Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh Đắk Nông - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua với đường lối chiến lượt phát triển nền kinh tế,
Đảng và Nhà nước ta đã xác định: Xây dựng chủ nghĩa xã hội nhằm mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”. Ngày nay Việt
nam đã hòa nhập với thế giới, tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nước phát
triển nhưng còn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Nền kinh tế Việt nam
kể từ khi chuyển đổi cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, tiến hành đổi
mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh đi đôi với công tác xóa đói giảm
nghèo, thực hiện công bằng xã hội hạn chế sự phân hóa giàu nghèo giữa các
tầng lớp dân cư, giữa các vùng. Phương hướng phát triển của nước ta là phát
huy nội lực, đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.Đưa
nông nghiệp, nông thôn tiến lên một bước mới, bảo đảm cho nền kinh tế phát
triển liên tục, bền vững.
Đói nghèo không chỉ là mối lo của từng cá nhân, mà là mối lo chung
của toàn xã hội. Để thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm hộ nghèo theo các chủ
trương và chính sách của Đảng và Nhà nước thì vai trò của Ngân hàng Chính
sách Xã hội (NHCSXH) nói chung, trong đó NHCSXH Tỉnh Đắk Nông nói
riêng là một bộ phận góp phần quan trọng vào việc đầu tư tín dụng ưu đãi tiếp
sức cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn, phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn huyện. Tạo
cơ hội cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác làm quen, mạnh dạn
tiếp cận với các dịch vụ trong cơ chế thị trường, trong đó “tín dụng ưu đãi” hộ
nghèo và các đối tượng chính sách khác của NHCSXH là kênh vốn ưu đãi
phục vụ những khách hàng là những hộ nghèo và các đối tượng chính sách
khác thiếu vốn, có điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh, đảm bảo tăng thu
nhập, và sẽ thoát nghèo cải thiện đời sống cùng vươn lên trong cộng đồng, tạo
sự công bằng và văn minh xã hội. Đó là lý do em chọn đề tài “Thực trạng
cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh Đắk Nông” làm
đề án chuyên ngành.
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của
toàn thể lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Đắk

hộ nghèo còn khá cao so với cả nước, thế nhưng, có thể nói, trong những năm
qua, Đắk Nông đã rất quan tâm đến công tác xóa đói giảm nghèo, luôn coi
đây là một trong những công tác trọng tâm; nỗ lực để tỷ lệ hộ nghèo giảm dần
qua các năm. Ngoài nguồn vốn của Nhà nước, Đắk Nông đã huy động được
nhiều nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư cho
những vùng khó khăn, vùng có đông đồng bào DTTS. Đặc biệt, với nguồn
vốn đầu tư của Chính phủ từ Chương trình 134, 135 đã tác động một cách tích
cực và mang lại nhiều kết quả rất khả quan. Trong đó, riêng Chương trình 135
(giai đoạn 2) với tổng số vốn trên 130 tỷ đồng, các huyện trong tỉnh đã đầu tư
xây dựng hàng trăm công trình giao thông, trường học, nhà văn hóa cộng
đồng, thủy lợi, nước sạch, trạm y tế Nhờ đó, đến nay, đã có gần 90% xã có
đường nhựa đến trung tâm; trên 80% số hộ dân đã sử dụng điện sinh hoạt,
100% xã có trường lớp kiên cố, không còn trường tranh vách nứa, không còn
tình trạng học 3 ca Thông qua nguồn vốn đầu tư của Chương trình 134,
nhiều xã nghèo của tỉnh Đắc Nông đã tập trung đầu tư cho sản xuất, nhất là hỗ
3
trợ các hộ dân về vốn, tư liệu và kinh nghiệm, phương thức canh tác, sản xuất.
Bên cạnh đó, Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo các huyện trong tỉnh cũng đã
đề ra các chương trình hỗ trợ cho bà con như: Đào tạo nghề, hướng dẫn, tập
huấn kỹ thuật thâm canh, tăng cao năng suất; chuyển giao công nghệ, giới
thiệu các mô hình làm kinh tế, giống cây trồng, con vật nuôi có giá trị kinh tế
cao; có kế hoạch và phát triển các tiêu chí xây dựng nông thôn mới đạt hiệu
quả, Cuộc sống ở nông thôn vùng sâu, vùng xa ngày càng hiện đại, tạo nên
sự tin tưởng, phấn khởi và đồng thuận cao trong sinh hoạt cộng đồng, đồng
thời tăng cường ý thức xây dựng nông thôn mới. Ngoài ra, thông qua nhiều
nguồn vốn khác nhau, chính quyền các cấp tỉnh Đắk Nông cũng đã hỗ trợ, tạo
điều kiện để người nghèo trên địa bàn tiếp cận xóa đói giảm nghèo. Riêng chi
nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Đắk Nông đã có chương trình hỗ trợ đặc
biệt cho bà con DTTS có hoàn cảnh khó khăn, cho vay không lãi suất trong
vòng 5 năm để bà con yên tâm sản xuất vươn lên thoát nghèo bền vững; các

vơ, lạc lõng trước sự hội nhập toàn cầu và ánh sáng của thế giới văn minh.
Những yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn định về xã hội- chính trị, là nỗi
đau của một xã hội đang phấn đấuvì lý tưởng dân giàu, nước mạnh xã hội
công bằng- dân chủ- văn minh.
Vì vậy, việc thiết lập một loại hình NHCSXH cho mục tiêu XĐGN là
một tất yếu khách quan cho quá trình phát triển và hội nhập quốc tế của Việt
Nam.
Ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành nghị định số 78/ NĐ-CP về
tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm sử dụng
các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối
tượng chính sách khác cần vay vốn để giải quyết việc làm, phục vụ SXKD,
cải thiện đời sống, góp phần thục hiện mục tiêu XĐGN, ổn định xã hội.
NHCSXH là ngân hàng được thành lập theo quyết định 131/2002/QĐ-
TTg ngày 04/10/2002 của thủ tướng chính phủ việt nam nhằm tách tín dụng
chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng phục
vụ người nghèo.
Sự ra đời của NHCSXH tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được
các chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước, hộ nghèo và các đối tượng
chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương,
giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn
NHCSXH là một tổ chức tín dụng hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận, được nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, có bộ máy quản lí và
điều hành thống nhất phạm vi cả nước,là một pháp nhân, có vốn điều lệ ban
5
đầu là 5 nghìn tỷ đồng, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch từ trung
ương đến địa phương.đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt
động từng thời kỳ. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là
99 năm. NHCSXH được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ
bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi;
được miễn thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

TỔ KẾ
HOẠCH
TỔ KẾ
TOÁN
P. TIN
HỌC
P. KẾ
TOÁN
NGÂN
QUỸ
 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ phận quản lý
 Giám Đốc:Ông Trần Mốt
Trực tiếp điều hành nhiệm vụ của Chi, tham mưu cho Ban đại diện
Hội đồng quản trị về: huy động các nguồn lực ở địa phương để tăng nguồn
vốn cho vay phục vụ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn; tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng
quản trị. Giúp việc Ban đại diện Hội đồng quản trị theo quy định tại Quy
chế hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị.
Ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng nghiệp
vụ; nội quy lao động, làm việc, tiếp khách của cán bộ viên chức Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội.
Lập đề án trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sát nhập, giải
thể các Chi nhánh, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện.
Trình Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động các chức danh
Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán Ngân quỹ, Trưởng phòng Kiểm tra
kiểm toán nội bộ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Trưởng phòng Kế hoạch
nghiệp vụ tín dụng, Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức và các Phó trưởng
phòng của Chi nhánh.
Quyết định việc ký kết hợp đồng tuyển dụng lao động trong phạm vi

liên quan đến công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, thi đua, khen
thưởng, kỷ luật cán bộ.
Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc uỷ quyền.
 Nhiệm vụ của phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ
Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn
tại địa phương. Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng chính sách xã hội.
Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế
hoạch đến các chi nhánh NHCS trên địa bàn.
Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với
các chi nhánh NHCS trên địa bàn.
Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo báo cáo
sơ kết, tổng kết. Là đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý
rủi ro tín dụng. Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc chi nhánh giao.
8
 Nhiệm vụ của phòng Kế toán – Ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của ngành.
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và
các báo cáo theo quy định.
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi, tài chính,
quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình NHCS cấp trên phê duyệt.
Thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo luật định.
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước.
Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn theo quy định.
Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định của NHCS.
Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHCS giao.

đạo của Ban lãnh đạo chi nhánh.
Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa – tinh thần và
thăm hỏi ốm, đau, hiếu, hỉ cán bộ, nhân viên.
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc chi nhánh giao.
 Nhiệm vụ phòng Kiểm toán nội bộ
Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh NHCS và các đơn vị trực
thuộc theo Nghị quyết của HĐQT và chỉ đạo của Tổng giám đốc.
Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh
theo quy định của Pháp luật.
Giám sát việc chấp hành các quy định của NHNN về đảm bảo an toàn
trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán,
việc tuân thủ các nguyên tắc chế độ về chính sách kế toán theo quy định của
Nhà nước, ngành ngân hàng.
Báo cáo Tổng giám đốc NHCS, Giám đốc chi nhánh NHCS kết quả
kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục khuyết điểm, tốn tại.
Giải quyết đơn thư, khiếu tố liên quan đến hoạt động của chi nhánh
NHCS trên địa bàn trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc.
Tổ chức giao ban thường kỳ về công tác Thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán nội bộ đối với các chi nhánh NHCS trên địa bàn; Sơ kết, tổng kết công
tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định.
10
Làm đầu mối trong việc kiểm toán độc lập, thanh tra, kiểm soát của
Ngành ngân hàng và các cơ quan pháp luật khác đến làm việc với chi nhánh.
Thực hiện báo cáo chuyên đề và các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi
nhánh NHCS, trưởng Ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ giao.
1.2. THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH ĐẮK
NÔNG
1.2.1.Nguồn vốn cho vay hộ nghèo
Nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Đắk Nông bao gồm

100
141.29
8
100
1 Vốn TW chuyển về 101.188 96,82
122.10
1
96,84
135.83
7
96,14
2 Vốn huy động 1.219 1,17 1.784 1,42 3.122 2,21
Trong đó:
+ HĐ TK từ dân cư 732 0,70 548 0,44 713 0,50
+ HĐ TK từ tổ
TK&VV
487 0,47 1.236 0,98 2.409 1,71
3 Vốn địa phương 2.107 2,01 2.198 1,74 2.339 1,65
(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCSXH tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2013).
Đến 31/12/2011 tổng nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội là
104.514 triệu đồng tăng so với đầu năm là 16.259 triệu đồng. Trong đó nguồn
11
vốn trung ương là 101.188 triệu đồng, nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa
phương là 2.107 triệu đồng, vốn huy động tại địa phương là 1.219 triệu đồng.
Tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2012 của Ngân hàng chính sách xã hội
là 126.083 triệu đồng, tăng so với đầu năm là 21.569 triệu đồng. Trong đó,
nguồn vốn trung ương là 122.101 triệu đồng, nguồn vốn uỷ thác đầu tư từ
ngân sách địa phương 2.198 triệu đồng, chiếm 1,74% tổng nguồn vốn cho
vay, và nguồn vốn huy động tại địa phương đạt 1.784 triệu đồng, tăng so với
đầu năm 565 triệu đồng.

1.2.1.2. Nguồn vốn huy động tại địa phương được Trung ương cấp bù (Huy động
tiết kiệm từ dân cư)
NHCSXH tỉnh Đắk Nông đã tăng cường công tác huy động tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (được cấp bù chênh lệch lãi suất
huy động với lãi suất cho vay) trong dân cư, trong các tổ chức, các đơn vị
kinh tế để bổ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo theo chỉ tiêu NH TW giao.
Diễn biến nguồn vốn huy động qua các năm như sau:
+ Năm 2011: 732 triệu.
+ Năm 2012: 548 triệu, giảm 184 triệu đồng so với năm 2011, tỷ lệ
giảm 25,14%.
+ Năm 2013: 713 triệu, tăng 165 triệu đồng so với năm 2012, tỷ lệ tăng
30,11%.
Năm 2012 tỷ lệ nguồn vốn giảm (giảm 25,14%) vì không có được
nhiều hình thức huy động như các Ngân hàng thương mại trên địa bàn. Đồng
thời do số vốn năm 2012 do NHTW cấp đã đáp ứng tương đối về nhu cầu vốn
tại NHCSXH nên việc huy động tiết kiệm từ dân cư ít được chú trọng.
1.2.1.3. Huy động tiết kiệm từ tổ TK&VV
Hàng tháng, căn cứ quy ước gửi tiền tiết kiệm của các thành viên trong Tổ
TK&VV, Tổ trưởng Tổ TK&VV thực hiện nhận tiền gửi tiết kiệm của tổ viên.Tổ
trưởng là người đại diện cho Tổ TK&VV đứng tên trên Sổ Tiết kiệm của Tổ
TK&VV. Hiện nay lãi suất tiền gửi từ Tổ TK&VV là 2%/năm.
Diễn biến nguồn vốn huy động qua các năm:
+ Năm 2011: 487 triệu đồng.
+ Năm 2012: 1.236 triệu đồng, tăng 749 triệu đồng so với năm 2011, tỷ
lệ tăng 153,80%.
+ Năm 2013: 2.409 triệu đồng, tăng 1.173 triệu đồng so với năm 2012,
tỷ lệ tăng 94,90%.
13
Năm 2012 và 2013 tăng trưởng là do Nghị quyết 30a của thủ tướng
chính phủ rót vốn về nên các hộ nghèo vay nhiều, từ đó làm cho nguồn vốn

- Hộ cận nghèo ở thành thị : 501.000 đến 650000 đồng/người/tháng.
14
Những nguyên nhân gây ra nghèo đói là do: Điều kiện tự nhiên xã hội
như khí hậu, thiên tai bão lụt, hậu quả chiến tranh …; thiếu kiến thức làm ăn,
thiếu vốn, thiếu sự lao động, lười biếng …; thiếu hoặc không đồng bộ chính
sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng khó khăn, chính sách
khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng
Chủ trương cơ bản về vấn đề xóa đói giảm nghèo của Chính phủ là "
Thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo thông qua những biện pháp cụ
thể, sát với tình hình địa phương, xóa nhanh các hộ đói giảm nhanh các hộ
nghèo, tiếp tục tăng tổng nguồn vốn xóa đói giảm nghèo, mở rộng các hình
thức tín dụng phục vụ người nghèo sản xuất kinh doanh, các chính sách trợ
giá nông sản, phát triển việc làm và nghề phụ nhằm tăng thu nhập của các hộ
nông thôn. Thực hiện các chính sách xã hội nhằm đảm bảo an toàn cuộc sống
mọi thành viên cộng đồng" (văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX).
Với những nguyên nhân trên và xuất phát từ vai trò và vị trí của người
nghèo đối với nền kinh tế nước ta thì việc cho vay hộ nghèo và các đối tượng
chính sách là hết sức cần thiết; giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách ưu
đãi có vốn làm ăn, quen dần với việc sản xuất hàng hóa, ý thức và thói quen
để giành tiền tiết kiệm từng bước tạo lập vốn tự có nhằm xóa đói giảm nghèo,
học hỏi kinh nghiệm làm ăn thông qua tổ chức hội đoàn thể, tiếp thu những
tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, ngư, lâm. Tình làng nghĩa xóm càng
thêm gắn bó, hạn chế các tệ nạn xã hội. Nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các
đối tượng chính sách đã khẳng định được vai trò và vị thế hết sức quan trọng
đối với chương trình xóa đói giảm nghèo, vừa hợp lý vừa mang tính chiến
lược tạo thế lực cho Ngân hàng Chính sách xã hội phát triển trong tương lai,
đưa nền kinh tế nước ta ngày càng một phát triển hơn.
15
Bảng 1.2. Danh sách chương trình, dự án tín dụng tại NHCSXH tỉnh Đắk
Nông.

đội xuất ngũ học nghề.
Gồm thời hạn
phát tiền vay + 12
tháng
và thời gian trả nợ
0,65 1 triệu đồng/
tháng/sinh viên
4
Hộ gia đình sản xuất,
kinh doanh tại vùng
khó khăn
Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó
khăn.
5 năm 0,9
100 triệu
đồng/hộ
5 Giải quyết việc làm
- Người tàn tật. 5 năm 0,5 20 triệu đồng/hộ
- Hộ gia đình;
- Hộ kinh doanh cá thể, Tổ hợp sản xuất, hợp tác xã,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ trang trại, Trung tâm
Giáo dục Lao động Xã hội.
5 năm 0,65
20 triệu đồng/hộ
500 triệu đồng/dự
án và 20 triệu
đồng/1 lao động
thu hút mới- Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật. 5 năm 0,325
6
Xuất khẩu lao động tại

dụng lao động
8
Hộ dân tộc thiểu số
Đặc biệt khó khăn
Hộ Dân tộc thiểu số có mức thu nhập dưới
50% của hộ nghèo.
5 năm 0 5 triệu đồng/hộ
9 Hộ nghèo về nhà ở
Hộ nghèo theo chuẩn
nghèo quốc gia.
10 năm 0,25 8 triệu đồng/hộ
10
Thương nhân hoạt
động thương mại tại
vùng khó khăn
- Thương nhân là cá nhân. 5 năm 0,9
Đến 30 triệu đồng
hoặc đến 100 triệu
đồng
- Thương nhân là tổ chức kinh tế. 5 năm 0,9 500 triệu đồng
( Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đắk Nông)
1.2.2.2. Quy trình xét duyệt cho vay tại NHCSXH tỉnh Đắk Nông
• Trước khi cho vay
 Đối với người vay
- Tự nguyện gia nhập tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Người vay viết giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn
vay gửi cho tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Khi giao dịch với bên vay, chủ hộ hoặc người thừa kế hợp pháp
được ủy quyền phải có chứng minh nhân dân, nếu không có chứng minh
16

vay tại trụ sở Phòng giao dịch hoặc tại Điểm giao dịch huyên cố định có sự
chứng kiến của tổ trưởng tổ tết kiệm vay vốn và hội đoàn thể.
 Quy trình cho vay Tổ TK&VV
17
Bước 1: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh ký văn bản
liên tịch chỉ đạo của Chính phủ về các chính sách ưu đãi cho vay hộ nghèo và
các đối tượng chính sách với các Tổ chức - Chính trị xã hội cấp tỉnh (Hội
nông dân, phụ nữ, cựu chiến binh, đoàn thanh niên)
Bước 2: Các Tổ chức - Chính trị xã hội cấp tỉnh tiến hành chỉ đạo
xuống Tổ chức - Chính trị xã hội cấp huyệntheo hội mình đồng thời kiểm tra
hàng tháng, quý, năm.
Bước 3: Tổ chức - Chính trị xã hội cấp huyện phối hợp với các phân
Chi hội cấp thôn tổ chức vận động hội viên của mình và tuyên truyền các
Chính sách ưu đãi cho vay của Chính phủ đến với hộ ngèo.
Bước 4: Khi có nhu cầu vay vốn người vay tự nguyện gia nhập Tổ tiết
kiệm và vay vốn.
Bước 5: Ban quản lý Tổ vay vốn (Tổ trưởng) báo cáo Hồ sơ lập tổ, bổ
sung thành viên lên Tổ chức - Chính trị xã hội (hội đoàn thể) thuộc hội để xét
duyệt cho hội viên trong tổ.
Bước 6: Tổ chức -Chính trị xã hội trình UBND cấp huyện phê duyệt
cho tổ hoạt động.
Bước 7: UBND cấp huyện duyệt công nhận cho phép tổ hoạt động vay
vốn.
Bước 8: Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn hướng dẫn hội viên có nhu
cầu vay vốn lập hồ sơ vay vốn gửi hồ sơ cho cán bộ Kế hoạch - nghiệp vụ tín
dụng phụ trách địa bàn xem xét.
Bước 9: Cán bộ kiểm tra hồ sơ vay vốn do tổ trưởng gửi về tính hợp lệ,
hợp pháp bộ hồ sơ tiến hành duyệt và trình Thủ trưởng đơn vị (Giám đốc) phê
duyệt giải ngân.
Bước 10: Sau khi cân đối nguồn vốn thì NHCSXH lập Thông báo giải

và dài hạn tối đa bằng ½ thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị
vay vốn kiêm phướng án sản xuất và khế ước nhận nợ.
- Chuyển nợ quá hạn:
+ Sử dụng vốn sai mục đích
+ Nợ đến hạn có khả năng trả nhưng không chịu trả nợ, …
1.2.2.5. Các đối tượng chính sách khác trong giai đoạn 2011-6/2014 tại
NHCSXH tỉnh Đắk Nông
Thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng
Chính phủ “Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác”, trong những năm qua, NHCSXH tỉnh đã thực hiện cho vay được 09
chương trình tín dụng: cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh sinh viên có hoàn
19
cảnh khó khăn, cho vay giải quyết việc làm, cho vay xuất khẩu lao động thuộc
huyện nghèo, cho vay xuất khẩu lao động không thuộc huyện nghèo, cho vay
hộ nghèo về nhà ở, cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó
khăn, cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, cho vay
thương nhân hoạt động thương mại vùng khó khăn.
Trong các chương trình cho vay hiện nay, chương trình cho vay hộ
nghèo, cho vay hộ SXKD vùng khó khăn, cho vay học sinh sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn là những chương trình được chính quyền, các tổ chức chính trị
- xã hội và nhân dân đón nhận nhiệt tình nhất, lãi xuất thấp, tốc độ giải ngân
nhanh.
Trong 09 chương trình cho vay hiện tại Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh thực hiện tất cả đều uỷ thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.
Các tổ chức chính trị là những tổ chức sát với dân nhất và từ nhân dân mà ra,
có đủ điều kiện kinh nghiệm điều hành lồng ghép các chương trình kinh tế xã
hội với chương trình tín dụng. Chính vì vậy mà các tổ chức chính trị xã hội
không thể thiếu, cấu thành mô hình quản lý chính sách bền vững cùng nhau
xây dựng thành công một ngân hàng có bản chất xã hội hóa cao, phát huy dân
chủ trong việc quản lý vốn tín dụng của nhà nước.

luôn chú trọng công tác tập huấn nghiệp vụ với phương châm “cầm tay, chỉ
việc”, “vừa học vừa làm”.
Dựa vào bảng 1.3. ta thấy, về cơ cấu dư nợ: Đến 31/12/2013, chương
trình cho vay hộ nghèo (83.012 triệu đồng) chiếm tỷ trọng lớn nhất
59,42%/tổng dư nợ; cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
(31.422triệu đồng) chiếm tỷ trọng 22,49%/tổng dư nợ; cho vay học sinh sinh
viên có hoàn cảnh khó khăn (14.236 triệu đồng) chiếm tỷ trọng 10,19%/tổng
dư nợ; cho vay hộ nghèo về nhà ở (4.307 triệu đồng) chiếm 3,08%/tổng dư
nợ; cho vay giải quyết việc làm (3.328 triệu đồng) chiếm tỷ trọng 2,38%/tổng
dư nợ; cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (1.813 triệu
đồng) chiếm tỷ trọng 1,30%/tổng dư nợ; cho vay xuất khẩu lao động thuộc
huyện nghèo (884 triệu đồng) chiếm tỷ trọng 0,63%/tổng dư nợ; cho vay
thương nhân hoạt động thương mại vùng khó khăn (710 triệu đồng) chiếm
0,51%/tổng dư nợ.
Bảng 1.4. Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
khác trong giai đoạn 2011-2013.
Đơn vị tính: Triệu đồng
S
T
T
Chương
trình cho vay
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh số
cho vay
Doanh số
thu nợ
Dư nợ
Doanh số
cho vay

Thương nhân
HĐTM VKK
700 13 717 133 140 710 477 477 710
Tổng Cộng 34.612 18.924 101.978 52.467 30.873 123.572 65.677 49.537 139.712
(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCSXH tỉnh Đắk Nông năm 2011 – 2013)
 Cho vay hộ nghèo:
Căn cứ để cho vay là danh sách hộ nghèo được Tổ TK&VV bình xét,
ban XĐGN và UBND huyện phê duyệt theo mẫu quy định (gồm hộ nghèo
trong danh sách được cấp thẩm quyền phê duyệt hàng năm).
Nhiều năm qua: Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh thông qua phong trào của mình đã xây dựng nhiều mô
hình nông dân làm kinh tế giỏi, tổ chức tập huấn kỹ thuật, trao đổi, hướng dẫn
hội viên nông dân cách làm ăn.
Từ khi thành lập đến nay, Hội đã chủ động phối hợp với NHPVNN
trước đây và NHCSXH ngày nay giúp người dân phát triển vay vốn sản xuất,
kinh doanh, thực hiện chương trình quốc gia XĐGN có hiệu quả, từ đó “Hội”
trở thành người bạn đồng hành tin cậy của NHCSXH hiện nay. “Hội” là cầu
nối giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận đầy đủ chính sách tín
dụng ưu đãi của Đảng, Nhà nước.Thực hiện dân chủ công khai, đảm bảo vốn
vay kịp thời, công bằng, thuận tiện và sử dụng vốn vay đạt hiệu quả.
• Doanh số cho vay:
Trong những năm qua Phòng giao dịch đã thực hiện doanh số cho vay
tính đến ngày 31/12/2013 là 38.127 triệu đồng / 1.538 lượt hộ vay vốn, bình
quân mỗi hộ được vay 24,79 triệu đồng.
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho vay hộ nghèo tuy đã tăng trưởng ở mức
cao trong những năm gần đây, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vốn có
hiệu quả của hộ nghèo và đối tượng chính sách khác; cho vay món nhỏ, mức
cho vay thực tế bình quân đối với các hộ nghèo còn thấp, một bộ phận chưa
tiếp cận với vốn vay này.
22

Việc giải ngân - cho vay được thực hiện sau khi có thông báo phê duyệt
của UBND tỉnh. Mỗi lao động tham gia dự án đều được trực tiếp nhận tiền
23
vay để có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu
quả.
 Cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn:
Theo quyết định số 30/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mức
cho vay sản xuất kinh doanh hiện nay là 30 triệu đồng với lãi suất 0,9 %/
tháng, hộ vay không phải thế chấp tài sản.
Qua hơn 3 năm (2011-2013) thực hiện chương trình này, dư nợ chủ yếu
là ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ theo hướng phát triển kinh
tế xã hội của địa phương.
Bảng 1.5. Phân loại dư nợ cho vay theo đơn vị ủy thác và NHCS trực tiếp
quản lý đối với chương trình cho vay Hộ SXKD tại vùng khó khăn
Đơn vị: Triệu đồng, hộ, tổ.
S
T
T
Đơn vị quản lý
Tổng số
tổ
TK&VV
quản lý
Tổng số
khách
hàng
còn dư
nợ
Dư nợ đến 31/12/2012
Tỷ trọng

24
Năm 2013 tạm dừng cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số để
đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình này nên NHCSXH không cho
vay vốn đối với đối tượng này.
Bảng 1.6. Kết quả cho vay hộ nghèo là dân tộc thiểu số
Đơn vị: triệu đồng, hộ.
Số hộ dân tộc thiểu
số
Hộ dân tộc thiểu số còn dư nợ đến
31/12/2013
Số hộ
dân tộc
thiểu số
không
nghèo có
dư nợ
Trong đó
Số hộ
dân tộc
thiểu số
đã thoát
nghèo
trong
năm qua
Tổng số
hộ
Trong
đó số hộ
dân tộc
thiểu số


2.125 1.531 1.452 1.452 21.358 21.358 432 337 95 0 612
(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCSXH tỉnh Đắk Nông năm 2011 – 2013)
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ ĐỀ
XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI NHCSXH TỈNH ĐẮK NÔNG
2.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH
ĐẮK NÔNG
2.1.1. Kết quả đạt được đối với NHCSXH Tỉnh Đắk Nông
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đắk Nông trong quá trình hoạt động
luôn được sự quan tâm lãnh đạo sát sao của HĐND, UBND, ngân hàng cấp
trên, đảng uỷ khối, chi bộ, về chuyên môn dựa trên cơ sở các chủ trương
chính sách của Đảng, nhà nước và nghiệp vụ kinh doanh của ngành. Đặc biệt
là sự hỗ trợ của ban xoá đói giảm nghèo tỉnh Đắk Nông, sự phối hợp giữa các
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status