Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển cùng với nền kinh tế nhiều thành phần,
cạnh tranh công bằng. Theo đó, các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
ngày càng mở rộng và phát triển để theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, giữ
vững và khẳng định vị trí của mình trong xã hội. Sự phát triển không ngừng
của các doanh nghiệp kéo theo sự thay đổi sâu sắc về hoạt động quản lý và
cơ chế quản lý.
Kế toán luôn tồn tại, phát triển gắn liền với các hoạt động của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết cách bảo toàn
nguồn vốn và tạo ra nhiều lợi nhuận trong các hoạt động kinh doanh của
mình. Để làm được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chế độ kế toán
hợp lý. Việc tổ chức bộ máy kế toán và thức hiện công tác kế toán hợp lý là vô
cùng quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Để hiểu rõ hơn vấn đề này, em đã xin được thực tập tại Công ty TNHH
Phát triển Công nghệ và Xây dựng Việt Nam Việt Nam - Constrexim Holdings
để học hỏi và tìm hiểu những kinh nghiệm thực tế. Sau một thơi gian thực tập
với các tài liệu thu thập được cùng sự giúp đỡ của các cô, chú trong phòng kế
toán của doanh nghiệp và đặc biệt là sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của cô
giáo Th.s Trần Hương Nam đã giúp em tìm hiểu và hoàn thành bản báo cáo
thực tập tốt nghiệp này.
Nội dung báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Xây
dựng Việt Nam Việt Nam - Constrexim Holdings.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Phát triển
Công nghệ và Xây dựng Việt Nam Việt Nam - Constrexim Holdings.
Chương III: Thu hoạch và nhận xét.
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- Gia công lắp đặt kết cấu thép, lắp đặt các hệ thống và các thiết bị cở
điện kỹ thuật công trình.
- Mua bán, ký gửi, đại lý kinh doanh xuất nhập khẩu các hàng hóa công
nghệ xây dựng, dây chuyền công nghệ, thiết bị máy móc thuộc các ngành
công nghiệp và dịch vụ…
- Quản lý, khai thác, vận hành, kinh doanh các dịch vụ các khu nhà
chung cư cao tầng, các nhà máy sản xuất công nghiệp, thủy điện, xi măng, chế
tạo đồ gỗ;
- Đầu tư các nhà máy sản xuất công nghiệp, thủy điện, xi măng, chế
tạo đồ gỗ;
- Trồng rừng, khai thác khoáng sản (trừ loại khoáng sản nhà nước cấm).
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (phụ lục 01)
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
* Giám đốc, phó giám đốc
- Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
- Trực tiếp điều hành hoạt động của Công ty TNHH Phát triển Công
nghệ & Xây dựng Việt Nam.
Phòng kinh doanh
- Nghiên cứu thị trường, cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả.
- Tìm hiểu đối tác kinh doanh và đề xuất biện pháp chăm sóc khách
hàng truyền thống, duy trì quan hệ với khách hàng hiện tại, mở rộng phát triển
khách hàng mới, tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
- Tham gia đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế.
- Đề xuất các phương án để khuếch trương hình ảnh của công ty trên
thị trường, các chính sách khuyến mại để bán hàng gia tăng doanh số.
Phòng vật tư – xuất nhập khẩu
- Tìm kiếm thông tin thị trường, tìm hiểu các nhà cung cấp để phân
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh 2010 -2011 (phụ lục 03).
Qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
năm 2011 so với năm 2010 cho thấy:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 cao hơn
năm 2010
+ Về số tuyệt đối: năm 2011 tăng so với năm 2010 là 841.261.441 đồng
+ Về số tương đối: tăng 103,25 % nghĩa là vượt mức
- Lợi nhuần thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng đáng kể:
+ Về số tuyệt đối: tăng 1.524.173.286 đồng.
+ Về số tương đối: tăng 226,48 % tức là vượt mức 226,48 %
- Lợi nhuận sau thuế của công ty:
+ Về số tương đối: tăng 76.598.039 đồng
+ Về số tương đối: tương ứng với tốc độ tăng 182,38 %
Như vậy ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty tăng cao chứng tỏ xu
hướng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển tốt.
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
5
Tiếp thị đấu thầu
Ký kết hợp đồng kinh tế
Lập kế hoạch sản xuất
Tổ chức thi công
Bàn giao nghiệm thu công
trình
Thu hồi vốn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
kho công cụ dụng cụ, vật tư luân chuyển của Công ty và tình hình tăng giảm và sử
dụng TSCĐ.
- Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán các khoản thuế
phải trả vào ngân sách nhà nước và các giao dịch đối với nhà thuế.
2.2 Chính sách kế toán tại Công ty:
- Chế độ kế toán áp dụng: Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban
hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng
năm.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung (phụ lục 13)
- Kỳ kế toán: theo tháng.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Nhập trước- xuất trước.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Kỳ lập báo cáo tài chính: Quý, năm.
2.3 Đặc điểm quy trình quản lý hoạt động thi công xây lắp.
*Sơ đồ quy trình (phụ lục 04)
2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(phụ lục 05)
* Tổng lợi nhuận trước thuế từ năm 2010 đến 2011 tăng 2959,316(trđ)
tương ứng tỷ lệ 11.095%. Trong đó chủ yếu là do sự gia tăng của lợi nhuận
gộp từ 43007,216(trđ) đến 48480,647(trđ) tăng 5473,431(trđ) – 12,727%.
Doanh thu từ hoạt động tài chính có tăng nhưng không đáng kể 2735,393(trđ)
chỉ bằng 0.23% so với số tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
11494,951(trđ). Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã khai triển tốt các chiến
gồm: Nhà xưởng, vật kiến trúc; thiết bị sản xuất; phương tiện vận tải; thiết bị
văn phòng; TSCĐ khác.
2.5.2.2 Đánh giá tài sản cố định
TSCĐ của doanh nghiệp đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
- Nguyên giá TSCĐ được xác định: là toàn bộ chi phí bình thường và
hợp lý mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ đó và đưa TSCĐ sẵn sàng vào sử
dụng
Nguyên
giá
TSCĐ
=
Trị giá
mua thực
tế TSCĐ
+
Các khoản
thuế không
được hoàn
lại
+
Chi phí liên
quan trực tiếp
khác (nếu có)
Ví dụ: Ngày 08/06/2011 mua một máy fax Cannon L220. Giá mua thực
tế 4.200.000 đồng. Thuế VAT 420.000 đồng, chi phí vận chuyển 50.000 đồng.
Nguyên giá TSCĐ = 4.200.000 + 420.000 + 50.000 = 4.670.000 đồng
- Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế
2.5.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng TSCĐ: Để quản lý theo dõi
tiền gửi ngân hàng; thu từ thanh lý 5.500.000đ bằng tiền gửi ngân hàng (bao
gồm thuế GTGT đầu ra). Kế toán ghi:
BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá
Nợ TK214: 20.000.000đ
Nợ TK811: 15.000.000đ
Có TK211: 35.000.000đ
BT2: Phản ánh số chi phí về thanh lý TSCĐ
Nợ TK811: 2.000.000đ
Nợ TK133(1): 200.000đ
Có TK112: 2.200.000đ
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
BT3: Phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ
Nợ TK112: 5.500.000đ
Có TK711: 5.000.000đ
Có TK333(1): 500.000đ
2.5.3 Kế toán NVL, CCDC
2.5.3.1 Phân loại NVL, CCDC
- Nhiên vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công chế biến
sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm như: cát, sỏi, đá, thép, xi
măng…
- Nhiên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu phụ trợ trong sản xuất
được kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, kích cỡ, hình dáng,
phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật như: đinh, dây, sơn…
- Nhiên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất kinh doanh: xăng, dầu, vật đốt nhựa rải đường…
- Công cụ, dụng cụ tại Công ty gồm: Các máy móc, trang thiết bị phục vụ
sản xuất
2.5.3.2 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Mức lương thỏa thuận
x
Số công thực
tế đi làm
26
- Hình thức trả lương theo sản phẩm hay còn gọi là phương pháp trả
lương theo hình thức khoán, được áp dụng đối với lao động gián tiếp thi công
công trình và lực lượng làm thuê ngoài ở các đội.
Tiền lương theo
sản phẩm
=
Đơn giá
khoán
x
Khối lượng thi
công thực tế
Ví dụ: Căn cứ bảng lương tháng 02/2011 trả lương cho công nhân đội xây lắp
số tiền 320.000.000đồng.Kế toán ghi:
Nợ TK627(1): 320.578.650 đ
Có TK334: 320.578.650 đ
2.5.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương
* Nội dung các khoản trích theo lương: Hiện nay công ty đang trích
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
BHXH là 20% lương cơ bản, người lao động chịu 5%, Công ty trích 15% từ
chi phí sản xuất kinh doanh. Kinh phí công đoàn 2% do Công ty chịu, trích
BHYT 3% (Công ty chịu 2%, người lao động chịu 1%)
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ lương và BHXH
* TK kế toán sử dụng: TK338: phải trả, phải nộp khác
doanh 18.000.000đồng, kế toán ghi:
Nợ TK621: 18.000.000 đ
Có TK152: 18.000.000 đ
Ví dụ 2: Ngày 28/02/2011 Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay 120.000.000 đ,
thuế GTGT 10%, kế toán ghi:
Nợ TK621: 120.000.000 đ
Nợ TK133:12.000.000 đ
Có TK111: 132.000.000 đ
2.5.5.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ
Căn cứ vào hợp đồng thuê nhân công hoặc hợp đồng giao khoán nhân
công, bảng chấm công và bảng thanh toán tiền nhân công trực tiếp, kế toán xí
nghiệp lập báo cáo chi phí thi công công trình theo từng tháng( trong đó có
phần chi phí nhân công trực tiếp). Sau đó gửi báo cáo này kèm theo các chứng
từ trên cho phòng kế hoạch kỹ thuật kiểm tra xem xét và duyệt chi phí nhân
công so với dự toán công trình rồi chuyển cho phòng tài chính kế toán theo
dõi, hạch toán
- Tài khoản sử dụng: TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”
- Căn cứ hạch toán: hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, bảng kê chi
phí nhân công trực tiếp…
Ví dụ: Trích lập quỹ lương cho công nhân trực tiếp 150.000.000 đ, kế toán ghi:
Nợ TK622: 150.000.000 đ
Có TK334: 150.000.000 đ
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Căn cứ vào số liệu bảng( phụ lục 12) kế toán ghi sổ nhật ký chung và
sổ cái TK622, đồng thời kết chuyển chi phí NCTT sang TK154 và tiến hành
ghi sổ cái TK154 theo định khoản:
Trên cơ sở các khoản mục hạch toán trong kỳ, kế toán căn cứ vào các
chứng từ gốc để tiến hành lập bảng tổng hợp CPSXC. Từ đó kế toán tiến hành
phân bổ CPSXC cho từng sản phẩm hoàn thành, rồi ghi vào Sổ Nhật ký
chung, Sổ chi tiết, Sổ cái TK627, kế toán định khoản:
Ví dụ: Tiền lương nhân viên quản lý công trình HBT07
Nợ TK627(1) (HBT07): 23.451.000 đ
Có TK334: 23.451.000 đ
Nợ Tk 154: 23.451.000 đ
Có Tk627: 23.451.000 đ
2.5.5.1.6 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Các chi phí sản xuất phát sinh trong tháng đã tập hợp ở TK621, TK622,
TK623, TK627. Cuối tháng kết chuyển sang TK154 để tổng hợp CPSX và tính
giá thành sản phẩm bằng cách ghi nợ TK154 và ghi có các TK trên.
Tập hợp chi phí công trình LB06:
Nợ TK154 (LB06): 547.044.425 đ
Có TK621: 450.217.362 đ
Có TK623: 25.397.218 đ
Có TK622: 61.210.667 đ
Có TK627: 10.219.178 đ
2.5.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.5.5.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
Tại công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng & Thương mại Việt Nam –
Constrexim Holdings, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đồng thời
cũng là đối tượng tính giá thành. Cụ thể đó là công trình hay hạng mục công
trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công.
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
16
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Trng H Kinh Doanh v Cụng Ngh H Ni
2.5.5.2.2 Phng phỏp tớnh giỏ thnh.
Cụng ty ỏp dng phng phỏp tớnh giỏ thnh gin n cho tng cụng
trỡnh xõy d
ng HM09
= 2.482.175.21
0
+ 1.879.542.00
0
= 4.379.717.210
2.6.Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.6.1.Kế toán bán hàng:
2.6.1.1.Tài khoản sử dụng:
TK 157, TK 511,TK 3331
Sinh viờn: H Hong Lờ GVHD: PGS TS. H c Tr
17
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Trng H Kinh Doanh v Cụng Ngh H Ni
2.6.1.2.Phơng thức bán hàng:
- Vận chuyển và lắp đặt cho khách hàng
- Giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho.
2.6.1.3.Hình thức thanh toán:
- Thu tiền trực tiếp.
- Qua ngân hàng.
2.6.2. Kế toán giá vốn hàng bán
- Để phản ánh giá vốn của hàng bán công ty sử dụng TK 632.
- Ngày 30/4/2011 HĐ GTGT số 0567310 bán bêtông cho công trình thi công
với tổng giá thanh toán là 544.853.834đ, thuế suất GTGT là 10%, giá vốn của
hàng bán là 150.320.240đ. Đã thanh toán bằng tiền mặt.(ĐVT: đồng)
Bút toán 1: Nợ TK 632 :150.320.240
Có TK 156 :150.320.240
Bút toán 2: Nợ TK 111 :544.853.834
Có TK 511 :495.321.667
Có TK 333(1) :49.532.167
-TK 421:Lợi nhuận cha phân phối
2.6.3.2.Phơng pháp kế toán:
Sinh viờn: H Hong Lờ GVHD: PGS TS. H c Tr
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- KÕt chuyÓn gi¸ vèn:
Nî TK 911 : 676.653.153
Cã TK 632 : 676.653.153
- KÕt chuyÓn doanh thu:
Nî TK 511 :726.359.425
Cã TK 911 :726.359.425
-X¸c ®Þnh kÕt qu¶ kinh doanh:
Nî TK 911 : 49.706.272
Cã TK 421 : 49.706.272
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
CHƯƠNG III
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
3.1 Thu hoạch của bản thân qua đợt thực tập
Qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Xây
dựng Việt Nam Việt Nam - Constrexim Holdings em đã hiểu thêm việc thực
hiện các chế độ, chính sách kế toán, cũng như cách thức hoạt động của công
ty.Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại doanh
nghiệp em nhận thấy với khối lượng công trình xây lắp lớn, kinh doanh nhiều
lĩnh vực nhưng bộ phận kế toán vẫn hoàn thành công việc kịp thời và chính
xác.
Được sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Trần Hương Nam và sự giúp đỡ
công trình.
3.2.2 Một số mặt còn tồn tại
Dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực hoàn thiện mình hơn nhưng doanh
nghiệp vẫn còn những tồn tại nhất định cần phải khắc phục:
- Thứ nhất: Công ty sử dụng phần mềm Word - Excell, các nghiệp vụ
được nhập thủ công, đặc biệt là nghiệp vụ phân bổ khấu hao TSCĐ, CCDC có
giá trị lớn. Các nghiệp vụ này lại tập trung vào cuối tháng khiến khối lượng
công việc bị áp lực.
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- Thứ hai: Về kế toán chi phí NVLTT: các nghiệp vụ xuất kho NVLTT
chỉ được phản ánh thường xuyên ở bộ phận kho đến cuối tháng mới chuyển
cho phòng kế toán để tổng hợp, nhập liệu. Vì vậy khối lượng công việc lớn sẽ
tập trung vào cuối tháng, hơn nữa thông tin về NVL xuất trong kỳ không được
cập nhập kịp thời làm giảm hiệu quả quản lý.
- Thứ ba: Một số chi phí, dịch vụ mua ngoài DN hạch toán thẳng vào
chi phí sản xuất chung trong tháng đó mà không phân bổ cho các tháng tiếp
theo.
- Thứ tư: Hệ thống thài khoản kế toán sử dụng: Hệ thống tài khoản
Công ty áp dụng hiện nay theo chế độ kế toán hiện hành theo đúng quyết định
số 15/QĐ/BTC. Tuy nhiên số lượng tài khoản cấp hai và cấp ba còn ít nên
việc hạch toán gặp nhiều khó khăn.
3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp
- Đề xuất thứ 1: Về phần mềm kế toán: kế toán nên sử dụng phần mềm
Fast để giảm bớt khối lượng công việc vào cuối tháng.
- Đề xuất thứ 2: Về chi phí NVLTT khi có các nghiệp vụ phát sinh bộ
phận kho nên chuyển ngay cho phòng kế toán để tổng hợp tránh công việc tồn
đọng vào cuối tháng.
- Đề xuất thứ 3: Các chi phí mua ngoài có giá trị lớn nó ảnh hưởng đến
Xây dựng Việt Nam Việt Nam - Constrexim Holdings em đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong phòng Tài chính- Kế toán của Công ty
đã giúp em có sự tiếp xúc trực tiếp với công việc của kế toán và cho em các số
liệu cần thiết để làm báo cáo, học hỏi được nhiều điều bổ ích về kiến thức
thực tế cũng như kiến thức chuyên ngành.
Trên đây là toàn bộ bài báo cáo của em tại Công ty TNHH Phát triển
Công nghệ và Xây dựng Việt Nam Việt Nam - Constrexim Holdings. Để có
được kết quả này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kế toán,
đặcc biệt là cô giáo Th.s Trần Hương Nam đã tận tình giúp em hoàn thành bản
báo cáo này.
Do những hạn chế về mặt chủ quan cũng như khách quan, báo cáo của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Song em rất mong nhận được sự góp ý,
chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để bài làm của em được hoàn thiện
hơn.
Sinh viên: Hà Hoàng Lê GVHD: PGS TS. Hà Đức Trụ
25