng lực và khả năng tự học
của người học. Đổi mới PPDH thực sự phải trở thành nhiệm vụ hàng đầu cuả nhà trường.
Thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng học tập công bằng, nghiêm túc, đổi mới PP
kiểm tra đánh giá theo hướng sử dụng các đề thi trắc nghiệm khách quan.
Đầu tư xây dựng thư viện trường đảm bảo đủ các điều kiện để SV tham gia học tập nghiên
cứu. Tăng cường thêm đầu sách phong phú về chủng loại đặc biệt là sách kỹ thuật. Trang bị đầy
đủ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học của thầy và trò đặc biệt là các thiết bị phục vụ
cho việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực. Xây dựng thêm các phòng thực hành chuyên môn,
xưởng trường, phòng thí nghiệm.
Xây dựng môi trường tự học thuận lợi cho SV nội trú.
2.2. Đối với ngành Giáo dục- Đào tạo
Cần tổng kết các kinh nghiệm quản lý hoạt động tự học, phổ biến những kinh nghiệm hay
để nhân rộng và phát triển.
Hoạt động tự học không chỉ giới hạn đối với SV các trường ĐH & CĐ, THCN và dạy nghề
mà phải đựơc nhân rộng khắp trong ngành học, bậc học, các trường từ tiểu học trở lên tăng
cường bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh phương pháp tự học.
GV có vai trò quan trọng quyết định đến hoạt động tự học của SV, GV là những chuyên gia
và là những tấm gương điển hình về cách học và phương pháp tự học. Muốn vậy Bộ GD & ĐT
cấn chỉ đạo các trường sư phạm tổ chức tốt các hình thức tự học cho sinh viên. Đưa học phần
15. S. M. HecBơt- Nghiên cứu học tập như thế nào- NXBGD Hà Nội- 1984.
16. Harold Koontz- Những vấn đề cốt yếu của quản lý- NXB khoa học -kỹ thuật- Hà nội-1992.
17. Luật giáo dục- NXB chính trị Quốc gia Hà Nội- 1998.
18. Phan Trọng Luận- Về khái niệm “Học sinh là trung tâm”- Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 2-1995.
19. Đặng Bá Lãm-Một số hình thức tổ chức dạy học ở đại học-Viện nghiên cứu Đại học và THCN,
Hà nội .
20. A. M. Machiuskin- Các tình huống có vấn đề trong tư duy và trong dạy học- Tư liệu trường ĐHSP
Hà Nội- 1986.
21. Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục- NXB Giáo dục- 1990.
22. Đỗ Mười- Thư gửi hội thảo khoa học nghiên cứu và phát triển tự học, tự đào tạo- Hà Nội- 1998.
23. A. V. Petropxki- Tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi- NXBGD- Hà Nội- 1982.
24. Võ Quang Phúc- Một số vấn đề cấp bách của lý luận dạy học (tài liệu lưu hành nội bộ). 25. Nguyễn Ngọc Quang- Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục- Trường CBQL Giáo
dục- Đào tạo Trung ương-1989.
26. Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thanh Quang với đề tài “Biện pháp quản lý tăng cường
hoạt động tự học đối với học sinh hệ THCN tại trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương”.
27. N.A Rubakin -Tự học như thế nào- NXB Thanh niên- Hà Nội-1973.
28. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên)-Nguyễn Kỳ-Vũ Văn Tảo- Bùi Tường- Quá trình dạy, tự học NXB
Giáo dục Hà Nội 1997.
29. Nguyễn Cảnh Toàn-Tuyển tập tác phẩm tự học, tự giáo dục, tự nghiên cứu Trường Đại học Sư
Phạm Hà Nội 1997.
30. Nguyễn cảnh Toàn- Tuyển tập tác phẩm tự học- Tự giáo dục- Tự nghiên cứu- Trường ĐHSP Hà
Nội-2001.
31. Nguyễn Cảnh Toàn-Làm gì để đổi mới cách học trong HSSV-Báo giáo dục và thời đại số 12 ngày
21/3/1999.
32. Hà Nhật Thăng- Đào Thanh Ân- Lịch sử GD thế giới- NXBGD.
33. Phạm Viết Vượng- Nghiên cứu Khoa học giáo dục-Hà nội-1995.
34. Luận văn thạc sỹ của tác giả Dương Hoài Văn với đề tài “Biện pháp quản lý tăng cường