ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : TH.S : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ-C _ ĐINH TIÊN HOÀNG _ F3 _ QUẬN _ BT SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
1
Lời Mở Đầu
TrảI qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện em và tất cả các sinh viên của
Trường Đại Học kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đều phải trải qua một
cuộc sát hạch cuối cùng trước khi được công nhận là một người kỹ sư xây dựng - đó là
đồ án tốt nghiệp.
Đồ án tốt nghiệp là một bài ôn tập lớn cuối cùng mà em và các sinh viên trong
toàn trường phải thực hiện. Trong thời gian 16 tuần,với đề tài "Chung cư lô C - Đinh
Tiên Hoàng – P3 – Quận Bình Thạnh – TP.HCM ", em có nhiệm vụ tìm hiểu phần
kiến trúc, thiết kế phần kết cấu và Nền móng của công trình. Với sự hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình của thầy Th.s Nguyễn Việt Tuấn (hướng dẫn em đã hoàn thành đồ án tốt
nghiệp này.
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em có điều kiện kiểm tra lại những kiến
thức mình đã học. Quá trình ôân tập này đặc biệt có ích cho em trước khi ra trường, sử
dụng những kiến thức đã học vào công việc thiết kế xây dựng sau này.
Thời gian 4 năm học tại trường Đại học KTCN Thành Phố Hồ Chí Minh đã kết
thúc và sau khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, sinh viên chúng em sẽõ là những kỹ sư
trẻ tham gia vào quá trình xây dựng đất nước. Tất cả những kiến thức đã học trong 4
năm, đặc biệt là quá trình ôn tập thông qua đồ án tốt nghiệp tạo cho em sự tự tin để có
thể bắt đầu công việc của một kỹ sư thiết kế, xây dựng công trình trong tương lai.
Những kiến thức đó có được là nhờ sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các thầy
giáo, cô giáo trường Đại học kỹ thuật công nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh.
Em xin phép được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến nhà trường và tất cả các thầy cô
2 – Giới thiệu sơ lược vè nhu cầu, đòa điểm và tổng quan kiến trúc công trình.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : TH.S : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ-C _ ĐINH TIÊN HOÀNG _ F3 _ QUẬN _ BT SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
3 Chương 1
Tổng Quan Về Kiến Trúc Công Trình
1. Nhu cầu xây dựng:
- Để đất nước Việt Nam hoàn thành tốt sự nghiệp “Công nghiệp hóa - hiện đại
hóa” trước năm 2010. Ngành xây dựng giữ một vai trò thiết yếu trong chiến lược xây
hầm phân.
- Từ tầng 2 đến tầng 8 mỗi tầng gồm 16 căn hộ, mỗi căn hộ gồm 1 phòng ngủ, 1
phòng sinh hoạt chung, 1 phòng bếp và vệ sinh, ban công.
- Trên mái có 2 hồ nước phục vụ sinh hoạt và cứu hỏa; Hệ thống rờle tự động bơm
nước lên bể nước mái.
Mặt đứng :
- Công trình bao gồm 8 tầng, tầng 1 cao 3.6m và các tầng còn lại cao 3.3m. tổng
chiều cao công trình là 30m.
- Mặt đứng công trình dùng các cửa sổ, cửa đi nhôm kính để tạo chi tiết, mặt khác
các ban công cũng tạo điểm nhấn cho công trình.
4. Các giải pháp kỹ thuật.
a. Giải pháp kết cấu thân nhà : Với nhà cao tầng có số tầng vừa phải (8 tầng) thì
kết cấu khung bê tông cốt thép là thích hợp nhất.
b. Giải pháp nền móng : Với công trình này có tải trọng đứng và tải trọng ngang
tương đối lớn mặt khác nền đất ở các lớp trên yếu nên việc sử dụng nền móng cọc được
cắm sâu vào các lớp đất tốt là hợp lí.
c. Giải pháp thông gió, chiếu sáng:
- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên bằng cửa sổ, cửa chính, hành lang,
cầu thang, và hệ thống giếng trời.
- Sử dụng hệ thống máy điều hoà.
- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm
bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi.
- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió.
d. Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : TH.S : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ-C _ ĐINH TIÊN HOÀNG _ F3 _ QUẬN _ BT SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
5
SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
6
Cấp nước:
- Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố đưa vào bể chứa ở dưới đất
sau đó được bơm lên bể chứa ở tầng mái. Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công
trình phục vụ cho sinh hoạt và chữa cháy.
Thoát nước bẩn :
- Nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung tại các ống thu
nước chính bố trí thông tầng qua lỗ hợp gen. Nước được tập trung ở hố ga chính, được
xử lí và dưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.
g. Giải pháp thu gom rác thải:
- Hệ thống thu rác được đặt suốt các tầng và đặt ở hai đầu công
trình. Rác được tập trung ở phòng chứa ở tầng trệt sau đó được xe rác lấy đi.
h. Hệ thống chống sét và nối đất:
- Hệ thống thu lôI gồm các cột thu lôi mạng lưới dẫn xét đi ngang và đi xuống
được nối tiếp đất …sẽ được thiết lập ở tầng mái để tối thiểu hóa nguy cơ bò sét đánh.
5. Đặc điểm khí hậu :
Mùa mưa:
- Từ tháng 5 đến tháng 11 có:
+ Nhiệt độ trung bình : 25
o
C
+ Nhiệt độ thấp nhất : 20
o
C
+ Nhiệt độ cao nhất : 32
o
C
+ Lượng mưa trung bình : 274,4mm
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh hầu như không chòu ảnh hưởng của gió bão.
6. Đặc điểm đòa chất:
+ Đòa chất: Công trình được xây dựng trong khu vực phường 3 -quận Bình Thạnh -
thành phố Hồ Chí Minh nên nền đất không tốt lắm, gồm nhiều lớp đất khác nhau, lớp
cát mòn, sét , cát vừa lẫn bột trạng thái chặt vừa ở sâu. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : TH.S : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ-C _ ĐINH TIÊN HOÀNG _ F3 _ QUẬN _ BT SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
8
nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chòu lực chính là sàn, khung.
- Với loại kết cấu này, hệ thống chòu lực chính của công trình là hệ khung gồm cột
dầm sàn toàn khối chòu lực. Ưu điểm của loại kết cấu này là tạo được không gian lớn
và bố trí linh hoạt không gian sử dụng; mặt khác đơn giản việc tính toán khi giải nội lực
và thi công đơn giản.
- Với kết cấu khung vách, đây là kết cấu kết hợp khung bê tông cốt thép và vách
cứng cùng tham gia chòu lực. Loại kết cấu này có khó khăn hơn trong việc thi công,
nhưng có nhiều ưu điểm . Khung bê tông cốt thép chòu tải trọng đứng và một phần tải
trọng ngang của công trình. Lõi cứng tham gia chòu tải trọng ngang cho công trình một
cách tích cực. Lõi cứng ở đây sẽ tận dụng lồng thang máy không ảnh hưởng đến không
gian sử dụng, mặt khác lõi cứng sẽ giảm chấn động khi thang máy làm việc.
Với đề tài Chung cư lô C - Đinh Tiên Hoàng – P3 – quận Bình Thạnh – thành phố
Hồ Chí Minh không có khung vách và những ưu nhược điểm phân tích ở trên. Em quyết
đònh chọn phương án Kết cấu khung chòu lực cho công trình.
2. Chọn loại vật liệu:
Chọn vật liệu dùng cho công trình.
- Bê tông thương phẩm B.25 được cung cấp từ các trạm trộn
lân cận khu vực.
- Cốt thép chòu lực chính loại AIII, AII, AI dùng thép liên doanh.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : TH.S : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ-C _ ĐINH TIÊN HOÀNG _ F3 _ QUẬN _ BT SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
10
- Gạch xây dùng gạch tuynen được sản xuất tại nhà máy loại gạch rỗng có kích
thước 10x10x20.
- Cát xây, trát dùng cát sạch, không nhiễm mặn, nhiễm phèn.
- Vật liệu hoàn thiện sử dụng của các nhà cung cấp trên thò trường như sứ Thanh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : TH.S : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ-C _ ĐINH TIÊN HOÀNG _ F3 _ QUẬN _ BT SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : TH.S : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ-C _ ĐINH TIÊN HOÀNG _ F3 _ QUẬN _ BT SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
12
II.TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO KẾT CẤU SÀN
TẦNG ĐIỂN HÌNH
1. Phân tích lựa chọn và lập phương án kết cấu cho sàn tầng điển hình:
- Với sàn nhà có nhiều phương án thiết kế; có thể là sàn lắp ghép, khung đổ tại
chỗ, hoặc sàn đổ toàn khối với dầm khung có ứng lực trước hoặc không có ứng lực
trước
- Với đặc điểm công trình này là nhà ở (chung cư) có tải trọng không lớn lắm,
khẩu độ nhòp dầm từ 2.8m đến 5.7m. Nên em chọn phương án sàn sườn bê tông cốt
thép đổ toàn khối, khung phẳng chòu lực, dầm dọc kết hợp với khung tạo thành khung
không gian chòu lực chính cho công trình.
2.Phân chia các ô sàn và xác đònh vò trí các dầm chính, dầm phụ :
Phân chia các ô sàn và đònh vò các dầmø chính, dầm phụ được dựa trên các trục của
mặt bằng kiến trúc. Mặt bằng các ô sàn và dầmø chính, phụ được thể hiện trên hình vẽ.
=
1
40
1
45
1
L
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : TH.S : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ-C _ ĐINH TIÊN HOÀNG _ F3 _ QUẬN _ BT SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
12
h
4
1
2
1
* Chọn kích thước dầm ngang :
h =
cm625.355.47570
16
1
12
1
b =
( mm )
Chức năng
Ô bản
Loại ô bản
1
1400 4000 31 - 35 120 Ban cong Bản1 phương
2
1400 4600 31 - 35 120 Ban cong Bản1 phương
3
4600 5700 102-115 120 Bếp,khu V/S Bản 2 phương
4
4000 5200 89 - 100 120 Phòng khách Bản 2 phương
5
4600 5200 102 - 115 120 Phòng ngủ Bản 2 phương
6
4000 5700 89 - 100 120 Phòng ăn Bản 2 phương
7
2800 4000 62-70 120 Lối đi Bản 2 phương
8
2800 4600 62 - 70 120 Lối đi Bản 2 phương
9
2800 4200 62 - 70 120 Lối đi Bản 2 phương
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : TH.S : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ-C _ ĐINH TIÊN HOÀNG _ F3 _ QUẬN _ BT SVTH: Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp: 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
13
l
=
cm75.2838
b
dd
=
2
1
4
1
2
1
4
1
1400 5200 2800 5700 5200 1400
24600
A
B
C
D
E
F
1000
38700
CỘT
1
2
1
1
2
1
2
1
2
2
1
1
2
1
2
4
5
5
7
7
8
7
8
4
5
9
DẦM (25x50)(25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) (25x50)
DẦM (25x50)(25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) (25x50)
DẦM (25x50)(25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) (25x50)
DẦM (25x50)(25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) (25x50)
DẦM (25x50)(25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) (25x50)
DẦM (25x50)(25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) (25x50)
DẦM (25x50)(25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) (25x50)
DẦM (25x50)(25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) (25x50)
DẦM (25x50)(25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) DẦM (25x50) (25x40)
DẦM (25x50) DẦM (25x50)
DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)
DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)
DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)
DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)
DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)
DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (20x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)
DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)
DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x40)DẦM (25x50)DẦM (25x40)
DẦM (25x40)
DẦM (25x40)
DẦM (25x40)
TM 2
.
+ Thép có 10 dùng thép AI có R
S
= 225Mpa = 2250 daN/cm
2
.
R
= 0.595 ,
R
= 0.418
4.1 Tải Trọng Tác dụng :
Được xác đònh theo tiêu chuẩn:” Tải trọng và tác động TCVN 2737-1995”
4.1.2 Tónh Tải:
Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn :
g
s
=
gi
n
c
i
ng
(daN/m
2
)
t
- tải trọng tư
b
t
- Chiều dày tường.(m)
h
t
– Chiều cao tường.(m)
Chức
năng
Phòng
p
tc
(daN/m
2
)
n p
tt
sàn
(daN/m
2
)
Hành lang
300 1.2 360
P. Khách
Loại tải
Tải tiêu
chuẩn
kG/m
2
n
Tải tính
toán
kG/m
2
1,2,
- Lớp gạch lót dày 10 20 1.2 24
- Lớp vữa ximăng lót mác 75 dày 20 36 1.3 46.8
- Sàn BTCT dày 120 300 1.1 330
- Lớp vữa trát trần mác 75 dày 15
- Thiết bò treo trần
27
1.3
35.1
50
Cộng
383 485.9
Tổng cộng
743 917.5
7,8,9
- Lớp gạch lót dày 10 20 1.2 24
- Lớp vữa ximăng lót mác 75 dày 20 36 1.3 46.8
- Sàn BTCT dày 120 300 1.1 330
- Lớp vữa trát trần mác 75 dày 15
- Thiết bò treo trần
27
1.3
35.1
50
Cộng
383 485.9
- Hoạt tải 300 1.2 360
Tổng cộng
683 845.9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : ThS : NGUYỄN VIỆT TUẤN
< 2 ) sàn làm việc hai phương. Tra bảng phụ lục 15 sách “kết cấu
bê tông cốt thép tập 2” của thầy VÕ BÁ TẦM chủ biên. Ta có các hệ số để tính
nội lực với sơ đồ 9 sàn có bốn cạnh ngàm.
M
1
= m
91
.q.l
1
.l
2
, M
2
= m
92
.q.l
1
.l
2
, M
I
= k
91
.q.l
1
.l
2
, M
II
= k
tt
s
=
.
0
S
bb
R
hbR
;
tt
=
%100
.
0
hb
A
tt
S
Kiểm tra hàm lượng cốt thép
min
%3.0
tt
g
M
g
l
l1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : ThS : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ- C _ ĐINH TIÊN HOÀNG_F3 _ QUẬN _ BT
SVTH : Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp : 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
18
Kết quả tính toán được thể hiện trong các bảng sau
Bảng tính nội lực các ô sàn
Ô
sàn
l
1
m
l
2
m
l
2
/l
1
m
91
k
4.0 5.7 1.43 0.0209 0.0469 0.0100 0.0223 437.2 981.1 209.19 466.49
7
2.8 4.0 1.43 0.0209 0.0469 0.0100 0.0223 198 444.3 94.74 211.27
8
2.8 4.6 1.65 0.0202 0.0446 0.0074 0.0164 220.1 485.92 80.62 178.68
9
2.8 4.2 3 0.0206 0.0458 0.0088 0.0196 208 461.32 83.52 188.92
Bảng tính và chọn thép các ô sàn
Ô
sàn
Vò trí
M
daNm
h
o
cm
m
t
s
A
cm
2
Chọn
A
1.70 0.16
3
P. Nhòp 497.97 10.5 0.031 0.031 1.685
1306a
2.26 0.21
ngắn Gối 1137.89 10.5 0.071 0.071 3.860
1208a
4.02 0.38
P. Nhòp 319.9 10.5 0.020 0.020 1.087
1806a
1.42 0.13
.
dài Gối 728.9 10.5 0.045 0.046 2.501
1308a
3.52 0.35
4
P. Nhòp 396.9 10.5 0.0248 0.025 1.359
1806a
1.42 0.13
ngắn Gối 906.49 10.5 0.057 0.058 3.154
1.42 0.13
dài Gối 792.2 10.5 0.049 0.050 2.718
1308a
3.52 0.35
6
P. Nhòp 437.2 10.5 0.027 0.027 1.468
1806a
1.42 0.13
ngắn Gối 981.1 10.5 0.061 0.062 3.371
1308a
3.52 0.35
P. Nhòp 209.19 10.5 0.013 0.013 0.706
1806a
1.42 0.13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : ThS : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ- C _ ĐINH TIÊN HOÀNG_F3 _ QUẬN _ BT
SVTH : Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp : 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
19
dài Gối 466.49 10.5 0.029 0.029 1.576
1308a
1508a
3.20 0.3
P. Nhòp 80.62 10.5 0.005 0.005 0.271
1806a
1.42 0.13
dài Gối 178.68 10.5 0.011 0.011 0.598
1508a
3.20 0.3
9
P. Nhòp 208 10.5 0.012 0.012 0.674
1806a
1.42 0.13
ngắn Gối 461.32 10.5 0.029 0.028 1.512
1508a
3.20 0.3
P. Nhòp 83.52 10.5 0.005 0.005 0.271
1806a
1.42 0.13
7.5
200
n
L
(m)
Độ võng của sàn:
f
=
2
Mcl
B
5
48
(khớp) ;
1
16
(ngàm)
M = 319.9 (daNm)
c = 2 : tải tác dụng dài hạn
B=
Sbd
4
.mcmm
IE
CLM
f
sb
35.00035.0
1044.1103085.0
7.529.319
16
1
85.0
.
16
1
48
22
Ta thấy :
cmf 35.0Tính toán chống nén thủng theo điều kiện:
P
0.75.R
bt
.B.h
0
Trong đó:
R
bt
: Cường độ chòu kéo của bê tông.
h
0
: Chiều cao làm việc của sàn.
B :Chu vi trung bình của đáy bé và đáy lớn.
mB 8.0
2
0.3)x2 (0.3 0.1)x2(0.1
2
D'C'B'chuviA' ABCDchuvi
D
C
1 0 0
ho=105
h=120
4
5
°
4
5
°
A ' A '
A ' ' A ' '
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : ThS : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ- C _ ĐINH TIÊN HOÀNG_F3 _ QUẬN _ BT
SVTH : Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp : 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
21III -
TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC – D :4200 4000 4600 4600 4000 4000 4600 4000 4600
10
9
8
765432
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 - GVHD : ThS : NGUYỄN VIỆT TUẤN
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LÔ- C _ ĐINH TIÊN HOÀNG_F3 _ QUẬN _ BT
SVTH : Nguyễn Tấn Hiệp _ Lớp : 06VXD2 _ MSSV : 506105233 Trang
22
* Chọn chiều cao tiết diện dầm :
Theo công thức dầm làm việc liên tục :
h =
L
16
1
12
1
; b =
h
Ô Sàn
Loại tải
Tải tiêu
chuẩn
kG/m
2
n
Tải tính
toán
kG/m
2
1,2,
- Lớp gạch lót dày 10 20 1.2 24
- Lớp vữa ximăng lót mác 75 dày 20 36 1.3 46.8
- Sàn BTCT dày 120 300 1.1 330
- Lớp vữa trát trần mác 75 dày 15
- Thiết bò treo trần
27
1.3
35.1
50
Cộng
- Tường xây quy đổi thành phân bố đều lên
sàn 108 1.2 129.6
- Khu vệ sinh quy đổi thành phân bố đều 52 1.2 62
- Hoạt tải 200 1.2 240
Tổng cộng
743 917.5
7,8,9
- Lớp gạch lót dày 10 20 1.2 24
- Lớp vữa ximăng lót mác 75 dày 20 36 1.3 46.8
- Sàn BTCT dày 120 300 1.1 330
- Lớp vữa trát trần mác 75 dày 15
- Thiết bò treo trần
27
1.3
35.1
50
Cộng
383 485.9
- Hoạt tải 300 1.2 360
t
g
: 330
2
/ mdaN
với tường 20 gạch ống
2
/180 mdaNg
tc
t
Với tường 10 gạch ống
ngg
tc
t
tt
t
( với n : hệ số tin cậy . n=1.3 )
l
(d)
l
(n)
l
t(m)
h
32
n
td
l
qg
(với :
d
l2
ln
)
+ Cạnh chòu tải truyền về dầm theo kiểu hình tam giác
28
5
n
td
l
qg
L n
L d Trong đó q : là tải trọng phân bố điều dạng ( tam giác ; hình thang )
L
n
: chiều dài cạnh ngắn của ô sàn.
0.4
x
0.25 = 275 daN/m
-Trọng lượng bản thân dầm phụ:
g
bt
= 1.1
x
2500
x
0.3
x
0.25 = 206.25 daN/m
2_ trọng lượng tường tác dụng trực tiếp lên dầm :
Ta có : g
t
= 1.1
mdaNhb
ttt
/
Với :
là trọng lượng riêng của tường dày 10 cm (