Nghiên cứu kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của một tổ chức đa quốc gia - Pdf 27


Môn : Quản trị kinh doanh quốc tế
Giảng viên: Quách Thị Bửu Châu

Đề tài 04: Nghiên cứu kinh nghiệm kinh doanh
quốc tế của một tổ chức đa quốc gia.
CÔNG TY ĐA QUỐC GIA NESTLE
( Ngành thực phẩm)
Các thành viên.
1. Phạm Thị Ly
2. Lê Thị Quỳnh
3. Võ Thị Minh Hiếu
4. Nguyễn Thị Giang
5. Nguyễn Thị Kim Hường
6. Nguyễn Thị Phương Tâm

Mục lục

Lời Mở đầu

I. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY NESTLE

1. CÔNG TY NESTLE- NHỮNG BƯỚC NGOẶT

II. TRIẾT LÝ KINH DOANH

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC

IV LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Lĩnh vực hoạt động

phẩm trên thế giới. Không thể không nhắc đến những đóng góp lớn lao của
ông chủ Peter Brabeck Letmathe người đã dẫn dắt Nestle trong vòng 7
năm và cũng trong những năm đó ông đã mang đến cho Nestle những lợi
nhuận khổng lồ và những bước phát triển rõ rệt trong thời kỳ nền kinh tế
không mấy sáng sủa.

Với những kinh nghiệm quý báu những thăng trầm trong lịch sử phát triển
của tập đoàn đa quốc gia Nestle chúng ta sẽ có những trải nghiệm sâu sắc
về các chiến lược và hoạt động kinh doanh quốc tế của một tập đoàn đa
quốc gia, các nhân tố dẫn đến thành công và một thương hiệu NESTLE nổi
tiếng như ngày nay. Trải qua 140 năm, đến nay hình ảnh tổ chim vẫn tiếp
tục được dùng làm biểu tượng của tập đoàn Nestlé.

I
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY NESTLECÔNG TY NESTLE- NHỮNG BƯỚC
NGOẶT:

Nestlé được thành lập vào năm 1866.

Trong thập niên 60 của thế kỷ 19, dược sĩ Henri Nestlé đã phát triển một loại thực phẩm
cho những trẻ em không thể được nuôi bằng sữa mẹ. Thành công đầu tiên của ông là nuôi
dưỡng được một em bé không thể được nuôi bằng chính sữa mẹ hay bất kì chất thay thế
thông thường nào khác. Giá trị của sản phẩm mới nhanh chóng được công nhận khi công
thức mới của ông đã cứu sống đứa bé, và ngay sau đó, sản phẩm Farine Lactée Henri
Nestlé được bày bán rộng rãi ở châu Âu.



Năm 1984, Nestlé tiến hành cải tiến mấu chốt, cho phép công ty khởi động những
hoạt động mua lại, đang chú ý là công ty đã mua lại "người khổng lồ trong ngành
thực phẩm Hoa Kì" Carnation và công ty bánh kẹo Rowntree của Anh vào năm
1988.

Vào nửa đầu những năm 1990, công ty bắt đầu một giai đoạn kinh doanh thuận lợi
nhờ các rào cản thương mại được dỡ bỏ và các thị trường thế giới phát triển thành
các khu vực mậu dịch hội nhập. Từ 1996, công ty tiến hành mua lại những công ty
như San Pellegrino (1997), Spillers Petfoods (1998) và Ralston Purina (2002). Có 2
cuộc mua lại lớn tại Bắc Mỹ vào năm 2002: tháng 6, Nestlé sát nhập công ty kem của
họ tại Hoa Kì vào hãng Dreyer's, và vào tháng 8, công ty mua lại hãng Chef America,
Inc. với giá 2,6 tỉ USD.

Tháng 12, năm 2005, Nestlé mua công ty Delta Ice Cream của Hi Lạp với giá 240
triệu euro. Tháng 1, năm 2006, công ty hoàn toàn làm chủ hãng Dreyer's, và nhờ đó
trở thành công ty sản xuất kem lớn nhất thế giới với 17,5% thị phần

Với trụ sở chính tại thành phố Vevey, Thụy Sĩ, ngày nay, Nestlé là công ty hàng đầu thế giới về
dinh dưỡng, sức khoẻ và sống khoẻ. Nestlé có 500 nhà máy và 247.000 nhân viên trên toàn thế
giới.
Nestlé đặt chân đến Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1916. Trải qua nhiều thập kỷ, các sản phẩm
như GUIGOZ, LAIT MONT-BLANC, MAGGI đã trở nên thân thuộc với các thế hệ người tiêu
dùng Việt Nam. Nestlé trở lại Việt Nam vào năm 1990, và mở một văn phòng đại diện vào năm
1993. Vào năm 1995, Công ty TNHH Nestlé Việt Nam (100% vốn đầu tư nước ngoài) được
thành lập, trực thuộc tập đoàn Nestlé S.A. Cũng vào năm 1995, Nestlé được cấp giấy phép thành
lập Nhà máy Đồng Nai, chuyên sản xuất cà phê hoà tan NESCAFÉ, thức uống MILO, trà hoà tan
NESTEA, Bột ngũ cốc dinh dưỡng NESTLÉ, bột nêm và nước chấm MAGGI, Bột kem
COFFEE-MATE, sản phẩm sữa tươi và sữa chua


Hơn 15 năm qua, Brabeck nói, một số công ty cho rằng họ có thể hoạt động hiệu quả hơn
bằng cách tập trung. Hầu hết các công ty thực phẩm hoặc là vẫn giữ nguyên qui mô cũ, hoặc
co hẹp lại trong nỗ lực tăng lợi nhuận. Ví như đối thủ Unilever cũng đã cắt giảm 33.000
nhân viên xuống còn 234.000 từ năm 2000. Hãng cũng đóng cửa 100 nhà máy và giảm số
lượng chi nhánh từ 1.600 xuống còn 400. Tương tự, vào tháng 10 năm 2003, Cadbury
Schweppes cũng thông báo có ý định thu hẹp qui mô. Nhãn hiệu đồ uống và bánh kẹo của
Anh này đóng cửa một lúc 5 trong số 133 nhà máy và giảm 10% trong tổng số 55.000 nhân
viên toàn cầu.

Ngược lại, Nestlé vẫn giữ mục tiêu mở rộng qui mô. Điều cần làm lúc này là thuyết phục
mọi người tin rằng mở rộng sẽ tốt hơn. Lợi nhuận biên sẽ thu thêm được những gì của đối
thủ như Unilever, Danone và Heinz. Một số nhà phân tích cho là Nestlé sẽ phải trả tiền cho
cổ đông còn hơn là dùng quĩ để mở rộng qui mô. Nhưng một số lại không đồng ý. Nestlé
không hề hối tiếc khi đầu tư vào thị trường các nước đang phát triển và những sản phẩm mới
chưa sinh lợi nhuận ngay lập tức.

Nestlé bắt đầu với Helmut Maucher, người tiền nhiệm của Brabeck. Vào năm 1981, Brabeck
tiếp quản công ty vốn đang rất rối ren sau khi đầu tư sai lầm vào khách sạn và nhà hàng.
Brabeck quyết định bán hoặc đóng cửa những ngành kinh doanh không đem lại lợi nhuận và
củng cố lại cơ cấu của Nestlé. Ông quyết định chọn nước khoáng, kem và thức ăn cho vật
nuôi cảnh là những mặt hàng chiến lược của hãng. (Sau này thêm vào mặt hàng bánh kẹo).

Vào năm 1998, Brabeck mua Britain's Rowntree với các nhãn hiệu KitKat, Smarties và
sôcôla After Eight. Năm 1992, Nestlé tiếp quản Perrier, một công ty sản xuất nước khoáng
tuy nhiên do khuc mắc về vấn đề luật lệ nên Nestlé dự định bán lại Perrier. Brabeck tiếp tục
mua các nhãn hiệu kem nổi tiếng tại Tây Ban Nha, Ôxtrâylia và Canada. Tiếp đến, San
Pellegrino, một công ty nước khoáng cũng được mua lại vào năm 1997. Bốn năm sau,
Ralston Purina, công ty sản xuất thức ăn cho vật nuôi cảnh cũng được chuyển nhượng với
giá 10,3 tỉ USD-trở thành một vụ mua bán lớn nhất của Brabeck. Nó khiến cho Nestlé trở
thành một trong hai nhãn hiệu thức ăn dành cho vật nuôi lớn nhất thế giới

khả năng thích ứng sản phẩm với từng thị trường. Hiện tại, hãng sản
xuất hơn 200 loại cà phê Nestlé khác nhau để phù hợp với khẩu vị của
khách hàng toàn cầu.
Brabeck cũng đã giảm giá thành rất nhiều. Đầu tiên, ông cho đóng cửa
hoặc bán khoảng 150 nhà máy kém hiệu quả. Ba chương trình mới
được ứng dụng cũng sẽ góp phần làm giảm khoảng 6 tỷ franc Thuỵ Sỹ
chi phí vào năm 2006. “Target 2004+” nhằm giảm chi phí sản xuất,
“FitNes” giảm 1 tỉ chi phí quản lý.
Bất lợi hiện nay là Nestlé vẫn dùng 3 phiên bản phần mềm kế toán, kế
hoạch và kiểm kê khác nhau cho các vùng: châu Âu, châu Á, châu
Mỹ, châu Đại Dương và châu Phi. Điều này gây nhiều khó khăn trong
việc chia sẻ thông tin giữa các vùng. Dự định sau khi hệ thống quản lý
mới được đưa vào sử dụng, Nestlé sẽ cải tiến lại hệ thống thông tin
trong toàn bộ tập đoàn.
Nestlé hiện là một trong những công ty lớn nhất thế giới, biến thành
một tập đoàn toàn cầu hiệu quả với sự quản lý mạnh mẽ, Nestlé sẽ tiếp
tục còn tiến xa.

Chất lượng

Chất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu của Nestlé. Là một công ty dinh
dưỡng, sức khoẻ và sống khoẻ, Nestlé cam kết mang đến cho người tiêu
dùng những sản phẩm chất lượng cao thích hợp với từng lứa tuổi. Nestlé
không những quan tâm đến khẩu vị mà còn chú trọng đến khía cạnh dinh
dưỡng của sản phẩm nhằm mang đến sức khoẻ cho người tiêu dùng.

Hiện nay, Nestlé là tập đoàn thực phẩm có ngân sách và trung tâm nghiên
cứu dinh dưỡng lớn nhất thế giới. Những bí quyết khoa học kết hợp với
kinh nghiệm trong suốt 140 năm qua trong lĩnh vực sản xuất các loại thực
phẩm đa dạng dưới các nhãn hiệu uy tín đã mang lại cho Nestlé một vị trí

Francisco Castañer: EVP của sản phẩm mỹ phẩm và dược phẩm, của Liaison với L'Oréal, và của bộ
phận nhân sự

Paul Bulcke: EVP chi nhánh khu vực châu Mỹ

Paul Polman: EVP về tài chính, điều khiển, pháp lý, thuế, mua sắm, xuất khẩu

Chris Johnson: Quyền EVP của hệ thống thông tin, hậu cần & GLOBE

Luis Cantarell: EVP chi nhánh khu vực châu Âu

Richard T. Laube: Quyền EVP của các đơn vị chiến lược kinh doanh sản phẩm dinh dưỡng

EVP về điều hành hoạt

độngEVP về tài chính, điều khiển, pháp lý, thuế, mua sắm, xuất khẩu

EVP chi nhánh khu vực châu Âu

EVP của Nestlé dinh dưỡng

EVP bộ phận tiếp thị và chiến lược kinh doanh

EVP của Nestlé Waters

EVP của Nestlé chuyên nghiệpEVP chi nhánh khu vực châu Á-Thái Bình Dương, châu Phi và Trung
Đông

EVP chi nhánh khu vực châu Mỹ


thuật, sản xuất& môi
trường.
EVP của hậu cần &
GLOBE
Quyền EVP của hệ
thống thông tin
EVP của sản phẩm mỹ phẩm
và dược phẩm, của Liaison với
L'Oréal, và của bộ phận nhân sự

IV
CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ
SẢN PHẨM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status