TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MAI
BÌNH
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
MSSV: 1154010663
LỚP: 11QKTH
NIÊN KHÓA: 2011-2015
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MAI BÌNH
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
MSSV: 1154010663
LỚP: 11QKTH
NIÊN KHÓA: 2011-2015
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu, với sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô
Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh đã dìu dắt em trong suốt
thời gian học tập và giúp em có được nguồn kiến thức phong phú.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Quản trị kinh
doanh Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng dạy dỗ
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Lãnh đạo Viện
(Ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
NCKH: Nghiên cứu khoa học
VPV: Văn phòng Viện
KT-XH: Kinh tế - xã hội
WTO: Tổ chức thương mại Thế giới
ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
ĐH: Đại học
CĐ: Cao đẳng
TC: Trung cấp
THPT: Trung học phổ thông
NĐ-CP: Nghị định của Chính phủ
QĐ-UBND: Quyết định của Ủy ban nhân dân
QH: Quốc hội
TT-BNV: Thông tư của Bộ Nội vụ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tỷ lệ các khoản bảo hiểm Trang 12
Bảng 2.1: Số liệu nguồn nhân lực tại VNCPT Tp.HCM
tháng 03 năm 2015 Trang 19
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý Trang 06
Sơ đồ 2.1: Quy trình tuyển chọn công viên chức Trang 24
Sơ đồ 2.2: Quy trình thi tuyển công viên chức Trang 26
Sơ đồ 2.3: Quy trình tuyển cộng tác viên Trang 28
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình 2011 - 2015
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
Giới thiệu tổng quát:
Viện Nghiên Cứu Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh là cơ quan nghiên cứu
khoa học trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; có chức năng nghiên cứu, tham
1.1.2. Đơn vị trực thuộc
1.1.2.1. Viện Quy hoạch xây dựng
- Viện Quy hoạch xây dựng tiền thân là phòng Quy hoạch của Viện Thiết kế và
quy hoạch tổng hợp thuộc Sở xây dựng của những ngày đầu Thành phố mới
giải phóng. Ngày 28 tháng 04 năm 1977, Ủy ban nhân dân Thành phố có quyết
định số 340/QĐ-UBND thành lập Viện Quy hoạch Thành phố trực thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Nay là viện Quy hoạch xây dựng trực
thuộc Viện Nghiên Cứu Phát Triển Tp.HCM.
- Địa chỉ: 216 Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, quận 3, Tp.HCM.
- Điện thoại: (08)39303721-39303722
- Fax: (08)39303293
- Email:
- Chức năng - nhiệm vụ của viện Quy hoạch xây dựng:
+ Lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, thiết kế đô thị, quy hoạch các
khu công nghiệp, các khu đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn và
các khu chức năng khác theo kế hoạch hàng năm do Viện Nghiên Cứu
Phát Triển Thành phố giao.
+ Thực hiện dịch vụ tư vấn về xây dựng đồ án quy hoạch, xây dựng cho
các cá nhân, đơn vị có yêu cầu theo quy định của Bộ Xây dựng.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Viện trưởng Viện Nghiên Cứu Phát
Triển Thành phố giao.
1.1.2.2. Trung tâm thông tin
- Trung tâm nghiên cứu phân tích thông tin Thành phố là đơn vị trực thuộc Viện
Nghiên Cứu Phát Triển Tp.HCM, được thành lập theo quyết định số 5115/QĐ-
UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014.
- Địa chỉ: Lầu 1, 149 Pasteur, phường 6, quận 3, Tp.HCM.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình 2011 - 2015
- Điện thoại: (08)38201174 - 8209654
- Fax: (08)39321370
- Email:
- Trung tâm là cơ quan nghiên cứu, đào tạo ứng dụng kinh tế tại Tp.HCM và khu
vực phía Nam; là tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, thực hiện các dịch vụ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình 2011 - 2015
về tư vấn kinh tế, dịch vụ khoa học công nghệ, cung cấp thông tin và bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý kinh tế.
- Tên đầy đủ: Trung tâm tư vấn - thông tin - bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý
doanh nghiệp và ứng dụng khoa học quản lý kinh tế.
- Địa chỉ: 149 Pasteur, phường 6, quận 3, Tp.HCM.
- Điện thoại: (08)339321339 / 8206789
- Fax: (08)39321340
- Email:
- Chức năng - nhiệm vụ của Trung tâm ứng dụng kinh tế:
+ Trung tâm tư vấn ứng dụng kinh tế là là cơ quan nghiên cứu, đào tạo
ứng dụng kinh tế tại Tp.HCM và khu vực phía Nam.
+ Là tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, thực hiện các dịch vụ về tư
vấn kinh tế, cung cấp thông tin và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
kinh tế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, phục vụ cho mục tiêu chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của Thành phố theo hướng nâng cao chất lượng hiệu quả
và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế
Quốc tế.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ
- Tổ chức nghiên cứu khoa học: Các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi
trường đô thị để tham mưu giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố những
định hướng, chiến lược, chính sách, chủ trương, phát triển dài hạn, trung hạn và
kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và môi trường đô thị hằng năm của thành
phố.
- Giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố: Phân tích đánh giá tình hình, phát
hiện và đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh việc thực hiện các chủ trương, chính
sách, nghị quyết của thành phố về lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường đô thị.
- Tổ chức mạng thông tin: Nhằm dự báo về xu hướng phát triển kinh tế, xã hội
hiện nay thì sơ đồ này là phù hợp với cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên Cứu
Phát Triển Tp.HCM.
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
(Xem thêm Lĩnh vực nghiên cứu của các phòng ban ở Phụ Lục 1)
1.3.2.1. Phòng nghiên cứu phát triển kinh tế
- Phòng Nghiên cứu phát triển kinh tế tham mưu cho lãnh đạo Viện những vấn
đề về kinh tế - xã hội Tp. HCM và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; những
vấn đề mới phát sinh, những vấn đề nóng trên địa bàn Thành phố.
- Nghiên cứu, dự báo, tư vấn, tham mưu các vấn đề liên quan đến phát triển,
quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp.
1.3.2.2. Phòng nghiên cứu quản lý đô thị
- Phòng nghiên cứu quản lý đô thị là một trong số các phòng nghiên cứu chuyên
môn của Viện Nghiên Cứu Phát Triển.
- Nghiên cứu, dự báo, tư vấn, tham mưu các vấn đề liên quan đến quản lý, phát
triển đô thị cho UBND Thành phố.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình 2011 - 2015
1.3.2.3. Phòng nghiên cứu văn hóa xã hội
- Phòng nghiên cứu văn hóa xã hội là một trong bốn phòng chuyên môn của
Viện Nghiên Cứu Phát Triển Tp.HCM.
- Nghiên cứu về truyền thống lịch sử, văn hóa và những vấn đề xã hội đô thị
trong tiến trình phát triển, phục vụ cho việc xây dựng chiến lược phát triển bền
vững của Thành phố.
1.3.2.4. Phòng nghiên cứu tổng hợp
- Nghiên cứu và tham mưu lãnh đạo Viện các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính
sách quản lý phát triển đô thị trên địa bàn Tp.HCM.
- Theo dõi, tổng hợp và đánh giá triển khai thực hiện một số Nghị quyết của
Đảng bộ thành phố và Trung ương.
- Tham mưu thành lập và phát triển các định chế công.
1.3.2.5. Phòng quản lý khoa học
- Quản lý khoa học.
Trung cấp và 12 khác. Ngoài ra thì còn có một số cán bộ đóng vai trò là cộng
tác viên nghiên cứu cho Viện.
- Đến tháng 03 năm 2015, tổng số cán bộ - viên chức của Viện là 130 người (có
58 nữ). Trong đó có 02 Phó Giáo Sư, 13 Tiến Sĩ, 41 Thạc Sĩ, 41 Cử nhân, 9 Kỹ
sư, 8 Kiến trúc sư, 01 Trung cấp và 15 khác. Ngoài ra thì còn có một số cán bộ
đóng vai trò là cộng tác viên nghiên cứu cho Viện.
Nhận xét: Dựa vào số liệu thu thập được như trên, có thể thấy Viện Nghiên
Cứu Phát Triển Tp.HCM từ năm 2013 đến 2015 đã thu hút được một lượng
cán bộ, công viên chức tham gia hoạt động và nghiên cứu tại Viện. (tháng
03/2013 là 103 người, tháng 03/2015 là 130 người, tăng 26,2%). Nguồn
nhân lực tăng rất đáng kể so với quy mô nghiên cứu của Viện, việc chiêu
mộ được những cán bộ nghiên cứu có trình độ cao đến với Viện giúp cho
việc giải quyết các công việc của Viện được nhanh chóng theo đúng tiến độ
của UBND Thành phố đề ra.
1.3.4. Chế độ chính sách đối với nhân viên
- Công chức, viên chức làm công việc nào thì được xếp mức lương của công việc
đó, mức tiền lương của công việc là cơ sở trả lương cho công chức, viên chức.
(Nội dung mức lương của công chức, viên chức được quy định từ ngày
01/01/2015 tại Nghị định 103/2014/NĐ-CP).
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình 2011 - 2015
- Công chức, viên chức hoàn thành tốt công việc được giao, chấp hành tốt nội
quy là một trong những tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật (Theo chế
độ quy định của nhà nước về Luật viên chức 58/2010/QH12):
+ Cán bộ - viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong công
tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng, tôn vinh. (Trong việc
triển khai kế hoạch đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức
năm 2014 có: 01 công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 53 viên chức
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 116 viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ,
07 viên chức hoàn thành nhiệm vụ).
+ Cán bộ - viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc
kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ.
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán.
+ Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả
lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động
tăng năng suất.
Viện Nghiên Cứu Phát Triển trả lương cho cán bộ - viên chức trong Viện
theo hình thức này.
(Theo Nghị quyết 78/2014/QH13 từ ngày 01/01/2015 của Chính phủ, các
đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống được nhận thêm 8% mức lương
hiện tại). Cụ thể, mức tiền lương tăng thêm hàng tháng sẽ được tính:
- Hình thức trả lương khoán: Là hình thức trả lương cho người lao động theo
khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Ở Viện NCPT, ngoài
hình thức trả lương theo tháng, một số cộng tác viên của Viện đang công tác tại
các đơn vị bên ngoài Viện thực hiện nghiên cứu đề tài của Viện để nhận kinh
phí thực hiện đề tài, lương của hình thức này sẽ là lương khoán, được nhận khi
hoàn thành và báo cáo xong đề tài.
- Hình thức trả lương cho các trường hợp ốm đau và thai sản:
+ Tính lương cho các trường hợp ốm đau:
+ Tính lương cho các trường hợp thai sản:
(Các khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp xăng xe )
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản(1,150,000) x Hệ số lương + Hệ số các khoản phụ cấp
Mức lương tăng thêm = Hệ số lương x Mức lương cơ bản (1,150,000) x 8%
Lương ốm = x 1,150,000 x 75% x Số ngày nghỉ ốm
Lương thai sản = (Hệ số lương cơ bản + Phụ cấp) x 1,150,000 x 100% x Số tháng nghỉ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình 2011 - 2015
1.3.4.2. Các khoản bảo hiểm
Được tính % trên tổng mức lương
Bảng 1.1: Tỷ lệ các khoản bảo hiểm (Đơn vị tính: %)
Khoản mục
Người sử dụng
- Năm 2014, Viện đã cơ bản giải quyết được các đề tài tồn đọng của các năm
trước, cụ thể đã nghiệm thu chính thức 01 đề tài năm 2010, 03 đền tài của năm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình 2011 - 2015
2011, 08 đề tài của năm 2012 và cương quyết xử lý các đề tài kéo dài quá lâu,
không còn khả năng ứng dụng (thanh lý 02 đề tài năm 2009 và 01 đề tài năm
2010). Đồng thời, tiếp tục triển khai các đề tài thuộc kế hoạch năm 2013 và
năm 2014: tổ chức xét duyệt 03 đề cương và ký hợp đồng giao việc 04 đề tài
của năm 2014.
- Ngoài ra, Viện còn tổ chức thực hiện các đề tài, đề án theo chỉ đạo của Thành
ủy và UBND Thành phố.
- Tăng cường công tác hợp tác nghiên cứu khoa học, tiếp tục duy trì và phát triển
mối quan hệ hợp tác với các viện nghiên cứu trong và ngoài nước.
1.4.2. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
1.4.2.1. Viện quy hoạch xây dựng
- Tập trung vào hai công tác chính là nghiên cứu các đồ án quy hoạch xây dựng
theo kế hoạch được Thành phố giao hàng năm (thông qua Ban Quản lý dự án
thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Viện NCPT) và thực hiện công tác tham
mưu (thường xuyên và đột xuất) cho Viện NCPT để tham mưu cho Thành ủy
và UBND Thành phố trong lĩnh vực quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị.
- Triển khai công tác chuyên môn theo hợp đồng giữa Ban Quản lý dự án (thuộc
Sở quy hoạch - Kiến trúc) và Viện NCPT: Lập Quy hoạch chung xây dựng (tỷ
lệ 1/5.000) cho 22 quận/huyện đã được phê duyệt; Lập Quy hoạch phân khu (tỷ
lệ 1/2.000) cho 99 khu chức năng đô thị đã được phê duyệt; Lập Quy hoạch
xây dựng nông thôn mới cho 22 xã trên địa bàn huyện Củ Chi và huyện Hóc
Môn đã được phê duyệt. Ngoài ra, còn hai đồ án đã hoàn thành chờ phê duyệt.
1.4.2.2. Trung tâm hỗ trợ hội nhập WTO
- Thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Ban Chỉ đạo về hội nhập kinh tế
quốc tế của Thành phố.
- Xây dựng chương trình hỗ trợ tiếp cận thị trường xuất nhập khẩu thực hiện
Quyết định số 5212/QĐ-UBND và Chương trình Người Việt Nam dùng hàng
+ Thực hiện tốt nhiệm vụ thẩm định dự thảo Báo cáo tình hình kinh tế,
văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh Thành phố và công tác trọng tâm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình 2011 - 2015
hàng tháng, hàng quý, cả năm 2014, từng bước nâng cao vai trò phản
biện của Viện.
- Về công tác điều hành hoạt động chung:
+ Tiếp tục ổn định về mặt tổ chức, nhân sự phục vụ cho sự chỉ đạo, điều
hành của lãnh đạo Viện ngày càng tốt hơn.
+ Đổi mới trong phân công nhiệm vụ của lãnh đạo Viện, cách thức giao
việc đã giúp Viện kiểm soát được các hoạt động của Viện.
+ Đã tập trung cho công tác quy hoạch cán bộ, chủ động đề xuất tăng
cường cán bộ lãnh đạo Viện từ nguồn quy hoạch cán bộ của Viện.
1.4.3.2. Những việc chưa làm được
- Về công tác chuyên môn:
+ Công tác tham mưu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND
Thành phố còn chậm trễ, kéo dài so với tiến độ đã đề ra, nên lãnh đạo
Thành phố đã nhắc nhở phê bình.
+ Tuy có nhiều cố gắng đề ra biện pháp thực hiện, nhưng các đề tài nghiên
cứu khoa học vẫn chưa kết thúc đúng tiến độ, chất lượng nghiên cứu
chưa đáp ứng yêu cầu.
- Về công tác điều hành hoạt động chung:
+ Chưa xây dựng xong chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn
để tránh chồng chéo lẫn nhau về lĩnh vực nghiên cứu do việc xây dựng
đề án Xác định vị trí làm việc chưa hoàn thành.
+ Sự phối hợp giữa các đơn vị trong Viện chưa kịp thời, cụ thể là giữa các
phòng chuyên môn với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc về tổ chức thực
hiện nhiệm vụ chung của Viện
+ Chưa chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức
mang tính chiến lược phục vụ cho việc quy hoạch cán bộ dài hạn.
+ Chưa phát huy được vai trò tham mưu của Hội đồng khoa học.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Bình 2011 - 2015
chức. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với các cán bộ, viên
chức, người lao động theo quy định của Nhà nước.
+ Tham mưu hội đồng thi đua khen thưởng về tổ chức thực hiện công tác
thi đua khen thưởng.
+ Tham mưu xây dựng, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện các quy định, quy
trình (phù hợp với các quy định của nhà nước) về xây dựng, phát triển
và quản lý sử dụng tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất trong viện.
+ Quản lý, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các phòng, các đơn vị thực hiện các
đầu việc do lãnh đạo viện phân công.
+ Quản lý kế hoạch thực hiện và sử dụng kinh phí thuộc ngân sách, lập và
điều chỉnh dự toán ngân sách hàng năm.
+ Thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch theo
định kỳ và hàng năm. Tham mưu, đề xuất lãnh đạo ban hành và tổ chức
thực hiện các nội quy, quy chế quản lý nội bộ của Viện.
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch, quy trình thực hiện công tác văn thư,
lưu trữ và thư viện. Tham mưu, đề xuất lãnh đạo ban hành và tổ chức
thực hiện các nội quy, quy chế quản lý nội bộ trong Viện.
+ Kiểm tra, kiểm soát thủ tục hành chính, trong chỉ đạo điều hành, quản lý
hoạt động của Viện.
+ Trực tiếp điều hành đội xe thực hiện công tác của Viện, kiểm tra đôn
đốc thực hiện việc bảo trì xe đảm bảo trong vận hành. Điều hành công
tác trực bảo vệ cơ quan đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo vệ sinh môi
trường trong cơ quan. Đầu mối lập kế hoạch phòng chống cháy nổ, bảo
hộ lao động, kiểm kê, thanh lý tài sản.
2.1.2. Nhân sự
- Tổng số nhân sự của Văn phòng Viện là 28 người (chiếm 21,5%), trong đó có
18 nam (chiếm 13,8%) và 10 nữ (chiếm 7,7%).
- Trình độ nhân sự của Văn phòng Viện gồm có:
+ Trên Đại học có 3 người (chiếm 2,3%); trong đó có 01 Tiến sĩ và 02