Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Pdf 27

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


Lý TRầN BìNH
HOàN THIệN QUảN Lý HUY ĐộNG VốN TạI NGÂN HàNG
NÔNG NGHIệP Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN VIệT NAM
Chuyên ngành: Quản lý công
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.ts mai văn bu
Hµ néi - 2013
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1.1. Khái niệm quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại ii
1.2. Mục tiêu quản lý huy động vốn ii
1.3. Nội dung quản lý huy động vốn tại trụ sở chính của ngân hàng thương mại. .ii
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại
iii
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI TRỤ SỞ CHÍNH AGRIBANK VIỆT NAM IV
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của AGRIBANK Việt Nam iv
2.2. Thực trạng hoạt động của AGRIBANK trong giai đoạn năm 2009 - 2012 iv
2.3. Thực trạng huy động vốn của AGRIBANK trong giai đoạn năm 2009 - 2012 v
2.4. Thực trạng quản lý huy động vốn tại Trụ sở chính AGRIBANK giai đoạn 2009-
2012 v
2.4.1. Bộ máy quản lý huy động vốn v
2.4.2. Lập kế hoạch huy động vốn tại Trụ sở chính AGRIBANK vi
2.4.3. Tổ chức thực hiện huy động vốn vi
2.4.4. Kiểm soát huy động vốn vi

2.1.4. Thực trạng hoạt động của AGRIBANK trong giai đoạn năm 2009 - 2012 34
2.2. Thực trạng huy động vốn của AGRIBANK trong giai đoạn năm 2009 - 2012.41
2.3. Thực trạng quản lý huy động vốn tại Trụ sở chính AGRIBANK giai đoạn 2009-
2012 52
2.3.1. Bộ máy quản lý huy động vốn 52
2.3.2. Lập kế hoạch huy động vốn tại Trụ sở chính AGRIBANK 56
2.3.3. Tổ chức thực hiện huy động vốn 63
2.3.4. Kiểm soát huy động vốn 64
2.4. Đánh giá quản lý huy động vốn của AGRIBANK Việt Nam giai đoạn năm
2009 – 2012 66
2.4.2. Đánh giá hoạt động quản lý huy động vốn 68
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI TRỤ SỞ CHÍNH AGRIBANK ĐẾN NĂM 2015 74
3.1. Định hướng, mục tiêu của AGRIBANK 74
3.1.1. Mục tiêu đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020 của AGRIBANK 74
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Trụ sở chính
AGRIBANK 76
3.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn 78
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý huy động vốn 78
3.2.2. Giải pháp về lập kế hoạch huy động vốn 82
3.2.3. Giải pháp về kiểm soát huy động vốn 90
3.3. Kiến nghị 92
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 92
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
ATM : Máy rút tiền tự động
CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
EUR : Đồng Euro

Bảng 2.11: Nguồn nhân lực quản lý huy động vốn tại trụ sở chính của
AGRIBANK giai đoạn 2009-2012 Error: Reference source not
found
Bảng 2.12: Nguồn nhân lực quản lý huy động vốn của Ban Kế hoạch –
Nguồn vốn giai đoạn 2009-2012 Error: Reference source not
found
Bảng 2.13: Tổng số và trình độ cán bộ của AGRIBANK giai đoạn 2009-2012
Error: Reference source not found
Bảng 2.14: Mục tiêu chiến lược huy động vốn của AGRIBANK đến 2015
Error: Reference source not found
Bảng 2.15: Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn 2009-2012
Error: Reference source not found
Bảng 2.16: Tỷ lệ sử dụng vốn tại AGRIBANK giai đoạn 2009 - 2012 Error:
Reference source not found
Bảng 3.1: Mục tiêu tài chính và an toàn hoạt động của AGRIBANK Error:
Reference source not found
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của AGRIBANK giai đoạn
2009-2012 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của AGRIBANK giai đoạn
2009-2012 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ của AGRIBANK giai đoạn
2009-2012 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế của AGRIBANK
giai đoạn 2009-2012 Error: Reference source not found
SƠ ĐỒ
1.1. Khái niệm quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại ii
1.2. Mục tiêu quản lý huy động vốn ii
1.3. Nội dung quản lý huy động vốn tại trụ sở chính của ngân hàng thương mại. .ii
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại 16
1.2.2. Mục tiêu quản lý huy động vốn 16
1.2.3. Nội dung quản lý huy động vốn tại trụ sở chính của ngân hàng thương mại
19
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại
24
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI TRỤ SỞ CHÍNH AGRIBANK VIỆT NAM 29
2.1. Khái quát về AGRIBANK Việt Nam 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của AGRIBANK Việt Nam 29
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của AGRIBANK Việt Nam 32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của AGRIBANK Việt Nam 33
2.1.4. Thực trạng hoạt động của AGRIBANK trong giai đoạn năm 2009 - 2012 34
2.2. Thực trạng huy động vốn của AGRIBANK trong giai đoạn năm 2009 - 2012.41
2.3. Thực trạng quản lý huy động vốn tại Trụ sở chính AGRIBANK giai đoạn 2009-
2012 52
2.3.1. Bộ máy quản lý huy động vốn 52
2.3.2. Lập kế hoạch huy động vốn tại Trụ sở chính AGRIBANK 56
2.3.3. Tổ chức thực hiện huy động vốn 63
2.3.4. Kiểm soát huy động vốn 64
2.4. Đánh giá quản lý huy động vốn của AGRIBANK Việt Nam giai đoạn năm
2009 – 2012 66
2.4.2. Đánh giá hoạt động quản lý huy động vốn 68
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI TRỤ SỞ CHÍNH AGRIBANK ĐẾN NĂM 2015 74
3.1. Định hướng, mục tiêu của AGRIBANK 74
3.1.1. Mục tiêu đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020 của AGRIBANK 74
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Trụ sở chính
AGRIBANK 76
3.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn 78

thương mại hàng đầu, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở Việt Nam, đặc biệt
là giữ vững vai trò chủ đạo chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn đồng thời bứt
phá và cạnh tranh thành công tại khu vực đô thị. Trong những năm qua, hoạt động
huy động vốn của AGRIBANK được coi trọng và đã đạt được một số thành công.
Song bên cạnh những thành công và kết quả đạt được thì hệ thống ngân hàng nói
chung và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng đang
gặp phải rất nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn đặc biệt là vấn đề quản lý
huy động vốn; vốn huy động còn thiếu, còn nhiều bất cập về quy mô, tốc độ tăng
trưởng, cơ cấu nguồn vốn, lãi suất, chính sách huy động vốn … đã ảnh hưởng rất
lớn đến tình hình thành khoản và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh
doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam” nhằm giải quyết, khắc phục những tồn tại nêu trên.
i
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI TRỤ
SỞ CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại
Quản lý huy động vốn trong các ngân hàng thương mại là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát hoạt động huy động vốn nhằm đạt
mục tiêu đề ra. Chủ thể quản lý huy động vốn trong ngân hàng là Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc, Giám đốc và lãnh đạo chi nhánh.
1.2. Mục tiêu quản lý huy động vốn
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: Là chỉ tiêu phản ánh
kết quả hoạt huy động vốn của ngân hàng. Qui mô vốn huy động tăng lên là cơ sở
để ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao tính thanh khoản, quy mô
nguồn vốn huy động gắn liền với sử dụng vốn.
- Chi phí vốn: Thành phần cơ bản của chi phí huy động vốn của các ngân
hàng thể hiện ở khoản chi phí trả lãi cùng với khoản chi phí không dưới dạng lãi
suất (chi phí phi lãi) mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động vốn.

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn của ngân hàng thương
mại
1.4.1. Các yếu tố thuộc về ngân hàng
- Các yếu tố thuộc về Trụ sở chính như: Chủ trương quan điểm của các nhà
quản trị; Cơ chế và năng lực quản trị điều hành;
- Một số yếu tố khác: Nguồn nhân lực, Mức độ uy tín của ngân hàng, Sự đa
dạng về dịch vụ ngân hàng cung ứng, Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động ngân
hàng, Chất lượng của hệ thống kiểm tra, giám sát
- Các yếu tố thuộc về Chi nhánh: Năng lực quản lý của lãnh đạo Chi nhánh,
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, Thái độ phục vụ khách hàng.
1.4.2. Các yếu tố thuộc bên ngoài ngân hàng
Môi trường kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội; Sự phù hợp giữa cơ chế chính
sách vĩ mô với các chính sách huy động vốn của NHTM; Thói quen tiêu dùng; Thu
nhập của dân cư.
iii
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI TRỤ SỞ CHÍNH AGRIBANK VIỆT NAM
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của AGRIBANK Việt Nam
AGRIBANK không chỉ là ngân hàng kinh doanh tiền tệ thông thường, mà
hoạt động giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn. Bên cạnh
đó, AGRIBANK còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự
nghiệp An sinh xã hội của đất nước.
2.2. Thực trạng hoạt động của AGRIBANK trong giai đoạn năm 2009 - 2012
- Hoạt động huy động vốn: Trong giai đoạn 2009 – 2012 vừa qua, mặc dù
gặp phải nhiều khó khăn và thác thức lớn của nền kinh tế với những biến động lớn,
tuy nhiên AGRIBANK đã đạt được những kết quả khá thành công trong công tác
huy động vốn, nguồn vốn không ngừng tăng trưởng qua các năm và đến 31/12/2012
tổng vốn huy động đạt 557.028 tỷ đồng, tăng 50.712 tỷ đồng (+10%) so với cuối
năm 2011.
- Hoạt động sử dụng vốn: Năm 2009, AGRIBANK hoàn thành Đề án “Ngân

AGRIBANK sử dụng để cho vay.
- Sự phù hợp về kỳ hạn huy động vốn với sử dụng vốn: Nhu cầu sử dụng vốn
ngắn hạn chưa gắn với việc huy động vốn ngắn hạn qua các năm, phần dư nguồn
vốn ngắn hạn được sử dụng để đầu tư trung, dài hạn. Phần dư vốn trung dài hạn
năm 2010 đến 2012 đều âm cho thấy ngân hàng đã phải chuyển hoán một phần
nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn.
2.4. Thực trạng quản lý huy động vốn tại Trụ sở chính AGRIBANK giai đoạn
2009-2012
2.4.1. Bộ máy quản lý huy động vốn
- Về cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý huy động vốn của AGRIBANK được
xuyên suốt từ Trụ sở chính đến chi nhánh.
- Về nguồn nhân lực của AGRIBANK: AGRIBANK là ngân hàng thương mại
lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với gần 2.300 chi nhánh
v
và phòng giao dịch với tổng số trên 36.000 cán bộ. Về trình độ cán bộ của
AGRIBANK còn chưa cao, tỷ lệ cán bộ có trình độ dưới đại học chiếm tỷ lệ 31,5%
năm 2009 và giảm dần còn 26,7% vào năm 2011.
2.4.2. Lập kế hoạch huy động vốn tại Trụ sở chính AGRIBANK
- Chiến lược huy động vốn của AGRIBANK đến 2015: Với mục tiêu giữ
vững vai trò chủ đạo chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn đồng thời bứt phá
và cạnh tranh thành công tại khu vực đô thị; phục vụ tất cả các phân đoạn khách
hàng với một danh mục sản phẩm hoàn chỉnh, hiện đại, hướng tới mục tiêu bền
vững về lợi ích của cả khách hàng và ngân hàng.
- Kế hoạch huy động vốn hàng năm: Công tác xây dựng kế hoạch huy động
vốn của AGRIBANK được thực hiện theo quyết định 115/QĐ-HĐQT-KHTH ngày
19/05/2005 của Hội đồng quản trị AGRIBANK về ban hành quy định xây dựng và
tổ chức kế hoạch thực hiện kế hoạch kinh doanh đối với Sở giao dịch, chi nhánh
trong hệ thống AGRIBANK.
- Chính sách huy động vốn của AGRIBANK: AGRIBANK thực hiện một hệ
thống chính sách huy động vốn đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của ngân

vốn của AGRIBANK chưa được tốt, phần nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của
AGRIBANK.
- Phù hợp về kỳ hạn nguồn vốn và sử dụng vốn: Trong giai đoạn 2009-2012
ta thấy, năm 2009 AGRIBANK dư thừa vốn cả về ngắn hạn và trung dài hạn, trong
khi đó năm 2010, 2011 và 2012 lại thiếu hụt về nguồn vốn trung dài, hạn để cho vay
trung dài hạn. Tóm lại, việc huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng chưa thực
sự hợp lý: đảm bảo tốc độ có tăng trưởng nhưng không hợp lý về cơ cấu nguồn vốn,
có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản. Như vậy, hiệu quả công tác quản lý huy động
vốn chưa cao.
2.5.2. Đánh giá hoạt động quản lý huy động vốn
a. Về công tác lập kế hoạch:
- Điểm mạnh: Cơ chế quản lý kế hoạch kinh doanh theo Quyết định 115/QĐ-
HĐQT-KHTH được xây dựng đã thực sự là công cụ điều hành hoạt động kinh
vii
doanh bao gồm hoạt động huy động vốn trong toàn hệ thống; Được thực hiện được
theo nguyên tắc tập trung thống nhất trong toàn hệ thống.
- Điểm yếu: Cơ chế kế hoạch hiện hành không còn phù hợp với tình hình
thực tế hiện nay, chưa phản ánh kế hoạch tổng thể về công tác huy động vốn, còn
mang tính phân tán, chưa gắn kết với kế hoạch cân đối sử dụng vốn, phát triển sản
phẩm dịch vụ, tài chính…; Việc xây dựng và giao kế hoạch còn nặng tính chủ quan,
áp đặt chưa thực sự căn cứ vào khả năng tổ chức kinh doanh và mức độ chiếm lĩnh
thị phần của đơn vị cơ sở.
b. Bộ máy quản lý huy động vốn
- Điểm mạnh: Bộ máy quản lý huy động vốn được thực hiện xuyên suốt
trong toàn hệ thống, từ Trụ sở chính đến Sở giao dịch và các chi nhánh loại I, loại
II; Cơ cấu chức năng phân chia các nhiệm vụ rất rõ ràng, thích hợp với những lĩnh
vực, nhiệm vụ cụ thể, độc lập.
- Điểm yếu: Bộ máy quản lý huy động vốn tại Trụ sở chính AGRIBANK
hiện nay chưa được chuyên môn hóa cao. Về cơ cấu tổ chức còn sử dụng cơ cấu tổ
chức truyền thống, thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu theo yêu cầu, chưa tạo ra được

lộ nhiều bất cập, đặc biệt là tại TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh; Trình độ, năng lực
cán bộ chưa đủ mạnh.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát chưa tách riêng mô hình kiểm tra kiểm soát
tập trung tại TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, chất lượng hoạt động và chấn chỉnh ngay
các sai phạm sau thanh tra, kiểm tra còn chậm. Cơ chế khen thưởng chưa tạo được
động lực cho chi nhánh tìm mọi biện pháp, phát huy sáng tạo nhằm thực hiện hoàn
thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao, nâng cao hiệu quả vốn huy động.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI TRỤ SỞ CHÍNH AGRIBANK ĐẾN NĂM 2015
3.1. Mục tiêu đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020 của AGRIBANK
Chiến lược kinh doanh 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 của
AGRIBANK như sau: “Tầm nhìn đến năm 2020, Trở thành một tập đoàn tài chính
ix
đa ngành, đa lĩnh vực, đa sở hữu hàng đầu tại Việt Nam; hoạt động trên 3 trụ cột:
Ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán”.
3.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Trụ sở chính
AGRIBANK
- Tăng trưởng nguồn vốn gắn liền với phát triển bền vững các hoạt động huy
động vốn của ngân hàng. Phân đoạn thị trường, khách hàng để thu hút nguồn vốn.
- Tăng cường mở rộng màng lưới các phòng giao dịch, mở các trung tâm liên
hệ giữa ngân hàng với khách hàng để có thể phục vụ các tầng lớp dân cư một cách
tốt nhất.
- Phát triển mạnh các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, thanh toán không
dùng tiền mặt trên cơ sở hệ thống công nghệ ngân hàng tiên tiến, hiện đại, an toàn,
tin cậy, hiệu quả phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế.
3.3. Các giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý huy động vốn
a. Về cơ cấu tổ chức.
AGRIBANK cần triển khai đề án cơ cấu lại tổ chức bộ máy hoạt động các
chi nhánh trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh theo hướng lấy

Trụ sở chính nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt các mục tiêu
từng giai đoạn.
- Xây dựng trên cơ sở phân tích, so sánh, đánh giá các dữ liệu thống kê lịch
sử, dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội, năng lực cạnh tranh, khả năng phát
triển của AGRIBANK và từng chi nhánh.
- Chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn huy động được xác lập theo số dư cuối kỳ
quý/năm, theo đơn vị VND, USD,
c. Giải pháp về chính sách huy động vốn
Với một tệ thống chi nhánh rộng khắp, trải dài và có mặt tại tất cả các huyện,
đảo trên toàn quốc là một lợi thế vượt trội và điểm mạnh khó một ngân hàng nào tại
Việt Nam có được.
xi
Để hoàn thiện quản lý huy động vốn, AGRIBANK cần phải thực hiện các
giải pháp về chính sách huy động vốn như sau:
Một là: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách huy động vốn phù hợp
theo hướng gia tăng lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng, động viên, khuyến
khích kịp thời tới người lao động sẽ góp phần tăng cường, hiệu quả hơn nữa hoạt
động huy động vốn tại AGRIBANK:
Hai là: Về chính sách lãi suất huy động vốn, đối với người gửi tiền là các
doanh nghiệp, là dân cư; các ngân hàng sử dụng biện pháp có sức thuyết phục hơn
cả là dùng công cụ lãi suất huy động.
Ba là: Đối với Sở giao dịch, chi nhánh loại trực thuộc thì trên cơ sở các cơ
chế, chính sách huy động vốn của AGRIBANK cấp trên cần chủ động nghiên cứu
đặc điểm môi trường kinh doanh tại địa bàn để đưa ra các cơ chế, chính sách huy
động vốn phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình.
Bốn là: Xây dựng tốt các chính sách khách hàng là nhiệm vụ quan trọng, là
yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công và phát triển của ngân hàng.
Năm là: Khoán hệ số tiền lượng kinh doanh đến người lao động trên cơ sở
giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng bộ phận, từng cán bộ; gắn được trách nhiệm
cùng vật chất cho người lao động, có thưởng thì phải có phạt (thưởng phạt nghiêm

AGRIBANK cũng như các ngân hàng khác trong hệ thống ngân hàng đã có
những biện pháp quản lý mang tính chiến lược nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả
của công tác huy động vốn và đạt được những thành tựu đáng kể: Nguồn vốn huy
động không ngừng tăng lên qua các năm, đảm bảo khả năng thanh toán và đáp ứng
nhu cầu vốn kinh doanh của ngân hàng,… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt
được, AGRIBANK còn có một số những hạn chế nhất định cần phải khắc phục: Tốc
độ tăng trưởng nguồn vốn có xu hướng sụt giảm vào năm 2011, nguồn vốn huy
động vẫn chủ yếu từ dân cư, chưa đa dạng về sản phẩm huy động vốn, nguồn vốn
bằng ngoại tệ có xu hướng giảm dần qua các năm,… Để có thể vững bước phát triển
thành một ngân hàng lớn mạnh, trong thời gian tới AGRIBANK cần khắc phục
xiii

Trích đoạn Kiến nghị với Chính phủ Thực trạng hoạt động của AGRIBANK trong giai đoạn năm 2009-2012 Mục tiêu đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020 của AGRIBANK
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status