Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp Giang Sơn - Pdf 27

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


nguyễn thị lan
hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty cổ phần xây lắp giang sơn
Hà nội - 2013
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


nguyễn thị lan
hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty cổ phần xây lắp giang sơn
Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)
Ngời hớng dẫn khoa học:
pgs. TS nguyễn hữu
ánh
Hà nội - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Lan
Lớp: CHK20 Vinh
Mã học viên: CH 200104
Sau quá trình nghiên cứu, khảo sát tại Công ty cổ phần xây lắp Giang Sơn tôi đã lựa
chọn đề tài luận văn: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp Giang Sơn”
Tôi xin cam đoan:
- Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi.
- Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
- Mọi số liệu trong đề tài đều được sự cho phép của công ty mà tôi khảo sát.

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 623 1
SỔ CHI TIẾT TK623 1
BIỂU MẪU
Biểu mẫu 3.1: Giấy đề nghị tạm ứng
Biểu mẫu 3.2: Hóa đơn giá trị giá tăng
Biểu mẫu 3.3: Phiếu nhập kho
Biểu mẫu 3.4: Phiếu xuất kho
Biểu mẫu 3.5: Bảng tổng hợp xuất vật liệu
Biểu mẫu 3.6: Sổ nhật ký chung
Biểu mẫu 3.7: Sổ chi tiết TK621
Biểu mẫu 3.8: Trích sổ cái – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biểu mẫu 3.9: Hợp đồng thuê khoán ngoài - số 2
Biểu mẫu 3.10: Bảng chấm công và tính lương
Biểu mẫu 3.11: Bảng kê hợp đồng làm khoán
Biểu mẫu 3.12: Nhật ký chung
Biểu mẫu 3.13: Sổ cái TK622
Biểu mẫu 3.14: Sổ chi tiết TK622
Biểu mẫu 3.15: Hợp đồng thuê máy
Biểu mẫu 3.16: Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công
Biểu mẫu 3.17: Bản thanh toán giao khoán thiết bị
Biểu mẫu 3.18: Trích sổ nhật ký chung
Biểu mẫu 3.19: Sổ cái tài khoản 623
Biểu mẫu 3.20: Sổ chi tiết TK623
Biểu mẫu 3.21: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu mẫu 3.22: Bảng tính trích ngang KHTSCĐ
Biểu mẫu 3.23: Tờ kê chi phí
Biểu mẫu 3.24: Nhật ký chung
Biểu mẫu 3.25: Trích sổ cái TK 627 – quý III/2012
Biểu mẫu 3.26: Sổ chi tiết tài khoản 627
Biểu mẫu 3.27: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn một cách hiệu quả, khắc phục tình
trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều
khâu từ thiết kế lập dự án đến thi công, nghiệm thu, thời gian kéo dài. Để đạt
được mục tiêu này đòi hỏi phải tăng cường quản lý chặt chẽ, đặc biệt chú
trọng vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp. Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính
đầy đủ giá thành sản phẩm xây lắp sẽ làm lành mạnh hóa các quan hệ tài
chính của doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn.
Vì lý do trên, đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Xây lắp Giang Sơn” là một yêu
cầu đòi hỏi cấp bách đối với các doanh nghiệp xây dựng hiện nay.
i
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Một số đề tài kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm được nghiên
cứu như sau:
Đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Sông Hồng” –Ngô Thị Hải –K19
Trường Đại học kinh tế quốc dân.
Đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng số 2 (trực thuộc tổng công ty xây dựng
Hà Nội” –Trương Thị Phương Hoa –K19 Trường Đại học kinh tế quốc dân.
Đề tài “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm phục vụ quản trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô” –
Đỗ Đức Tài –K18 Trường Đại học kinh tế quốc dân.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
+ Làm rõ các nội dung lý thuyết cơ bản trong công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
+ Vận dụng lý thuyết để phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây lắp

Xử lý thông tin định tính: thông qua các thông tin định lượng thu thập được phân
tích để đưa ra nhận định đánh giá.
1.7. Những đóng góp khoa học của đề tài
- Trên phương diện lý luận: luận văn đã đưa ra được những lý luận cơ
bản trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các
doanh nghiệp xây lắp.
- Trên phương diện thực tiễn: luận văn đã tổng hợp đánh giá được
những ưu, nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng được nghiên cứu, từ đó
iii
đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành, đảm bảo thông tin về giá thành sản phẩm phù hợp cho các
quyết định của người quản lý.
1.8. Kết cấu của đề tài
Bố cục của luận văn gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 3: Phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp Giang Sơn.
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp đề xuất và kết luận.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí được định nghĩa theo
phương diện khác nhau.
Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa , và các chi phí khác
phát sinh trong quá trình thi công xây lắp.

vốn của chủ sở hữu và thực hiện, bàn giao thanh lý hợp đồng nhận thầu xây
dựng
Chi phí và giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi phí sản xuất
trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm, công việc, lao vụ
v
đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hưởng
trực tiếp đến giá thành của sản phẩm hạ hoặc cao. Vì vậy quản lý giá thành
phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong
các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình lớn, đối tượng tập hợp chi
phí phù hợp với đối tượng tính giá thành công trình, hạng mục công trình )
- Phương pháp tính theo đơn đặt hàng: Trong các doanh nghiệp thuộc
loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc, công việc sản xuất kinh doanh
thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng.
- Phương pháp tính giá thành theo định mức: Đây là phương pháp được
áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện phương pháp tính
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức.
Như vậy trong chương 2 luận văn đã trình bày được nội dung cơ bản
của lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp theo các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan. Từ cơ
sở lý luận này luận văn đã hệ thống hoá, khái quát hoá và nghiên cứu các vấn
đề lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó luận văn vận dụng lý luận nghiên cứu thực trạng kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp
Giang Sơn trong chương 3.
vi
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP
ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN
Từ thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của luận văn, từ đó đưa ra đánh giá nhận xét những ưu điểm, nhược điểm về
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây
lắp Giang Sơn nhằm xây dựng giải pháp cụ thể giúp công ty hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của mình trong mối liên kết
với từng tổ đội xây lắp.
Bên cạnh những ưu điểm đã trình bày ở trên, việc hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty còn tồn tại một số vấn đề cần hoàn
thiện hơn nữa nhằm phát huy vai trò và hiệu quả của công tác kế toán trong
DN. Cụ thể các tồn tại này nằm ở tất cả các khâu trong quá trình hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Dựa trên những tồn tại trong
hạch toán đó, chương 4 đã đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cụ thể:
Thứ nhất: Hoàn thiện kế toán về công tác tập hợp chứng từ kế toán.
Để giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán vào cuối tháng, cuối quý và
cũng để theo dõi ghi sổ một cách cập nhật và chính xác thì việc xuống kho lấy
chứng từ nhập – xuất vật liệu cần phải tiến hành một cách thường xuyên hơn,
khoảng từ 5 – 7 ngày đối với các công trình. Có như vậy việc kiểm tra định khoản,
vào sổ mới được cập nhật tạo điều kiện cho công tác kiểm tra khối lượng vật liệu
viii
tiêu hao theo định mức, có vượt định mức hay không và vượt định mức bao nhiêu.
Việc sử dụng vật liệu đã hợp lý chưa để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất. Công ty cần có chế độ thưởng phạt cụ thể
trong việc luân chuyển chứng từ của các đội để nâng cao ý thức trách nhiệm của đội
trưởng công trình.
Việc luân chuyển chứng từ chậm trễ không chỉ do nguyên nhân khách quan
là các công trình ở xa, mà còn do các đội chưa có ý thức được tầm quan trọng của
việc luân chuyển chứng từ kịp thời nên công ty cần có chính sách chỉ được tạm ứng

Tiền lương cơ bản thực tế
phải trả công nhân trong
tháng
x Tỷ lệ trích trước
Trong đó:
Tỷ lệ
trích
trước
=
số lương phép kế hoạch năm của công nhân trong Công ty
số lương cơ bản kế hoạch năm của công nhân trong Công ty
x 100
Hàng tháng, khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán
định khoản:
Nợ TK 622 : Số tiền trích trước tiền lương nghỉ phép
Có TK 335 (3352)
Khi xác định tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 335 (3352)
Có TK334
Trong trường hợp chi phí thực tế lớn hơn kế hoạch, kế toán tiến hành điều chỉnh
tăng số chi phí chênh lệch:
Nợ TK 622
Có TK 335 (3352)
Trong trường hợp trích thừa, kế toán ghi giảm số chi phí chênh lệch:
Nợ TK 335 (3352)
Có TK 622
Thứ tư: Hoàn thiện kế toán về phương pháp tính giá thành sản phẩm.
x
Do đặc thù của đơn vị xây lắp nên Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp để
tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành. Để phù hợp với yêu cầu chế độ mới về

Dựa vào bảng tính giá thành và giá trị dự toán của đơn đặt hàng, kế toán có
thể phân tích giá thành với các khoản mục chi phí trong giá thành, tìm ra nguyên
nhân để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công tác
xây lắp trong tương lai.
Thứ năm: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất về khoản mục tiến hành trích
trước tiền sửa chữa lớn tài sản cố định.
Hiện nay Công ty không tiến hành trích trước tiền sửa chữa lớn tài sản cố
định. Việc không trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào mỗi kỳ kinh
doanh không những thể hiện sự thiếu chú trọng đầu tư thêm và sửa chữa nâng cấp
máy móc thiết bị hay trong quá trình sử dụng khai thác hết công suất và phải sớm
thanh toán mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm
trong kỳ. Bởi vì nếu trong tháng khi có phát sinh sửa chữa lớn tài sản cố định, lượng
tiền đầu tư vào tương đối lớn, nếu không tiến hành trính trước làm mất cân đối chi
phí phát sinh giữa các kỳ kinh doanh. Do vậy, hàng tháng dựa vào kế hoạch sửa chữa
lớn tài sản cố định, Công ty nên trích trước khoản chi phí này, kế toán ghi bút toán:
Nợ TK 623
Nợ TK 627
Có TK 335(3352)
Trong trường hợp chi phí thực tế lớn hơn kế hoạch, kế toán tiến hành điều
chỉnh tăng số chi phí chênh lệch:
Nợ TK 623
Nợ TK 627
Có TK 335 (3352)
Trong trường hợp trích thừa, kế toán ghi giảm số chi phí chênh lệch:
Nợ TK 335 (3352)
Có TK 623
Có TK 627
Thứ sáu: Hoàn thiện về kế toán thiệt hại trong sản xuất.
xii
Hiện nay Công ty chưa có biện pháp cụ thể đối với những sản phẩm hỏng.

thường xuyên xảy ra, tình trạng tắc nghẽn giao thông đô thị khá trầm trọng, v.v… là
những cảnh báo rõ ràng nhất. Nếu tiếp tục để tình trạng lạc hậu về cơ sở hạ tầng kéo
dài, chắc chắn Việt Nam khó có thể bứt phá vươn lên. Việt Nam cần một thể chế về
phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại mở đường cho một thời kỳ phát triển mới. Thể chế
này phải bao gồm cả luật lệ, bộ máy điều hành quản lý, phương thức điều hành.
Những năm qua, theo đường lối Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiếp tục phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Đóng góp đáng kể cho sự phát triển này là sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của
ngành xây dựng cơ bản (XDCB). XDCB là hoạt động mang tính chất tiền đề để tạo
ra cơ sở vật chất cho quá trình sản xuất xã hội, tạo ra tài sản cố định quyết định sức
mạnh của nền kinh tế và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn một cách hiệu quả, khắc phục tình trạng
lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều khâu từ thiết
kế lập dự án đến thi công, nghiệm thu, thời gian kéo dài. Để đạt được mục tiêu này
đòi hỏi phải tăng cường quản lý chặt chẽ, đặc biệt chú trọng vào công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất được tập hợp
một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm xây lắp sẽ làm
lành mạnh hóa các quan hệ tài chính của doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc
sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn.
Vì lý do trên, đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Xây lắp Giang Sơn” là một yêu cầu
đòi hỏi cấp bách đối với các doanh nghiệp xây dựng hiện nay.
1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp xây lắp đã có nhiều tác giả nghiên cứu. Một số đề tài kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm được nghiên cứu như sau:
Đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Sông Hồng” –Ngô Thị Hải –K19 Trường Đại
học kinh tế quốc dân. Đề tài mới chỉ nêu thực trạng công tác kế toán chi phí sản

trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đã đưa ra được những
giải pháp hữu ích mang tính thực tiễn nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng
sản phẩm xây lắp phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị. Từ đó đánh giá được
những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó dưới góc độ
kế toán tài chính. Tuy nhiên các đề tài chưa đánh giá được thực trạng kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành, và đưa ra được các giải pháp dưới góc độ kế toán
quản trị. Hầu như các đề tài chưa cụ thể hóa được các giải pháp đưa ra mà chỉ đưa
ra được những giải pháp chung chung.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Làm rõ các nội dung lý thuyết cơ bản trong công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Vận dụng lý thuyết để phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây lắp Giang, từ đó
rút ra những ưu điểm, tồn tại.
Từ đó đề tài đưa ra thêm những phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
cổ phần Xây lắp Giang Sơn.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nội dung cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp dưới góc độ kế toán tài chính?
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty cổ phần xây lắp Giang Sơn? Ưu điểm và tồn tại?
3
Những giải pháp đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất để tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp Giang Sơn?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần Xây lắp Giang Sơn.

Đánh giá
sản phẩm
dở dang

Trích đoạn Đặc điểm chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại cụng ty Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liờu trực tiếp Kế toỏn chi phớ sản xuất chung Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang Đỏnh giỏ thực trạng hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty cổ phần xõy lắp Giang Sơn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status