Đồ án Chung cư HAPPY LAND - PHAN MINH TOÀN X08 - ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM - Pdf 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
MỤC LỤC:
PHẦN 1
KIẾN TRÚC
(5%)
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
PHẦN I: PHẦN KIẾN TRÚC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.1. 
- Công trình xây dựng với quy mô 1 tầng hầm, 1 trệt, 11 tầng lầu và tầng mái.
- Nơi đỗ xe được bố trí dưới tầng hầm của công trình.
- Tầng trệt và tầng 1 với chiều cao tầng là 3.9m dành cho hoạt động thương mại dịch vụ và các
công năng phục vụ tiện ích đi kèm. Các tầng còn lại sử dụng làm căn hộ để bán,………
- Ngoài việc tổ chức dây chuyền công năng hợp lý, chúng ta cũng không quên việc tổ chức hình
khối kiến trúc cho công trình với hình khối mạnh mẽ và hài hoà tựa trên khối đế chắc chắn được
xây ốp bằng đá granite màu xậm.
1.1.1 Giải pháp mặt bằng
- Công trình chung cư cao cấp với diện tích đất xây dựng : 1350 m
2
- Quy mô xây dựng công trình : 1 tầng hầm, 1 trệt, 11 lầu và tầng mái.
- Cao độ tầng trệt cao hơn cao độ nền sân : 0,8 m
- Tổng chiều cao công trình so với nền sân : 44,1 m
- Diện tích khu đất : 1957 m
2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 17550 m
2
(Không tính công trình phụ và sân thượng)
1.1.2 Giải pháp mặt đứng

cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.
- Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết
kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng.
1.4.  !)*+,
1.4.1 Giải pháp hệ thống điện
- Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần
số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Hệ thống điện được thiết
kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và
sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng.
1.4.2 Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước
 Cấp nước
- Nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố thông qua bể chứa nước sinh hoạt của
tòa nhà và được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm đẩy lên bể chứa trên mái để cung cấp
cho các căn hộ phía trên. Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và
lượng nước dự trữ khi xẩy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn
xuống các khu vệ sinh, tắm giặt tại mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các
hộp kỹ thuật
 Thoát nước
- Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt
tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa
quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố.
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
- Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó
dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không dò rỉ, đảm
bảo độ dốc khi thoát nước.
1.5. GIẢI PHÁP VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
- Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kết đặt hệ thống hộp họng
cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và

+ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống
tổ hợp.
+ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng
liên tầng và kết cấu có khung ghép.
- Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy
mô và yêu cầu thiết kế khác nhau. Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ
lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.
- Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt, có sơ đồ
làm việc rõ ràng. Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém (khi công
trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn). Hệ kết cấu này được sử dụng
tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống
động đất cấp 7, 10 -12 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và
không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9.
- Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu
tải trong ngang khá tốt. Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công
phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung.
- Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của
kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn.
- Tuỳ thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mô công trình, tính khả thi và khả năng đảm bảo ổn định
của công trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng.
 Căn cứ vào quy mô công trình ( 13 tầng + 1 hầm), sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung
vách (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và vách chịu tải trọng ngang cũng như các tác
động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho
công trình.
2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang
- Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh của
công trình. Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm 30÷

40% khối lượng bê
tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành một loại tải trọng tĩnh chính. Công

Cấu tạo gồm những tấm panel được sản xuất trong nhà máy. Các tấm này được vận chuyển ra
công trường và lắp dựng, sau đó rải cốt thép và đổ bê tông bù.
Ưu diểm: Khả năng vượt nhịp lớn, thời gian thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu.
Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, quy trình tính toán phức tạp.
 Sàn bê tông BubbleDeck
Bản sàn bê tông BubbleDeck phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực, sử
dụng quả bóng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không hoặc ít tham gia chịu lực ở thớ giữa
bản sàn.
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
Ưu điểm: Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại mặt bằng.
Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất. Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp, có
thể lên tới 15m mà không cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực. Giảm thời gian thi
công và các chi phí dịch vụ kèm theo.
Nhược điểm: Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa được phổ biến.
Khả năng chịu cắt, chịu uốn giảm so với sàn bê tông cốt thép thông thường cùng độ dày.
 Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của công trình, ta có thể chọn giải pháp sàn
phẳng có nấm và sàn phẳng dự ứng lực nhưng với nhịp nhà 9, 10m thì giải pháp sàn dự
ứng lực tỏ ra kinh tế hơn nên sinh viên chọn sàn dự ứng lực làm giải pháp sàn cho công
trình này
2.1.3 Giải pháp kết cấu nền móng
Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuống móng.
Với quy mô công trình 2 tầng thương mại và 10 tầng căn hộ và điều kiện địa chất khu vực xây
dụng tương đối yếu nên đề xuất phương móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi.
2.2. 0''1 23'4'156
- TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 356 : 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 375 : 2006 Thiết kế công trình chịu động đất
- TCXD 198 : 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép

bt
= 1,2 MPa ; E
b
= 32,5.10
3
MPa
Nền tầng trệt, cầu thang, lanh tô, trụ
tường, móng, cột, dầm, sàn, bể nước, cầu
thang
2
Vữa xi măng cát B5C
Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà
b. Cốt thép
ST
T
Loại thép Đặc tính/ kết cấu sử dụng
1
Thép AI ( ): R
s
= R
sc
= 225 MPa ;
R
sw
= 175 MPa ; E
s
= 2,1.10
6
MPa.
Cốt thép có ≤10 mm

• Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm);
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332TRANG : 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt.
(trích TCVN 356:2005 – Bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế - điều 8.3)
2.4. 9:;*-'<'8=
2.4.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu
Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:
 Đơn giản, rõ ràng. Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy kiểm soát
được. Thông thường kết cấu thuần khung sẽ có độ tin cậy dễ kiểm soát hơn so với hệ kết cấu
vách và khung vách….là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng.
 Truyền lực theo con đường ngắn nhất. Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm việc hợp lý,
kinh tế. Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những
kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc.
 Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu.
2.4.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diên các cấu kiện
a. Sơ bộ chọn chiều dày sàn:
Xác định sơ bộ bề dày sàn theo công thức kinh nghiệm sau:
Trong đó,
l
2
chiều dài cạnh dài, lấy l = 10 m (cạnh dài ô lớn nhất);
Do sàn phẳng nên Chọn bề dày sàn h
S
= 25cm.
Đối với sàn tầng trệt chọn chiều dày 25cm
b. Sơ bộ chọn tiết diện cột:
Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ như sau:
Trong đó, N = ∑ q

9450.00
10800.00
12150.00
13500.00
14850.00
16200.00
17550.00
9>>(?@ABCA@F
q N
(kN/m
2
) (kN)
15 675.00
15 1350.00
15 2025.00
15 2700.00
15 3375.00
15 4050.00
15 4725.00
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332TRANG : 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
15 5400.00
15 6075.00
15 6750.00
15 7425.00
15 8100.00
15 8775.00
c. Sơ bộ chọn tiết diện vách và lõi thang máy:
- Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng,… đồng

d = 250
d = 250
d = 250
d = 250
d = 250
d = 250
V300
V300
V300
V300
V300
V300
V300
9000 90009000
1000010000100001000010000
6
3
4 5
A
B
C
D
2
1
d = 250
>GH?IJKLMBNOPNG
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332TRANG : 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
CHƯƠNG 3. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
3.1.2 Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai
Nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
- Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt.
- Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.
Tính toán kiểm tra về biến dạng theo điều kiện sau:
Trong đó:
+ f – Biến dạng của kết cấu ( độ võng, góc xoay, góc trượt, biên độ dao động) do tải
trọng tiêu chuẩn gây ra.
+ f
gh
– Trị giới hạn của biến dạng, trị giới hạn độ võng của một số kết cấu cho ở bảng 4
trang 18 TCXDVN 356 – 2005.
Tính toán kết cấu về tổng thể cũng như tính toán từng cấu kiện của nó cần tiến hành đối với mọi
giai đoạn : chế tạo, vận chuyển, xây dựng, sử dụng và sửa chữa. Sơ đồ tính toán ứng với mỗi
giai đoạn phải phù hợp với giải pháp cấu tạo được chọn.
3.2. '40Q;#S
- Khi thiết kế nhà và công trình phải tính đến các tải trọng sinh ra trong quá trình sử dụng, xậy
dựng cũng như trong quá trình chế tạo, bảo quản và vận chuyển kết cấu.
- Khi thiết kế tính toán nhà cao tầng, hai đặc trưng cơ bản của tải trọng là tải trọng tiêu chuẩn và
tải trọng tính toán. Tải trọng tính toán là tích của tải trọng tiêu chuẩn với hệ số tin cậy tải trọng.
Hệ số này tính đến khả năng sai lệch bất lợi có thể xảy ra của tải trọng so với giá trị tiêu chuẩn
và được xác định phụ thuộc vào trạng thái giới hạn được tính đến.
- Hệ số vượt tải n :
- Khi tính toán cường độ và ổn định, hệ số vượt tải lấy theo các điều 3.2; 4.2.2; 4.3.3; 4.4.2; 5.8;
6.3; 6.17 TCVN 2737 – 1995 “ Tải trọng và tác động”.
- Khi tính độ bền mỏi lấy bằng 1.
- Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1.
- Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995 “Tải trọng và tác động”, tải trọng được chia thành

3.2.3 Tải trọng đặc biệt
- Tải trọng động đất.
- Tải trọng do nổ, cháy.
- Tác động của biến dạng nền gây ra do thay đổi cấu trúc đất như biến dạng do sụt lở hoặc lún
ướt, ảnh hưởng của các công trình xây dựng xung quanh.
3.3. TUS
- Tùy theo thành phần các tải trọng tính đến, tổ hợp tải trọng gồm có tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc
biệt.
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332TRANG : 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
- Tổ hợp tải trọng cơ bản gồm có các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm
thời ngắn hạn.
- Tổ hợp tải trọng đặc biệt gồm các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọng
tạm thời ngắn hạn có thể xảy ra và một trong các tải trọng đặc biệt.
- Tổ hợp tải trọng đặc biệt do tác dụng của động đất không tính đến tải trọng gió.
- Tổ hợp tải trọng cơ bản chia làm hai loại: tổ hợp cơ bản 1 và tổ hợp cơ bản 2.
- Tổ hợp cơ bản 1 có một tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời được lấy toàn bộ
- Tổ hợp cơ bản 2 là tổ hợp có 2 tải trọng tạm thời trở lên thì tải trọng tạm thời hoặc nội lực phải
nhân với hệ số tổ hợp như sau
- Tải trọng tạm thời dài hạn và ngắn hạn nhân với hệ số
- Tổ hợp tải trọng đặc biệt có một tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời được lấy toàn
bộ.
- Tổ hợp tải trọng đặc biệt có hai tải trọng tạm thời trở lên, giá trị của tải trọng đặc biệt không
giảm, giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc nội lực tương ứng của chúng được nhân với hệ
số tổ hợp như sau: tải trọng tạm thời dài hạn nhân với ; tải trọng tạm thời ngắn hạn
nhân với hệ số ; trừ những trường hợp đã nói rõ trong các tiêu chuẩn thiết kế các công
trình trong vùng động đất hoặc các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng khác.
- Khi tính kết cấu hoặc nền móng theo cường độ và ổn định với các tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc
biệt trong trường hợp tác dụng đồng thời của ít nhất hai tải trọng tạm thời (dài hạn và ngằn hạn),

+ , được xác định theo công thức (1.4) và (1.5).
+ n – số sàn đặt tải trên tiết diện đang xét cần kể đến khi tính toán tải trọng.
3.5. ;##V$%$%
- Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang). Không kể biến dạng cong
(ngoài mặt phẳng sàn) lên các phần tử. Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến
các sàn tầng kế bên.
- Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau.
- Các cột đều được ngàm ở chân cột ngay mặt đài móng.
- Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công trình dưới dạng lực
phân bố trên các sàn và sàn truyền các lực này sang hệ cột, vách.
- Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể và được bỏ qua trong tính toán.
3.6. +RW)<X8=
Hiện có ba phương pháp tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể hiện theo ba mô hình như
sau :
 Mô hình liên tục thuần túy: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu là dựa vào lý
thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh. Khi giải quyết theo mô hình này,
không thể giải được hệ có nhiều ẩn. Đó chính là giới hạn của mô hình này.
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332TRANG : 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
 Mô hình rời rạc:(Phương pháp phần tử hữu hạn) Rời rạc hoá toàn bộ hệ chịu lực của nhà nhiều
tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực và chuyển vị. Khi sử dụng
mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giải quyết được hầu hết các bài toán. Hiện
nay có các phần mềm trợ giúp cho việc giải quyết các bài toán kết cấu như SAP2000, ETABS
 Mô hình rời rạc - liên tục: (Phương pháp siêu khối ) Từng hệ chịu lực được xem là Rời rạc ,
nhưng các hệ chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt xem là liên tục
phân bố liên tục theo chiều cao. Khi giải quyết bài toán này ta thường chuyển hệ phương trình vi
phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp sai phân. Từ đó giải các ma trận và
tìm nội lực .
 Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng các phần mềm sau để phân tích nội lực của

b
= 15 cm.
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332TRANG : 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
Y>VZ@[\E@A\C
b. Cầu thang tầng điển hình:
Y]VZ@[\E@A\^_
Cầu thang 2 vế dạng bản. Vế 1 gồm 11 bậc và vế 2 gồm 10 bậc thang với kích thước: h=15,2
cm; b = 30 cm.
Góc nghiêng cầu thang: tgα = h/b = 152/300 = 0,51 α=26
o
52’
Chiều dày bản thang đươc chọn sơ bộ theo công thức :
(L
0
=4,5 m là nhịp tính toán của bản thang)
Chọn chiều dày bản thang h
b
= 15 cm.
Do cầu thang tầng trệt có nhịp lớn hơn cầu thang tầng điển hình nên sinh viên chọn cầu
thang tầng trệt để tính và bố trí cốt thép cho cầu thang tầng trệt và tầng điển hình.
4.2.2 Vật liệu
Bê tông cấp độ bền B30: R
b
= 17 MPa ; R
bt
= 1,2 MPa ; E
b
= 32,5.10

Tĩnh tải được xác định theo cơng thức sau:
Trong đó:
: khối lượng của lớp thứ i;
: chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng;
n
i
: hệ số tin cậy lớp thứ i.
MẶT BẬC ỐP ĐÁ GRANITE, DÀY 15
SƠN NƯỚC
VỮA XIMĂNG, DÀY 20
LỚP BÊ TÔNG CỐT THÉP,DÀY 150
VỮA XIMĂNG, DÀY 20
156
300
300
Y]`a@E
Chiều dày tương đương của bậc thang được xác đinh theo cơng thức sau:
Trong đó:
h
b
: Chiều cao bậc thang;
: Góc nghiêng của thang.
SVTH: PHAN MINH TỒN – MSSV: 0851031332TRANG : 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
Để xác định chiều dày tương đương của lớp đá granite, vữa xi măng
Trong đó:
l
b
: Chiều dài bậc thang;

)
Tĩnh tải
Đá granite 1.5 2.0 2600 1.1 57
Vữa xi măng 2 2.7 1800 1.2 58
Bậc thang (gạch xây) 14.5 6.5 1800 1.2 141
Lớp bê tông cốt thép 15 15.0 2500 1.1 413
Vữa xi măng 2 2.0 1800 1.2 43
Hoạt tải Cầu thang 300 1.2 360
Tổng cộng 1072
9YbGcIBdPF@E
Tải trọng tác dụng trên 1m bề rộng bản thang: q = (g+p).1 + 30 = (1072 + 30) .1= 1102 daN/m
Trong đó: khối lượng của tay vịn bằng sắt + gỗ bằng 30 daN/m.
b) Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332TRANG : 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHĨA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7
GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TỒN – GVHD THI CƠNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO
Hoạt tải: Được tra bảng TCVN 2737-1995
Trong đó:
Pc : hoạt tải tiêu chuẩn được tra bảng TCVN 2737-1995
np : hệ số tin cậy được tra bảng TCVN 2737-1995
MẶT BẬC ỐP ĐÁ GRANITE, DÀY 15
VỮA XIMĂNG, DÀY 20
LỚP BÊ TÔNG CỐT THÉP,DÀY 150
VỮA XIMĂNG, DÀY 20
YY`a@e
Tải trọng Vật liệu
Chiều dày
(cm)
γ
(daN/m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status