luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thõn, em
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân
trong và ngoài trường.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa Tài
nguyên & Môi trường – trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong
bụ mụn Tài nguyên nước đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Hoàng Thái Đại và
cô giáo Vũ Thị Xuân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực
hiện báo cáo.
Em xin trân thành cảm ơn tới toàn thể cán bộ cụng nhõn viên của Trung
tâm Quan trắc Môi trường đã tạo mọi thuận lợi và giúp đỡ em trong đợt thực tập
tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin trân thành cảm ơn gia đình bạn bè và tập thể lớp LT
3
MT
đã khích lệ, cổ vũ em trong suốt quá trình thực tập này.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày….thỏng….năm….
Sinh Viên
Trịnh Thị Tuyền
i
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1. Các khái niệm về chất lượng nước 3

4.1.2.1. Dân số 25
4.1.2.2. Phát triển kinh tế - xã hội 25
4.2. Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận Thỏi Nguyên 27
4.2.1. Trữ lượng nước 27
4.2.2. Chất lượng nuớc 28
4.2.3. Một số nguồn gây ô nhiễm chính 37
Một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn có hệ thống xử lý nước thải nhưng không
hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả, nước thải thải trực tiếp ra môi trường nước mặt
mang theo nhiều hoá chất độc hại, chất hữu cơ, nhiều vi khuẩn gây bệnh. 41
4.2.4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 42
PHẦN V. KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Chất lượng môi trường nước trên một số con sông 10
ở Việt Nam năm 2006 10
Bảng 2.2. Nồng độ một số chất ô nhiễm trong một số con sông 11
iii
nội thành ở Việt Nam 11
Bảng 4.1. Thông tin các vị trí được lấy mẫu 30
Bảng 4.2. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại các điểm của sông Cầu 31
Bảng 4.3. Kết quả phân tích mẫu nước mặt điểm của sông Nghinh Tường 35
Bảng 4.4. Kết quả phân tích mẫu nước mặt điểm của sông Đu 35
Bảng 4.5. Kết quả phân tích mẫu nước mặt điểm của sụng Cụng 36
Một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn có hệ thống xử lý nước thải nhưng không
hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả, nước thải thải trực tiếp ra môi trường nước mặt
mang theo nhiều hoá chất độc hại, chất hữu cơ, nhiều vi khuẩn gây bệnh. 41
iv
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở nước ta, các lưu vực sông lớn như: Lưu vực sông Cầu, lưu vực sông

nguồn đầu tư, có cơ chế khuyến khích tham gia khắc phục, xử lý ô nhiễm lưu
vực sông với mong muốn trả lại cảnh quan vốn có cho dòng sông Cầu.
Xuất phát từ yêu cầu khách quan và tình hình thực tế của lưu vực sông
Cầu, tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường
nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thỏi Nguyờn”
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn
chảy qua địa phận Thỏi Nguyờn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của công tác bảo vệ
môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận Thỏi Nguyờn.
1.2.2. Yêu cầu
- Các số liệu thu thập đảm bảo độ chính xác và tin cậy.
- Chỉ ra những điểm nổi bật trong hiện trạng môi trường nước lưu vực
sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thỏi Nguyờn.
- Đưa ra các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với địa bàn nghiên cứu.
2
PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm về chất lượng nước
- Khái niệm về nước mặt: Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt
trong vùng đất ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng
thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất [2].
- Khái niệm về lưu vực sông: Là phần diện tích bề mặt đất trong tự nhiên mà
mọi lượng nước mưa khi rơi xuống sẽ tập trung lại và thoát qua một cửa ra duy
nhất, và toàn bộ lượng nước trên sông sẽ thoát ra cửa sông [2].
- Khái niệm về tài nguyên nước: là các nguồn nước mà con người sử dụng
hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các
hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết
các hoạt động trên đều cần nước ngọt [2].
- Ô nhiễm nước: là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng

DO là yếu tố xác định sự thay đổi xảy ra do vi sinh vật kị khí hay hay
hiếu khí. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất liên quan đến việc kiểm soát ô nhiễm
dòng chảy. Ngoài ra DO còn là cơ sở kiểm tra BOD nhằm đánh giá mức ô
nhiễm của nước thải sinh hoạt và công nghiệm.Tất cả các quá trình xử lý hiếu
khí phụ thuộc vào sự hiện diện của DO trong nước thải, việc xác định DO không
thể thiếu vì đó là phương tiện kiểm soát tốc độ sục khí để bảo đảm đủ lượng DO
thích hợp cho vi sinh vật hiếu khí phát triển [11].
2.2.3. Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ
các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải.
Chỉ tiêu nhu cầu sinh hóa BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa
các chất hữu cơ khó bị oxy hóa và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa có trong
nước thải, nhất là nước thải công nghiệp. Vì vậy, cần phải xác định nhu cầu oxy
hóa học để oxy hóa hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải [11].
2.2.4. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạt động để oxy hóa các
chất hữu cơ có trong nước thải.
BOD được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật môi trường. Nó là chỉ tiêu xác
định mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt và công nghiệp qua chỉ số oxy
dùng để khoỏng húa cỏc chất hữu cơ…Ngoài ra BOD còn là một trong những
chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự ô nhiễm của dòng chảy.
BOD còn liên quan đến việc đo lượng oxy tiêu thụ do vi sinh vật khi
phân hủy chất hữu cơ có trong nước thải. Do đó BOD còn được ứng dụng để
ước lượng công suất các công trình xử lý sinh học cũng như đánh giá hiệu quả
của các công trình đó [11].
4
2.2.5. Các hợp chất của Nito trong nước (NH
4
+
,NO

rửa dùng trong sinh hoạt hằng ngày [11].
2.2.7. Chất rắn trong nước (TSS)
Chất rắn trong nước bao gồm các chất tồn tại ở dạng lơ lửng (ss) và dạng
hòa tan. Chất rắn ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước hoặc nước thải, các nguồn
nước có hàm lượng chất rắn cao thường có vị và có thể tạo nên các phản ứng lý
5
học không thuận lợi cho người sử dụng. Nước cấp có hàm lượng cặn lơ lửng cao
gây nên cảm quan không tốt. Ngoài ra cặn lơ lửng còn gây ảnh hưởng nghiêm
trọng trong việc kiểm soát quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.
Cặn hữu cơ trong nước thải có nguồn gốc từ thức ăn của người, động vật
đã tiêu hóa và một phần nhỏ dư thừa thải ra và từ xác động vật chết, cõy lỏ thối
rữa tạo nên.
Cặn vô cơ là các chất trơ, không bị phân hủy, đôi khi có những hợp chất
vô cơ phức tạp (như sunfat) ở điều kiện nhất định có thể bị phân rã. Cặn vô cơ
có nguồn gốc khoáng chất như các muối khoáng, cát, sạn, bùn, độ kiềm, độ cứng
[11].
2.3. Cỏc nghiờn cứu liên quan
2.3.1. Vai trò và ý nghĩa của nước đối với con người
Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống
trên Trái Đất. Ở đâu có nước ở đó có sự sống. Nước là thành phần cấu tạo nên
sinh quyển. Với vai trò đặc biệt quan trọng như vậy, nước được xem như huyết
mạch là nhu cầu cơ bản của sự sống trên Trái đất. Người ta có thể nhịn ăn được
nhiều ngày, nhưng không thể nhịn uống được 1 ngày. Có thể nói sự sống của
con người và mọi sinh vật trên Trái đất đều phụ thuộc vào nước .
Nước có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống và sự phát triển của
con người:
Nước tái sinh chất hữu cơ, trong quá trình trao đổi chất nước có vai trò
trung tâm. Những phản ứng lý, hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của
nước. Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho nhiều
muối đi vào cơ thể. Nước đưa vào cơ thể những chất hòa tan như natriclorua,

lượng chất thải rất lớn từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Tiến
độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát triển khoa học kỹ thuật.
Do dân số trên Trái Đất ngày càng tăng nhanh đã gây áp lực lớn tới tài
nguyên nước trên hành tinh, con người ngày càng xả thải nhiều chất thải độc hại
7
và chưa có biện pháp quản lý và xử lý triệt để nguồn nước thải dẫn đến chất
lượng nước ngày càng suy giảm. Hầu hết các hoạt động của con người đều ảnh
hưởng đến chất lượng nước.
Việc xử lý nước thải là một vấn đề rất khó khăn và tốn nhiều thời gian. Ở
các nước phát triển, ước tính có khoảng 90% nước thải được thải trực tiếp vào
sông, hồ mà không qua bất kì biện pháp xử lý nào hoặc có biện pháp xử lý
nhưng không triệt để đã gây ra nhiều ảnh hưởng đến môi trường nước. Tại Mỹ,
mỗi năm có 850.000.000 gallon nước thải do bị rò rỉ và hệ thống cống thoát
nước kết hợp không đồng bộ, đã gây ra ô nhiễm các nguồn nước sông, hồ và
vịnh ở Hoa Kỳ. Sông, hồ và đại dương trong một phạm vi rộng đang bị ô nhiễm
nặng kết quả là sản lượng thủy sản tự nhiên, hệ sinh thái và cảnh quan bị ảnh
hưởng nghiêm trọng [7].
Mặt khác, theo nghiên cứu của Ezzat et al., 2002 về chất lượng nước sông
Nile ở Ai Cập cho thấy chất lượng nước sông tại đây cũng đang trong tình trạng
báo động. Hiện tại có hơn 700 cơ sở công nghiệp hoạt động dọc theo lưu vực
sông và hầu hết nước thải được thải thẳng ra môi trường mà chưa qua xử lý.
Thành phần nước thải chứa nhiều các chất độc hại như kim loại nặng, các vi sinh
vật gây bệnh, các hóa chất công nghiệp, do đó khi tích đọng xuống đỏy, nú tạo
thành lượng bùn rất lớn và gây ảnh hưởng đến hoạt động sống của các sinh vật
tầng đáy, kết quả là chúng bị chết [3].
Năm 2000, vụ tai nạn hầm mỏ xảy ra tai công ty Aurul (Rumani) đã thải ra
50 - 100 tấn xianua và kim loại nặng (như đồng) vào dòng sông gần Baia Mare
(thuộc vựng Đụng- Bắc). Sự nhiễm độc này đã khiến các loài thuỷ sản ở đây
chết hàng loạt, tổn hại đến hệ thực vật và làm bẩn nguồn nước sạch, ảnh hưởng
đến cuộc sống của 2,5 triệu người [18].

là phải tiến hành đánh giá, kiểm tra, quan trắc hệ thống sông, để xác định được
cụ thể thành phần của nguồn nước thải gây ô nhiễm, từ đó có thể xác định được
mức độ ảnh hưởng của chúng, đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm hạn chế
sự tác động tiêu cực đến chất lượng nước sông, nâng cao khả năng cung cấp
nước phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của con người.
9
2.3.3. Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam.
Trong những năm gần đây do tốc đọ phát triển kinh tế của nước ta tăng
một cách nhanh chóng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chất lượng cuộc sống
người dân ngày càng nâng cao cùng với sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã
làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm.
Chất lượng môi trường nước Việt Nam bị suy giảm cả về số lượng và chất
lượng nhanh chóng. Theo báo cáo hiện trạng môi trường nước năm 2006, chất
lượng ở các thượng lưu của hầu hết các con sông chính ở Việt Nam còn khá tốt,
trong khi đó mức độ ô nhiễm ở hạ lưu của cỏc sụng này ngày càng tăng do ảnh
hưởng của các đô thị và các cơ sở công nghiệp. Đặc biệt, mức ô nhiễm tại cỏc
sụng gia tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước đổ về cỏc sụng giảm.
Nguyên nhân là do nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nước thải sinh
hoạt không được xử lý đã và đang xả thải trực tiếp ra cỏc sụng.
Bảng 2.1. Chất lượng môi trường nước trên một số con sông
ở Việt Nam năm 2006
Vùng
Sông ngòi Nước
ngầm
Nước ven
biển
Thượng
lưu
Hạ lưu
Tây Bắc + + + + + + + + + + + + + +

Bảng 2.2. Nồng độ một số chất ô nhiễm trong một số con sông
nội thành ở Việt Nam
Tên các con sông
BOD
5
(mg/l)
NH
4
+
- N
(mg/l)
TSS
(mg/l)
Coliform
(.10
12
khuẩn
lạc/ngày)
Sông Hồng (Hà Nội) 10 0,22 290 9.000
Sống Cấm (Hải Phòng) 14 0,95 170 27.500
Sông Hương (Huế) 7 0,56 65 -
Sông Hàn (Đà Nẵng) 4 0,21 65 -
Sông Sài Gòn (Hồ Chí Minh) 9 0,85 105 2.100
Sông Hậu (Cần Thơ) 3 0,31 50 2.600
Sông Lam (Bến Thuỷ) 8 0,25 45 2.500
TCVN: 5942-1995 loại A 6 0,50 50 2.000
Nguồn: Cục bảo vệ môi trường [4]
Trên lưu vực sông Cầu, nước mặt tại vùng trung lưu và hạ lưu đang bị ô
nhiễm cục bộ bởi các hợp chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng (SS) và dầu mỡ. Đoạn
sông Cầu chảy qua Thỏi Nguyờn nước đục, có màu đen, có mùi và giá trị thông

có khả năng sinh sống. Thông số N – NH
4
+
cũng vượt TCVN: 5942 – 1995 loại B
3 – 15 lần, giá trị Coliform vượt quá trăm lần. Ngoài các con sông thỡ cỏc ao, hồ,
kênh, rạch ở đây cũng bị ô nhiễm mức cao. Nhiều kênh rạch trong thành phố đã
trở thành kênh nước thải. Tại đây giá trị BOD
5
vượt 5 – 16 lần TCVN: 5942 –
1995, trong khi đó giá trị DO rất thấp [4].
Như vậy hầu hết các lưu vực sông lớn ở nước ta đang rơi vào tình trạng bị
ô nhiễm một cách khá trầm trọng, mà nguyên nhân chủ yếu là do nước thải từ
các khu công nghiệp, sinh hoạt từ các đô thị và khu công nghiệp thải ra.
2.3.4. Tình hình ô nhiễm nước trên địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn.
12
Hiện trạng môi trường sinh thái ở Thỏi Nguyờn có thể khẳng định đang bị
ô nhiễm ở mức quá giới hạn cho phép, nhiều nơi bị ô nhiễm nặng. Về nguồn
nước, nước mặt bị ô nhiễm khá nghiêm trọng, đặc biệt là sông Cầu, hằng năm
tiếp nhận khoảng 35 triệu m
3
nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt để
của hơn 1.000 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khai thác, chế biến khoáng
sản, các bệnh viện …Ngoài ra, sông Cầu cũng còn phải tiếp nhận khoảng 15
triệu m
2
nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của các khu dân cư đô thị [13].
Theo các chuyên gia môi trường, qua nghiên cứu tình trạng ô nhiễm lưu
vực sông Cầu, thì hầu hết các ngành, nghề sản xuất trong khu vực như nông
nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, làng nghề đều có ảnh hưởng xấu, gây ô
nhiễm môi trường. Trong đó, nước thải công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trong

sinh hoạt đã bị nhiễm hợp chất hữu cơ và kim loại nặng trước khi hợp lưu với
sông Cầu, sụng Cụng, kéo theo chất lượng môi trường nước của hai dòng sông
này sau các điểm hợp lưu và đoạn chảy qua TP.Thỏi Nguyờn, thị xã Sụng Cụng
bị ô nhiễm, không đảm bảo sử dụng cho mục đích sinh hoạt, chỉ dùng cho tưới
tiêu thủy lợi và các mục đích giao thông thủy.
Tại thị trấn Bói Bụng (Phổ Yờn - Thỏi Nguyờn), nước thải công nghiệp từ
các nhà máy Z131, Công ty CP Cơ khí Phổ Yên, Công ty Giấy Trường Xuân
hàng ngày thải một lượng lớn ra suối Rẽo chảy qua lòng thị trấn, sau đó mang
theo nước ô nhiễm ra sông Cầu. Qua tìm hiểu, chúng tôi được biết, việc xả thải
của các nhà máy hiện nay đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước sinh
hoạt và sản xuất nông nghiệp của một bộ phận dân cư trên địa bàn thị trấn. Hiệu
quả kiểm tra, xử lý đối với các nhà máy này, vẫn ở mức thấp. Bên cạnh đó, việc
thay đổi và cải tiến hệ thống xả thải của Công ty Giấy Trường Xuân, doanh
nghiệp mạ An Khánh, Công ty CP Cơ khí Phổ Yên vẫn còn chậm, chưa đạt yêu
cầu xả thải gây bức xúc cho người dân quanh khu vực [13].
2.3.5. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
Ở đâu phát triển ồ ạt, ở đó có ô nhiễm. Phát triển công nghiệp và đô thị
hóa đang được coi là một trong những nguyên nhân chủ yếu và là thủ phạm gây
suy giảm chất lượng môi trường nước mặt. Hầu hết những dòng sông lớn trên
14
toàn quốc đều bị ô nhiễm ở những mức độ khác nhau và ngày càng trở nên trầm
trọng, tăng nguy cơ các dòng sông chết.
Theo kết quả khảo sát mức độ ô nhiễm ở một số hệ thống sông lớn trên
toàn quốc và một số đoạn chảy trọng điểm, đem so sánh với chất lượng tiêu
chuẩn nước thì hầu hết không đạt tiêu chuẩn. Những tờn sụng như Tô Lịch, Kim
Ngưu, Nhuệ - Đáy, Cầu, Đồng Nai – Sài Gòn, Thị Vải,…nước các dòng sông
này ngày một đen đặc, bốc mùi hôi thối, ô nhiễm nghiêm trọng và không thể sử
dụng. Đây là hậu quả của quá trình quy hoạch thoát nước, xử lý nước thải không
đồng bộ [12].
Chất lượng nước sông phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bao gồm các điều

Nước vừa là đầu vào trong các hoạt động sản xuất, vừa cấu thành nên sản
phẩm và vừa là đầu ra trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp. Tùy vào các
loại hình công nghiệp khác nhau mà thành phần, tính chất và nồng độ của nước
thải công nghiệp cũng khác nhau. Tuy nhiên, nước thải công nghiệp thường
chứa một lượng lớn các chất hòa tan và có tính chất nguy hiểm. Vì vậy, nếu
không có các biện pháp xử lý hiệu quả thì sẽ gây ô nhiễm môi trường nước
nghiêm trọng.
Ví dụ về hiện tượng “dũng sụng chết” trên lưu vực sông Thị Vải là một
minh chứng điển hình. Công ty Vedan mỗi ngày xả thẳng ra sông Thị Vải 5000
m
3
nước/ngày đêm mà không qua xử lý đã làm cho tính chất lý hóa của môi
trường nước bị thay đổi và kết quả là nước sông bị ô nhiễm trầm trọng, thủy sinh
vật không sống được, đồng thời còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động
sản xuất của con người. Mặt khác, hoạt động sinh hoạt của con người cũng là
một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước.
Theo đánh giá chung thì mỗi người cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500
lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2000 lít nước cho hoạt động nông
nghiệp…[9] và cũng tương đương với lượng nước đó sẽ thải ra môi trường, do
đó gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước. Nước thải sinh hoạt thường
chứa một lượng lớn các chất khó bị phân hủy sinh học như dầu, mỡ, các chất tẩy
rửa tổng hợp và các chất hữu cơ như thức ăn thừa,…vỡ vậy dễ gây ra mùi và
làm biến đổi màu sắc của các nguồn nước.
16
Ngoài ra, hoạt động sinh hoạt của con người còn gián tiếp gây ô nhiễm
nước. Các chất thải rắn hữu cơ được sinh ra sau khi tiếp xúc với nước hoặc độ
ẩm cao trong môi trường sẽ bị phân hủy và tạo nên nước rĩ rác, đây là một trong
những nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường nước, mặt nước ngầm ở các khu
vực bải rác và các khu vực chứa rác.
Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước có nguồn gốc từ

18
- Phạm vi nghiên cứu: Đoạn sông chảy qua tỉnh Thỏi Nguyờn.
- Thời gian nghiên cứu từ 01-01 đến 30- 04 – 2012.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
+ Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ
thống sông ngòi.
+ Điều kiện kinh tế xã hội: Hiện trạng phát triển nông – lâm nghiệp, công
nghiệp; Hiện trạng phát triển giao thông, du lịch, đô thị; Hiện trạng phát triển
văn hóa, giáo dục, y tế,…
- Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa
phận Thỏi Nguyờn.
- Trữ lượng nước (mùa mưa và mựa khụ)…
- Đánh giá chất lượng nước thông qua các chỉ tiêu phân tích: pH, DO,
COD, BOD
5
, NH
4
+
, NO
3
-
, PO
4
3-
đây là các chỉ tiêu chiếm tỉ lệ cao trong các
nguồn nước bị ô nhiễm.
- Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa
phận Thỏi Nguyờn:
+ Các nguồn xả thải chủ yếu, tình hình xả thải, hình thức xả thải và tình

cộng đồng.
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa:
- Tiến hành thu mẫu ở dòng chính là sông Cầu, ngoài ra cũn cú thờm 3 phụ
lưu: sông Nghinh Tường, sông Đu, sụng Cụng.
+ Sông Cầu: Mẫu CA-1 (Sơn Cẩm – Phú Lương – Thỏi Nguyờn); Mẫu
CA-2 (tại Tân Long – Tp Thỏi Nguyờn, Phường Quan Triều – Tp Thỏi
Nguyờn); Mẫu CA-3(phường Quan Triều – Tp Thỏi Nguyờn); Mẫu CA-4 (tại
Cam Giá – Thỏi Nguyờn); Mẫu CA-5 (đoạn sông Cầu từ Cầu Mây đến Cầu Vát)
.
+ Sông Nghinh Tường: Mẫu CA-6 (tại Thần Xa, Võ Nhai, Thỏi Nguyờn)
+ Sông Đu: Mẫu CA-7 (tại Phấn Mễ - Phú Lương Thỏi Nguyờn),
+ Sụng Công: Mẫu CA-8 (tại Hồ Núi Cốc - Tõn Thái - Đại Từ - Thỏi
Nguyờn); Mẫu CA-9 (tại Thuận Thành, Phổ Yờn, Thỏi Nguyờn)
20
- Thu mẫu nước: Mẫu nước được thu, xử lý và bảo quản trong chai 500ml,
được lưu giữ tại phòng thí nghiệm Môi trường để phân tích.
Hình 3.1: Bản đồ vị trí lấy mẫu lưu vực sông cầu
21

Trích đoạn Một số nguồn gây ô nhiễm chính xuất giải pháp giảm thiể uô nhiễm môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status