ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP - Pdf 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946

MỤC LỤC

PHẦN I : KIẾN TRÚC
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
2. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG 1
3. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
4. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 2

PHẦN II : KẾT CẤU
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 4
2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG 6
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
1. SƠ
ĐỒ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
2. TẢI
TRỌNG 8
1. TÍN
H NỘI LỰC 10
2. TÍN
H CỐT THÉP 13
3. KIỂ
M TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN 14
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

4. TÍNH TOÁN BẢN THÀNH
4.1. TẢI
TRỌNG 30
4.2.
NỘI LỰC 31
4.3.
TÍNH CỐT THÉP 32
5. TÍNH TOÁN HỆ DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY
5.1. TẢI
TRỌNG 32
5.2.
NỘI LỰC 33
5.3.
TÍNH CỐT THÉP DỌC 36
5.4.
TÍNH CỐT THÉP ĐAI 36
5.5.
TÍNH TOÁN CỐT TREO 37
6. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG – KHE NỨT CỦA DẦM, BẢN
6.1.
KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA BẢN 38
6.2.
KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA DẦM 38
6.3.
KIỂM TRA KHE NỨT CỦA BẢN THÀNH VÀ ĐÁY HỒ 39
7. TÍNH TOÁN CỘT ĐỠ HỒ NƯỚC 40
CHƯƠNG 5 : XÂY DỰNG MÔ HÌNH
1. KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN
1.1.
KÍCH THƯỚC CÁC DẦM 41

CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG 57
CHƯƠNG 6 : TÍNH KHUNG TRỤC C
1. MÔ HÌNH KHUNG TRỤC C
1.1.
MẶT CẮT KHUNG TRỤC C 58
1.2. KÝ
HIỆU CÁC CẤU KIỆN 58
1.3.
VẬT LIỆU SỬ DỤNG 58
2. THIẾT KẾ DẦM
2.1. LÝ
THUYẾT TÍNH TOÁN DẦM 59
2.2.
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DẦM 60
3. THIẾT KẾ CỘT
3.1. LÝ
THUYẾT TÍNH TOÁN CỘT 67
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946

3.2.
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CỘT 69
4. THIẾT KẾ VÁCH
4.1. LÝ
THUYẾT TÍNH TOÁN VÁCH 72
4.2.
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÁCH 74

2. THIẾT KẾ MÓNG M2 89
2.1. TẢI
TRỌNG 90
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946

2.2.
CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI CỌC VÀ CHIỀU DÀI CỌC 90
2.3.
CHỌN VẬT LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC CỌC 90
2.4.
TÍNH SỨC CHỊU TẢI (SCT) CỦA CỌC 90
2.5.
XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 90
2.6.
KIỂM TRA TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 91
2.7.
KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT NỀN 92
2.8.
TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 95
PHƯƠNG ÁN 2 : THIẾT KẾ MÓNG CỌC BÊTÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT
TRƯỚC
1. GIỚI THIỆU VỀ CỌC BÊTÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC . 98
2. THIẾT KẾ MÓNG M1
2.1. TẢI
TRỌNG 99
2.2. CH

3.5. XÁ
C ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 115
3.6. KIỂ
M TRA TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 117
3.7. KIỂ
M TRA ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT NỀN 118
3.8. KIỂ
M TRA CẨU LẮP VÀ VẬN CHUYỂN CỌC 120
3.9. TÍN
H TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 120

PHẦN 3 : THI CÔNG
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG
1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 124
2. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC – KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 125
3. ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 126
4. TỔNG QUAN VỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH 128
CHƯƠNG 2 : THI CÔNG CỌC
1. CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO THI CÔNG CỌC
1.1.
KẾT CẤU MÓNG 129
1.2.
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 130
2. CHỌN MÁY THI CÔNG CỌC
2.1.
CHỌN MÁY ÉP CỌC 131
2.2.
CHỌN CẦN CẨU PHỤC VỤ 134
3. BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 134
4. KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC SAU KHI ÉP 139

PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM 156
4.2. CÔ
NG TÁC CHUẨN BỊ 156
4.3.
CÔNG TÁC CỐT THÉP 156
4.4.
CÔNG TÁC CỐPPHA 157
4.5.
CÔNG TÁC BÊTÔNG 158
CHƯƠNG 5 : THI CÔNG BTCT PHẦN THÂN
1. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN THÂN
1.1.
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỐT THÉP 159
1.2.
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỐPPHA 159
1.3.
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG BÊTÔNG 159
2. CÔNG TÁC CỐPPHA PHẦN THÂN
2.1.
CỐPPHA CỘT 159
2.2.
CỐPPHA VÁCH CỨNG 163
2.3.
CỐPPHA DẦM 166
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946 PHẦN 1:

KIẾN TRÚC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946

PHẦN 3:

THI CÔNG LỜI CẢM ƠN
PHẦN 1:

KIẾN TRÚC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946 Trang 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

• Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80-90%
• Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày,
vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày.
Hướng gió :
• Hướng gió chủ đạo là Đông Nam và Tây Nam với vận tốc trung bình 2.5 m/s,
thổi mạnh nhất vào mùa mưa. Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít
chịu ảnh huởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới.
3. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
3.1 Quy mô công trình
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946 Trang 2

- Chung cư cao cấp Xuân Lập gồm 17 tầng : 1 tầng hầm và 16 tầng nổi với 2 tầng
dưới phục vụ cho nhu cầu giải trí còn các tầng trên cùng các căn hộ phục vụ nhu cầu
ở.
- Công trình có diện tích tổng mặt bằng
(25.2x39.2) m
2
, bước nhịp nhất 8.4m, chiều cao tầng hầm 4.4 m, tầng trệt cao 3.9m,
các tầng còn lại là 3.6m.
- Cốt ±0.00 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt, mặt đất tự nhiên tại cốt -1.50 m, mặt
sàn tầng hầm tại cốt -4.4m. Chiều cao công tình là 58m tính từ cốt ±0.00 m.
3.2 Mặt bằng và phân khu chức năng
- Tầng hầm : thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô, xe máy xung quanh. Các hệ
thống kĩ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí
hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kĩ thuật
về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió.


- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố và dẫn vào hồ nước ở tầng
hầm rồi qua hệ thống bơm nước tự động bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu
cầu nước cho sinh hoạt ở các tầng.
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp ghen. Hệ thống cấp nước
đi ngầm trong các hộp kĩ thuật. Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng.
- Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm sau đó
được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.
4.3 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
- Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng và thông gió tự nhiên thông qua hệ thống ban công
và cửa sổ đặt ở các mặt của công trình.
- Ngoài ra, tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp
đặt thêm đèn chiếu sáng. Trong các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hoà không
khí.
4.4 Phòng cháy và thoát hiểm
- Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy, các thiết bị chữa cháy. Dọc theo các cầu
thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hoả.
- Các tầng lầu đều có hai cầu thang bộ đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ.
4.5 Hệ thống chống sét
- Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái
và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hoá nguy cơ bị sét đánh.
4.6 Hệ thống thoát rác
- Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gain rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa
rác ra ngoài. Gain rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô
nhiễm môi trường.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946 Trang 4

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH :
1.1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH :
Nếu căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng
và kết cấu ống.
- Các hệ kết cấu hổn hợp: Kết cấu khung-giằng , kết cấu khung-vách , kết cấu
ống lõi và kết cấu ống tổ hợp.
- Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền,kết
cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
- Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu
cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình.
Trong đó :
- Hệ kết cấu chung giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự
kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng. Hệ thống vách cứng thường
được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc
ở các trường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng. Hệ thống
khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ thống khung và
vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn. Trong trường hợp này hệ sàn

+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn
đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công
trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.
+ Không tiết kiệm không gian sử dụng.
1.2.2 HỆ SÀN Ô CỜ
- Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các
ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm
không quá 2m.
- Ưu điểm:
+ Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử
dụng và có kiến trúc đẹp,thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao
và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ
- Nhược điểm:
+ Không tiết kiệm chi phí, thi công phức tạp.
+ Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó
cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để
giảm độ võng.
1.2.3 SÀN KHÔNG DẦM
- Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột.
- Ưu điểm:
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.
+ Dễ phân chia không gian sử dụng cũng như bố trí các hệ thống kỹ thuật.
- Nhược điểm:
+ Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành
khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả
năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn
dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do
cột chịu.
+ Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc
thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn.

hiệu quả kinh tế cao do chiều dày bản sàn lớn.
+ Còn 2 phương án kia thì lại gặp khó khăn trong vấn đề thi công và chi phí
tốn kém.
- Vì vậy phương án sàn sườn là phương án được chọn trong đồ án này.
2. VẬT LIỆU SỬ DỤNG :
2.1 BÊTÔNG :
- Bê tông cho các kết cấu bên trên như cột, vách ,dầm, sàn, cầu thang, bể nước và
bê tông cho cọc khoan nhồi dùng bê tông mác 300 với các chỉ tiêu như sau :
+ Khối lượng riêng :
γ
= 2.5 T/m
3
.
+ Cường độ chịu nén tính toán : R
n
= 130 kG/cm
2
.
+ Cường độ chịu kéo tính toán : R
k
= 10 kG/cm
2
.
+ Môdul đàn hồi : E
b
= 2.9 x 10
5
kG/cm
2
.

= 2300 kG/cm
2
.
+ Cường độ tính toán khi dùng làm cốt ngang : R
ad
= 1800 kG/cm
2
.
+ Môdul đàn hồi : E
a
= 2.1 x 10
6
kG/cm
2
.
- Cốt thép loại AII với các chỉ tiêu :
+ Cường độ tính toán : R
a
= R
a

= 2800 kG/cm
2
.
+ Cường độ tính toán khi dùng làm cốt ngang : R
ad
= 2200 kG/cm
2
.
+ Môdul đàn hồi : E

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946 Trang 7

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 1. SƠ ĐỒ KẾT CẤU
1.1 MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH :
4200 4200 3500 3500 4200 4200
8400
1500
42004200420042001500
84008400
70008400
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S2
S2
S2
S2
S1 S1
S1 S1
S3 S3
S3 S3
S4 S4S5
S6
S6



dc
hlcm

→ Chọn h
dc
= 70 cm

(
)
(
)
0,30,50,30,5702135
=÷×=÷×=−
dcdc
bhcm

→ Chọn b
dc
= 30 cm
→ Chọn tiết diện cho tất cả các dầm chính là : + h
dc
= 70 cm
+ b
dc
= 30 cm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

= 30 cm
→ Chọn tiết diện cho tất cả các dầm phụ là : + h
dp
= 50 cm
+ b
dp
= 30 cm
1.2.4 Chọn kích thước đà môi :
- Chọn đà môi có kích thước : + h
dm
= 40 cm
+ b
dm
= 20 cm
2. TẢI TRỌNG
- Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn
thiết kế.
- Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995.
- Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ Sổ tay thực hành kết cấu
công trình” ( TS. Vũ Mạnh Hùng )
2.1 TĨNH TẢI :
2.1.1 Tĩnh tải do các lớp cấu tạo sàn :
♦ Sàn khu ở, hành lang, ban công :
Vật liệu
Chiều
dày (m)

γ
(kG/m
3

Chiều
dày (m)

γ
(kG/m
3
)

HSVT
n
g
tc
(kG/m
2
)
g
tt
(kG/m
2
)
Lớp gạch Ceramic 0.01 2000 1.1
20 22
Lớp vữa lót 0.02 1800 1.3
36 46.8
Lớp chống thấm 0.03 2200 1.2
66 79.2
Bản BTCT 0.1 2500 1.1
250 275
Lớp vữa trát 0.015 1800 1.3
27 35.1

tc
ct
gkGm

2.1.2 Tĩnh tải do tải tường phân bố trên sàn :
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh
hoạt trong việc bố trí tường ngăn nên một số tường này không có dầm đỡ bên dưới.
Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn, ta phải kể thêm trọng lượng tường
ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn. Được xác định theo công
thức :

( )
2
/
×××
=
tc
Tttt
t
BHl
gdaNm
S
γ

Trong đó B
T
: bề rộng tường (m)
H
t
: Chiều cao tường (m)

)
S
(m
2
)
g
t
tc

(kG/m
2
)

n
g
t
tt
(kG/m
2
)

S1 0.1 2.9 9.98 1800 17.64
295.18
1.3 383.73
S2 0.1 2.9 5.08 1800 14.7
180.21
1.3 234.28

2.1.3 Tổng tĩnh tải phân bố đều trên các sàn :
Công thức tính : g

S2 483.5 234.3 718
S3 483.5 - 484
S4 483.5 - 484
S5 483.5 - 484
S6 483.5 - 484
S7 483.5 - 484

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2004-2009 GVHD KC : THẦY VÕ VĂN TUẤN

CHUNG CƯ CAO CẤP XUÂN LẬP GVHDTC : THẦY PHẠM KHẮC XUÂN

SVTH : TRƯƠNG ĐỨC KHÁNH – MSSV : X041946 Trang 10

2.2 HOẠT TẢI
Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng. Hệ số
độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 - TCVN 2737
- 1995:
Chức năng
Phòng
p
tc

(daN/m
2
)

n p

2
)
q
S
tt

(kG/m
2
)
L
1
(m) L
2
(m)
Ô BẢN KÊ 4 CẠNH
S1 867 240 1107
4.2 4.2
S2 718 240 958
3.5 4.2
S3 484 240 724
2.6 4.2
S4 484 360 844
3.2 4.2
Ô BẢN DẦM
S5 484 360 844
3.2
S6 484 240 724
1.5
S7 484 240 724
0.9

MI
M1
2
1
1
2
L
MIi
M2
q2
MII
MII
MI
M1
M2
MI

♦ Phương pháp tính :
- Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều tìm
moment nhịp và gối.
v Moment dương lớn nhất ở giữa bản (áp dụng công thức tính tính Môment của
ô bản liên tục) :
Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L
1
M
1
= m
91
×
q


M
I
= k
91
×
q
S
tt
×
L
1
×
L
2
(kG.m/m)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L
2

M
II
= k
92
×
q
S
tt
×
L
1

Bảng tra các hệ số
Ô sàn

L
1
(m) L
2
(m) L
2
/L
1
m
91
m
92
k
91
k
92

S1
4.2 4.2 1 0.0179 0.0179 0.0417 0.0417
S2
3.5 4.2 1.2 0.0204 0.0142 0.0468 0.0325
S3
2.6 4.2 1.62 0.0204 0.0078 0.0450 0.0172
S4
3.2 4.2 1.31 0.0208 0.0121 0.0475 0.0277


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status