Lập biện pháp thi công công trình chung cư Hoàng Anh, cao 10 tầng (1 tầng trệt, 8 tầng lầu, 1 tầng mái) - Pdf 27

THUYẾT MINH
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN
Công trình thực hiện Đồ án là chung cư cao tầng gồm 10 tầng (bao gồm 1
trệt, 8 tầng lầu và một tầng mái), cao trình mỗi tầng là 3,6m riêng tầng trệt có
cao trình là 4m và tầng mái là 1,6m. Trên cùng là hồ nước mái cung cấp nước
cho các căn hộ chung cư qua hệ thống dẫn nước đến từng căn hộ.
Chung cư là mội khối nhà hình chữ nhật đối xứng theo trục số 8 (bản vẽ
kèm theo) có chiều dài mặt bằng là 64m bao gồm 14 nhịp có chiều dài mỗi
nhịp là 4,5m riêng hai nhịp biên có chiều dài 5m. Chiều rộng công trình là
23,6m với 5 bước cột.
Mỗi tầng có 12 căn hộ, diện tích mỗi căn 9x10,5 (m
2
) gồm 4 phòng: Phòng
khách, phòng ăn, phòng ngủ và vệ sinh.
ĐỀ BÀI: Lập biện pháp thi công cho công trình (bản vẽ kèm theo khổ A1) và
thuyết minh biện pháp.
Phần chung: Lập biện pháp thi công, khối lượng công việc cho bộ phận
công trình cột – dầm - sàn tầng 5 của công trình.
Phần riêng: Lập biện pháp thi công cho cấu kiện cụ thể là Hồ nước mái.
MÃ ĐỀ: IAc
Số liệu đề bài:
1. Phần chung:
- Chiều dài nhịp Ld = 4,5m
- Chiều rộng bước cột Ln = 4,2m
2. Phần riêng thi công bể nước:
- Chiều dài L = 8m
- Chiều rộng B = 6,5m
- Chiều cao H = 2,5m
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 2
Đề: IAc

= 100 mm.
1.1.2.Sơ bộ kích thước dầm:
Đối với dầm chính chọn theo dầm có nhịp dài nhất L = 5m.
h
d
= )L = ()5000 = 500 mm.
b
d
= ()h
d
= ()500 = 250 mm.
Chọn: h
d
= 500 (mm).
b
d
= 250 (mm).
Đối với dầm phụ và dầm môi, chọn theo cấu tạo.
Chọn: h
dp
= 350 (mm).
b
dp
= 200 (mm).
1.1.3.Sơ bộ kích thước cột:
A
c
= k = (1,2 ÷1,5)
Trong đó: N : Lực nén lên tiết diện cột (kN)
k : hệ số xét đến ảnh hưởng của momen.

V
cc
= 34x3,1x0,25x0,35 = 9,23(m
3
)
- Các cột phụ kích thước 0,2x0,3m:
V
cp
= 10x3,1x0,2x0,3 = 1,86 (m
3
)
 V
cột
= V
cc +
V
cp
= 11,1

(m
3
)
• Trọng lượng cốt thép cột:
Lấy bằng 2% theo TCXDVN 356-2005
Q
cot
= (34x0,25x0,35+10x0,2x0,3)x0,02x7,85x3,5 = 1,96(T)
• Diện tích coffa cột:
- Các cột chính:
S

V
dp
= 198,6x0,2x0,35 = 13,9 (m
3
).
• Trọng lượng cốt thép dầm:
Lấy bằng 2% theo TCXDVN 356-2005
Q
dam
= 0,02x7,85x(602,6x0,25x0,5 + 198,6x0,2x0,35) = 14 (T).
• Diện tích cốt pha dầm:
S
damc
= 602,6x(0,25+0,4x2) = 632,7 (m
2
).
S
damp
= 198,6x(0,2+0,3x2) = 158,9 (m
2
).
1.2.3.Khối lượng công tác sàn:
• Khối lượng bê tông sàn:
V
san
= 2x0,1x(4,5x6x23,6+4,8x2,3-3x3x2) = 126,05 (m
3
)
• Trọng lượng cốt thép sàn:
Lấy bằng 2% theo TCXDVN 356-2005

b. Kích thước tấm góc ngoài:
A
(mm)
B
(mm)
C
(mm)
Trọng lượng
(kg)
65 65 900 5.3
65 65 1200 7.1
65 65 1500 8.8
65 65 1800 10.6
c. Kích thước tấm góc trong:
A
(mm)
B
(mm)
C
(mm)
Trọng lượng
(kg)
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 6
Đề: IAc
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
100 100 900 7.3
100 100 1200 9.7
100 100 1500 12.1
100 100 1800 14.5
150 150 900 9.5

(kG/m
2
).
- Hoạt tải:
Hoạt tải do đổ Bê tông bằng thùng >0,2m
3
(TCXDVN 4453-1995).
p
1
= 400 (kG/m
2
)
Hoạt tải do đầm rung:
p
2
= 200 (kG/m
2
)
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 7
Đề: IAc
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
Hoạt tải do người và phương tiện:
p
3
= 250 (kG/m
2
)
- Trọng lượng coffa:
p
khung CP

+ p
1
+ p
2
+ p
3
+ p
tấmCP
= 250 + 400 + 200 + 250 + 47 = 1147
(kg/m
2
)
P
tt
= p
tt
sàn
+ 1,3x(p
1
+ p
2
+ p
3
) + p
tấmCP
= 275 + 1,3x850 + 47 = 1427
(kg/m
2
)
Khoảng cách giữa 2 sườn ngang là 0,6m nên diện tích lớn nhất mà coffa

sn
= 0,05x0,1x500 = 2,5(kg/m).
p
tt
sn
= 0,05x0,1x500x1,1 = 2,75(kg/m).
Tổng tải phân bố tác dụng lên sườn ngang:
P
tc
sn
= (1147x0,6) + 2,5 = 690,7 (kg/m).
P
tt
sn
= (1427x0,6) + 2,75 = 860,1 (kg/m).
Xem sườn làm việc như 1 dầm đơn giản gối lên 2 sườn dọc. Nhịp tính toán của
sườn là khoảng cách giữa 2 sườn dọc l = 0,8m.
Momen lớn nhất tác dụng lên sườn ngang:
M
max
= = = 55,1(kg.m)
1.3.4.Kiểm tra bền:
Moment kháng uốn:
J = = 416,7 (cm
4
)
W = = 83,3 (cm
3
)
Ứng suất:

= 1427 (kg/m
2
)
Tải trọng do trọng lượng bản thân sườn dọc:
P
tc
sd
= 0,06x0,12x500 = 3,6 (kg/m).
P
tt
sd
= 0,06x0,12x500x1,1 = 3,96 (kg/m).
Tổng tải phân bố tác dụng lên sườn ngang:
P
tt
sn
= 860,1 (kg/m).
Tải trọng tác dụng lên sườn dọc là tải tập trung của sườn ngang gác lên sườn
dọc:
p
tc
sd
= 690,7x0,8 = 552,6 (kg).
p
tt
sd
= 860,1x0,8 = 688,1 (kg).
Xem sườn làm việc như 1 dầm đơn giản gối lên 2 cột chống. Nhịp tính toán
của sườn là khoảng cách giữa 2 sườn dọc l = 1m.
Tính giá trị momen ở trường hợp nguy hiểm nhất, sườn ngang nằm giữa hai cột

1.3.9.Kiểm tra cột chống:
Chọn cột chống thép Hòa Phát, số hiệu K-103B có thông số:
Số hiệu
Chiều cao
ống ngoài
(mm)
Chiều
cao ống
trong
(mm)
Chiều
cao tối
thiểu
(mm)
Chiều
cao tối
đa (mm)
Chịu tải
khi nén
(kg)
Chịu tải
khi kéo
(kg)
Trọng
lượng
(kg)
K –
130B
1500 2500 2500 4000 1850 1250 13,83
Lực tác dụng lên cột chống:

dầm
= 0,5x2500x1,1 = 1375 kg/m
2
.
Hoạt tải tác dụng lên dầm:
q
tt
dầm
= 1105 kg/m
2
.
Tổng tải:
P
tt
dầm
= 16,5 + [0,25x0,6 (1105+1375)] = 372kg.
P
tc
dầm
= 16,5 + [0,25x0,6 (850+1250)] = 332kg.
 Coffa đáy đủ khả năng chịu lực.
- Coffa thành:
Đối với dầm chính 250x500, sử dụng tấm góc trong 150 nên chiều cao
còn lại của dầm là:
H = 500 – 100 – 150 = 250 mm.
Tải trọng ngang khi đổ bê tông:
P
tt
ngang
= 2500x1,1x0,5 + 400x1,3 = 1890 kg/m

)
Ứng suất:
σ = = 44,3 (kg/cm
2
) < [] = 120 (kg/cm
2
)
1.4.5.Kiểm tra độ võng sườn đứng:
Độ võng được xác định theo công thức:
f
max
= x
Với E = 1,2x10
5
(kg/cm
2
)
f
max
= x = 0,014 cm
Độ võng cho phép của sườn đứng: (TCVN 4453-1995)
[f] = = = 0,1 (cm)
Kết luận: Sườn đứng đảm bảo đủ khả năng chịu lực.
1.4.6.Tính thanh chống xiên dầm biên:
Thanh chống xiên có chân cách chân dầm 0,25m tạo với sườn đứng 1 góc 30
0
.
Giả sử tải do bê tong dầm tác dụng vào coffa thành tập trung tại đỉnh dầm, ta
có:
P

Chịu tải
khi nén
(kg)
Chịu tải
khi kéo
(kg)
Trọng
lượng
(kg)
K –
130B
1500 2500 2500 4000 1850 1250 13,83
Lực tác dụng lên cột chống:
P
tt
= 0,25x1x1375 + 1,3x850 + 1x3,96 = 1452,7(kg)
Tải trọng cho phép của cột chống :
[P] = 1850kg > P
=> Cột chống đủ khả năng chịu lực.
1.5. Biện pháp thi công dầm, sàn:
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 13
Đề: IAc
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
1.5.1.Trình tự lắp ráp và tháo ván khuôn dầm sàn:
- Đặt cây chống đúng vị trí định vị của dầm, điều chỉnh kích trên của đầu
giáo theo đúng kích thước. Các cây chống cách nhau 0,8m theo phương
ngang nhà và 1m theo phương dọc.
- Đặt sườn dọc, sườn ngang bằng gỗ lên đầu kích, kiểm tra tim dầm và
cao độ sườn. Lắp ván khuôn đáy dầm lên các sườn ngang.
- Tiến hành ghép ván khuôn thành dầm, các thanh góc trong, góc ngoài

Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
- Kiểm tra số lượng cốt thép, vị trí đặt đảm bảo như thiết kế và tiến hành
nghiệm thu.
1.5.3.Công tác bê tông:
- Bê tông đổ dầm, sàn được bơm bằng máy bơm bê tông.
- Ống bơm bê tông được đặt theo khung đứng của công trình và được
giằng chắc vào công trình.
- Bơm bê tông theo từng lớp ngang, mỗi lớp dày 20 – 30cm và đầm ngay.
Đối với sàn chỉ đổ 1 lớp và đầm đến khi đạt độ dày yêu cầu. Đối với
dầm thì nên đổ thành lớp theo kiểu bậc thang, không nên đổ thành lớp
chạy dài suốt dầm.
- Đổ bê tông dầm trước rồi đổ bê tông sàn.
- Để bảo đảm độ dày đồng đều ta đóng những mốc định vị vào cốp pha
sàn, mép trên cọc mốc trùng với cao trình sàn. Khi đúc bê tông xong thì
rút cọc mốc lên và lấp vữa lổ hở đồng thời là mặt sàn cho phẳng.
- Việc bảo dưỡng bê tông dầm, sàn là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng công trình. Nguyên tắc là không bao giờ được để bê
tông khô trong khi bê tông chưa đạt đủ cường độ. Thông thường nên tạo
một lớp nước trên mặt sàn bê tông để bê tông hút nước, giúp quá trình
thủy phân xi măng trong bê tông tốt hơn.
1.6. Tính toán cốt pha cột:
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 15
Đề: IAc
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
Cột có kích thước 250x350 (mm). Sử dụng tấm ván khuôn thép có bề rồng
250mm cho bề mặt cột 250mm, dùng tấm 200 và 150 cho mặt còn lại.
1.6.1.Xác định tải trọng:
- Tải trọng do vữa bê tông:
q
tt

 Tổng tải tính toán tác dụng:
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 16
Đề: IAc
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
Q
tt
= 2062,5 + 520 = 2582,5 (kg/m
2
)
Tải tiêu chuẩn tác dụng lên 1 ván khuôn:
q
tc
= 2275x0,25 = 568,8 (kg/m).
Tải tính toán tác dụng lên 1 ván khuôn:
Q
tt
= 2582,5x0,25 = 645,6 (kg/m)
1.6.2.Tính ván khuôn:
Coi ván khuôn như dầm liên tục tựa trên các gối tựa là các gông. Khoảng cách
các gối tựa là các gông.
Tính khoảng cách gông:
σ = mà M
max
=
 l ≤ ≤ = 133,5 (cm).
Vậy chọn khoảng cách gông l = 60 cm.
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đứng:
Q = q
tt
x0,6 = 387,4 (kg).

= 3,6 – 0,5 = 3,1 (m).
Chiều cao coffa: h
coffa
= 1,5 + 1,8 = 3,3 (m).
Tải trọng gió: lấy bằng 83 (kg/m
2
). Vùng gió tại TPHCM, khu vực IIA.
Cao trình cột tầng 5 là 32,8m. Ta nội suy ra được hệ số thay đổi áp lực
gió theo độ cao: k = 1,238.
Tải trọng gió:
q
d
= n.W
o
.k.c.B = 1,3.83.1,238.0,8.0,35 = 37,4 (kG/m).
q
h
= n.W
o
.k.c.B = 1,3.83.1,238.0,6.0,35 = 28 (kG/m).
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 17
Đề: IAc
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
Tổng tải trọng gió:
q = Q
đ
+ Q
h
= 65,5 (kG/m).
Đối với thi công, tải trọng gió lấy bằng 50% tải trọng gió tiêu chuẩn

- Khi tháo gỡ cốp pha tránh dùng búa đóng để cạy cốp pha theo chiều
ngang.
1.7.3.Công tác bê tông:
- Bê tông cột được mua từ các nơi cung cấp bê tông tươi gần nhất, và
được vận đến công trường bằng các xe trộn bê tông. Đổ bê tông bằng
vòi phun.
- Sau khi hoàn thành công tác nghiệm thu cốt thép và ván khuôn, phun
dung dịch sika (dung dịch tăng cường sự bám dính bê tông vào cốt thép
hoặc với lớp bê tông đã đổ trước đó) trước khi tiến hành đổ bê tông cột.
Đổ bê tông bằng máy bơm, và đầm bằng đầm rùi bằng tay chiều cao
mỗi lớp bê tông được đầm là 30 cm.
- Trước khi đổ bê tông thì cần rải xi măng khô hay tưới nước xi măng vào
chân cột để làm tăng độ liên kết giữa bê tông sàn và cột.
- Chia làm 2 đoạn để đổ bêtông : Đợt đầu đổ tới 1,5 m (Tính từ mặt sàn)
và đợt sau đổ tiếp đoạn cột còn lại, bêtông cột được đổ vào cột tại vị trí
cửa sổ để tránh sự phân tầng. Sau khi đổ xong đoạn cột cao 1,5m ta bịt
kín cửa sổ cột lại và tiến hành đổ bêtông phần cột còn lại.
Lưu ý: đổ bê tông cột từ trên cao xuống, chân cột hay bị rỗ, vì sỏi đá từ trên
cao xuống đọng dần ở đáy. Vì vậy, nên đổ bê tông chân cột bằng loại vữa có
cốt liệu nhỏ, dày 30mm, khi đổ các đợt bê tông sau sỏi đá lớn sẽ rơi vùi vào
lớp vữa này làm cho nó có thành phần bình thường.
- Thời gian đầm một chỗ tùy thuộc vào độ đặc của vữa và khả năng mạnh
hay yếu của máy đầm. Dấu hiệu chứng tỏ đã đầm xong một chỗ là vữa
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 19
Đề: IAc
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
bê tông không sụt lún, bọt khí không nổi lên nữa, mặt trên bằng phẳng
và bắt đầu thấy có nước xi măng nổi lên.
- Đầm xong một chỗ phải rút đầm dùi lên từ từ để vữa bê tông kịp lấp đầy
lổ đầm, không cho không khí lọt vào.

= 0,15x2500x1,1 = 412,5 (kg/m
2
).
Hoạt tải:
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 20
Đề: IAc
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
Hoạt tải do đổ Bê tông bằng thùng >0,2m
3
(TCXDVN 4453-1995).
p
1
= 400 (kg/m
2
)
Hoạt tải do đầm rung.
p
2
= 200 (kg/m
2
)
Hoạt tải do người và phương tiện.
p
3
= 250 (kg/m
2
)
Trọng lượng coffa:
p
khung CP

+ p
1
+ p
2
+ p
3
+ p
tấmCP
= 375 + 400 + 200 + 250 + 47 = 1272
(kg/m
2
).
p
tt
= p
tt
sàn
+ 1,3x(p
1
+ p
2
+ p
3)
+ p
tấmCP
= 412,5 + 850x1,3 + 47 = 1565
(kg/m
2
).
2.1.1.Tính sườn ngang:

= 0,05x0,1x500x1,1 = 2,75(kg/m).
Tổng tải phân bố tác dụng lên sườn ngang:
q
tc
sn
= (1272x0,6) + 2,5 = 765,7 (kg/m).
q
tt
sn
= (1565x0,6) + 2,75 = 941,8 (kg/m).
Xem sườn làm việc như 1 dầm đơn giản gối lên 2 sườn dọc. Nhịp tính toán của sườn
là khoảng cách giữa 2 sườn dọc l = 0,8m.
Momen lớn nhất tác dụng lên sườn ngang:
M
max
= = = 60,3 (kG.m)
Kiểm tra bền:
Moment kháng uốn:
J = = 416,7 (cm
4
)
W = = 83,3 (cm
3
)
Ứng suất:
σ = = 72,4 (kg/cm
2
) < [] = 150 (kg/cm
2
)

tc
sn
= 0,06x0,12x500 = 3,6 (kg/m).
p
tt
sn
= 0,06x0,12x500x1,1 = 3,96 (kg/m).
Tổng tải phân bố tác dụng lên sườn ngang:
q
tt
sn
= 941,8 (kg/m).
Tải trọng tác dụng lên sườn dọc là tải tập trung của sườn ngang gác lên sườn dọc:
p
tc
sd
= 765,7x0,8 = 612,6 (kg).
p
tt
sd
= 941,8x0,8 = 753,4 (kg).
Xem sườn làm việc như 1 dầm đơn giản gối lên 2 cột chống. Nhịp tính toán của sườn
là khoảng cách giữa 2 sườn dọc l = 1m.
Momen lớn nhất tác dụng lên sườn dọc:
M
max
= (L/4)x p
tt
sd
+ = 0,25x753,4+ = 151,1 (kg.m).

2.2.1.Tính kích thước sườn ngang:
Tải trọng tác dụng:
Tải trọng ngang của vữa bê tông và đầm:
q
tc
= γ.H + P
đ
Trong đó:
γ: trọng lượng riêng của 1m
3
bê tông, = 2500 (kG/m
3
).
H: chiều cao mỗi lớp bê tông được đổ, do sử dụng đầm dùi để đầm.
chọn H = 0,7m.
P
đ
: Hoạt tải do đổ bê tông, chọn biện pháp đổ bằng thùng đựng vữa dung
tích < 0,2m
3
.
Nên P
đ
= 200 (kG/m
2
).
 q
tc
= 2500x0,7 + 200 = 1950 (kG/m
2

), module đàn hồi E = 10
5
(kG/cm
2
).
SVTH: TRỊNH HOÀNG ANH – MSSV: 095 102 2003 Page 24
Đề: IAc
Đồ án KỸ THUẬT THI CÔNG
Sơ đồ tính:
Xem sườn ngang là một dầm đơn giản tựa trên gối tựa là sườn dọc, cách nhau
1000mm, chịu lực phân bố đều.
Lực phân bố trên 1m dài sườn ngang:
q
tt
= 2124x0,6 = 1274 (kG/m).
q
tc
= 1755x0,6 = 1053 (kG/m).
Momen lớn nhất:
M
max
= = = 1,6 (kG.m).
Kiểm tra điều kiện bền:
σ = ≤ 150 (kG/cm
2
).
Trong đó:
W: momen kháng uốn của xà gồ = = = 144 (cm
3
).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status